Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
Ngày dạy: Tuần 18
Tiết 35
Bài 35 Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Phân biệt ba thể của chất.
- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
- Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 73.
- Giấy khổ to, bút dạ.
- Bìa cứng ghi tên một số chất ở 3 thể rắn, lỏng, khí đẻ HS tham gia trò chơi
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1. Trò
chơi tiếp
sức:
“phân
biệt 3
thể của
chất”
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra tiết trước.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết cơ bản về sự
chuyển thể của chất.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV kẻ sẵn trên giấy khổ to hai bảng giống
bất kì, đọc nội dung phiếu rồi đi nhanh lên
dán tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên
bảng. Người thứ nhất dán xong thì đi xuống,
người thứ hai lại làm tiếp tục các bước như
người thứ nhất.
+ Đội nào gắn xong các phiếu trước là
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
+ GV cùng những HS không tham gia chơi
kiển tra lại từng tấm phiếu của các bạn đã
dán vào mỗi cột xem đã làm đúng chưa.
Bảng “BA THỂ CỦA CHẤT”
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
cát trắng
đường
nhôm
nước đá
muối
Cồn
dầu ăn
nước
xăng
Hơi nước
ô-xi
ni-tơ
- GV đọc câu hỏi.
- GV theo dõi đánh giá.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và tự
tìm thêm một số ví dụ về sự chuyển thể
của chất trong đời sống hàng ngày.
các chất trong hỗn hợp.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 75.
- Chuẩn bò đồ dùng cho các nhóm.
+ Muối tinh, mì chính, tiêu bột, chén nhỏ, thìa
+ Hỗn hợp chứa chất rắn không bò hoà tan trong nước., phễu, giấy lọc, bông thấm nước.
+ Hỗn hợp chứa chất lỏng không bò hoà tan với nhau.
+ Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1. Thực
hành tạo
một hỗn
hợp gia
vò.
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể
khí.
+ Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác.
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em có những hiểu biết hỗn hợp.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm tạo ra một hỗn hợp gia vò
gồm muối tinh, mì chính và tiêu bột, công thức
pha tuỳ theo từng nhóm và ghi vào bảng sau.
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra hỗn
hợp.
hợp?
+ Kể tên một số hỗn hợp khác mà em biết?
- GV đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận rồi ghi
đáp án vào bảng nhóm nào trả lời nhanh và
đúng là thắng cuộc.
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và ghi vào
phiếu thực hành sau:
Bài 1: Thực hành: Tách cát trắng ra khỏi hỗn
hợp nước và cát trắng.
+ Chuẩn bò:
+ Cách tiến hành:
Bài 2: Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp
dầu ăn và nước.
+ Chuẩn bò:
+ Cách tiến hành:
Bài 3: Thực hành : Tách gạo ra khỏi hỗn hợp
gạo lẫn với sạn.
+ Chuẩn bò:
+ Cách tiến hành:
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả trước
lớp. GV và các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt ý: Hai hay nhiều chất trộn lẫn với
nhau có thể tạo thành một hỗn hợp, mỗi chất
giữ nguyên tính chất của nó.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- HS thảo luận và trả lời
- Mỗi nhóm thảo luận 1 ý.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS theo dõi và nhắc lại.
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết dung dòch.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm tạo ra một dung dòch
đường, tỉ lệ nước và đường do từng nhóm và
ghi vào bảng sau.
Tên và đặc điểm
của từng chất tạo ra
dung dòch
Tên hỗn hợp và đặc
điểm của dung dòch
- Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Để tạo ra dung dòch cần có những điều kiện
gì?
+ Dung dòch là gì?
- GV chốt ý: Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn
bò hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất
lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi
+ 2 HS lên bảng trả lời.
- HS nghe.
- HS theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS theo dõi và nối tiếp
nhau nhắc lại.
Thiết kế bài giảng Khoa học 55
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
2. Thực
hành
Ngày dạy: T̀n 19
Tiết 38
Bài 38 Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Phát biểu đònh nghóa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 78 ; 79 ; 80 ; 81.
- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài và nến.
- Một ít đường kính trắng.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1. Thí
nghiệm
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Để tạo ra dung dòch cần có những điều
kiện gì?
+ Dung dòch là gì?
+ Theo em có thể làm thế nào để tách các
chất trong dung dòch?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ
HỌC.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và thảo
luận các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
theo yêu cầu trang 78 SGK sau đó ghi vào
sát các hình 79, SGK và thảo luận các câu
hỏi:
+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
+ Trường hợp nào có sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK
trang 78.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS các nhóm thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm.
Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bò bài: Sự biến đổi hoá học
Thiết kế bài giảng Khoa học 58
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
Ngày dạy: T̀n 20
Tiết 39
Bài : 39 Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Phát biểu đònh nghóa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 78 ; 79 ; 80 ; 81.
- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài và nến.
- Một ít đường kính trắng.
biến đổi thành vôi tôi dẻo
quánh, kèm theo sự toả
nhiệt.
2
Xé giấy
thành
những
mảnh vụn
Lí học Giấy bò xé vụn vẫn giữ
nguyên tính chất của nó,
không bò biến đổi thành
chất khác.
3 Xi măng
trộn cát
líù học Xi măng trộn cát tạo thành
hỗn hợp xi măng cát, tính
+ HS trả lời.
- HS nghe.
Thiết kế bài giảng Khoa học 59
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
2. Trò
chơi
“chứng
minh vai
trò của
nhiệt
trong
biến đổi
hoá
xi măng. Tính chất của
vữa xi măng hoàn toàn
khác với tính chất của 3
chất tạo thành nó là cát, xi
măng và nước.
6
Thuỷ tinh
ở thể
lỏng sau
khi được
thổi
thành các
chai lọ,
để nguội
trở thành
thuỷ tinh
ở thể rắn.
Lí học Dù ở thể rắn hay thể lỏng,
tính chất của thuỷ tinh vẫn
không đổi
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chơi trò chơi được
giới thiệu ở SGK trang 80.
- GV yêu cầu từng nhóm giới thiệu các bức thư của
nhóm mình với các bạn trong nhóm khác.
- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới
tác dụng của nhiệt.
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đọc thông tin, quan sát hình vẽ để trả lời các câu hỏi ở
mục thực hành trang 80 SGK.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
+ Nến, diêm.
+ Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi hoạc đèn pin.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1. Thí
nghiệm
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Hiện tượng chất này bò biến đổi thành
chất khác tương tự hai thí nghiệm trên gọi
là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết về năng lượng.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu được ví
dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các
vật có biến đổi vò trí, hình dạng, nhiệt độ, . .
. nhờ cung cấp năng lượng.
- Trong mỗi thí nghiệm các em phải nêu rõ:
+ Hiện tượng quan sát được.
+ Vật bò biến đổi như thế nào?
+ Nhờ đâu vật có biến đổi đó.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
+ 2 HS trả lời.
- HS nghe.
- HS theo dõi và thực hiện.
- Đại diện từng nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
NĂNG LƯNG MẶT TRỜI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.
- Kể tên một số phương tiện máy móc, hoạt động, . . . của con người sử dung năng lượng mặt trời.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 84 , 85.
- Phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ : Máy tính bỏ túi).
- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời.
- Thông tin và hình trang 84,85 SGK
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1. Thí
nghiệm
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu ví dụ về: các vật có biến đổi vò trí,
hình dạng, nhiệt độ, . . . nhờ cung cấp năng
lượng.
+ HS nêu một số ví dụ về hoạt động của
con người, động vật, phương tiện, máy móc
và chỉ rõ nguồn năng lượng cho các hoạt
động đó.
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết về năng lượng
mặt trời.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu
hỏi sau:
+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái
dụng năng lượng mặt trời. Giới thiệu máy
móc chạy bằng năng lượng mặt trời (chảng
hạn máy tính bỏ túi, . . .)
+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời ở gia đình và ở đòa phương.
- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- Đại diện từng nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- HS thực hiện.
- Đại diện một số nhóm báo
cáo kết quả.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm.
Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bò bài: Sử dụng năng lượng chất đốt
Thiết kế bài giảng Khoa học 514
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
Ngày dạy: T̀n 21
Tiết 42
Bài 42 Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯNG CHẤT ĐỐT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.
- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 86 , 87.
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
+ Than đá được sử dụng trong những việc gì?
+ 3 HS lên bảng trả lời.
- HS nghe.
- HS kể.
- HS làm việc theo nhóm mỗi
nhóm thảo luận về một loại
chất đốt.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
Thiết kế bài giảng Khoa học 515
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
+ Ở nước ta than đá khai thác chủ yếu ở đâu?
+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than
nào khác?
2. Sử dụng các chất đốt lỏng:
+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết,
chúng thường được dùng để làm gì?
+ Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?
+ Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi trong hoạt động thực hành.
3. Sử dụng các chất đốt khí:
+ Có những loại khí đốt nào?
+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh
học?
- Để sự dụng được khí tự nhiên, khí được nén
vào các bình chứa bằng thép để dùng cho các
bếp ga.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
+ HS trả lời.
kiệm
chất đốt.
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các chất đốt thường được dùng ở
các vùng nông thôn và miền núi?
+ Than đá được sử dụng trong những việc
gì?
+ Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?
+ Ở nước ta than đá khai thác chủ yếu ở
đâu?
+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại
than nào khác?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết về sử dụng
năng lượcg chất đốt.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh
trong SGK và sự hiểu biết của mình để
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than.
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là
nguồn năng lượng vộ tận không? Tại sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng
+ 3 HS lên bảng trả lời.
- HS nghe.
- HS các nhóm thực hiện.
Thiết kế bài giảng Khoa học 517
Bài 44 Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯNG NƯỚC CHẢY
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Trình bày tác dụng của năng lượng gió. Năng lượng nước chảy trong tự trong tự nhiên.
- Kể tên những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 90, 91.
- Mô hình tua bin hoặc báng xe nước.
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ Giáo viên Học sinh
1.
Thảo
luận
về
năng
lượng
gió.
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi
đun, đốt than.
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là
nguồn năng lượng vộ tận không? Tại sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng
lượng. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng
phí năng lượng?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
bin”
sau:
+ Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng
nước chảy trong tự nhiên.
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào
những việc gì? Liên hệ thực tế ở đòa phương.
- GV hướng dẫn HS đổ nước làm quay “tua- bin”
nước hoặc bánh xe nước.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- HS theo dõi và thực hiện.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS thực hành theo nhóm.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm.
Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bò bài: Sử dụng năng lượng điện
Thiết kế bài giảng Khoa học 520
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
Ngày dạy: T̀n 23
Tiết 45
Bài 45 Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng diện. Kể tên một số loại nguồn điện.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 93.
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
- Một số đồ dùng máy móc sử dụng điện.
+ HS trả lời.
Thiết kế bài giảng Khoa học 521
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
2. quan
sát thảo
luận.
3. Trò
chơi “Ai
nhanh,
ai
đúng?”
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang
92, 93 SGK và thảo luận theo nội dung sau:
- Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc
tranh ảnh nhưng đồ dùng, máy móc dùng
động cơ điện đã sưu tầm được.
+ Kể tên của chúng.
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng.
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các dồ
dùng, máy móc đó.
- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương
tiện sử dụng điện và các dụng cụ, phương
tiện không sử dụng điện tương ứng cùng thực
hiện hoạt động đó.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- Các nhóm HS thực hiện.
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà
em biết.
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử
dụng được lấy từ đâu?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết về sử dụng lắp
mạch điện đơn giản.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở mục thực hành trang 94SGK.
+ Mục đích: tạo ra một dòng diện có nguồn
điện là pin trong mạch kín làm sáng bóng
đèn.
+ Vật liệu: một cục pin, một số đoạn dây, một
bóng đèn pin.
- Yêu cầu từng nhóm giới thiệu hình vẽ và
mạch điện của nhóm mình.
+ 2 HS lên bảng trả lời.
- HS nghe.
- HS theo dõi và thực hiện.
- HS lắp mạch để đèn sáng
và vẽ lại cách mắc vào
Thiết kế bài giảng Khoa học 523
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
2. Quan sát
thảo luận.
vậy đèn không sáng.
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện
chạy qua.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
giấy.
+ Đại diện các nhóm trả
lời.
- HS làm việc theo cặp,
cùng nhau chỉ vào SGK và
nêu.
- HS các nhóm tiến hành
làm thí nghiệm theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày thí nghiệm và kết luận
của nhóm mình.
- HS theo dõi và nhắc lại.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
Thiết kế bài giảng Khoa học 524
Trường TH Nhuận Phú Tân GV: Lâm Quang Tâm
HĐ Giáo viên Học sinh
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em có những hiểu biết về sử dụng lắp mạch
điện đơn giản.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS chỉ và quan sát một số cái ngắt
điện. HS thảo luận về vai trò của cái ngắt điện.
- Cách tiến hành:
+ GV chuẩn bò một hộp kín, nắp hộp các gắn
các khuy kim loại. Các khuy được xếp thành
+ 4 HS lên bang trả lời.
- HS nghe.
- HS thực hiện.
Thiết kế bài giảng Khoa học 525