tài liệu phuong phap va ky thuat to chuc hoc tap theo nhom va hd hoc sinh tu hoc THCS - Pdf 47

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
MÔN: HÓA HỌC
Lưu hành nội bộ

1


MỤC LỤC
Phần 1. Một số vấn đề chung về đổi mới nội dung, phương pháp,

Trang

hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá

5

I. Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá

5

II. Quy trình xây dựng bài học

27

III. Các bước phân tích hoạt động học của học sinh

32

IV. Câu hỏi thảo luận về tiến trình bài học

Nguyên nhân là chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều
vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra
các mức độ khác nhau để học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự hợp
lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng
nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức; cùng một
chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy học
trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; có những nội
dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trên lớp
theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo khoa,
chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức.
Để khắc phục những hạn chế trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn tài liệu
tập huấn về "Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng
dẫn học sinh tự học" nhằm hướng dẫn giáo viên các môn học chủ động lựa chọn
nội dung sách giáo khoa hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề; thiết kế
tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng
cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.
Ngoài các vấn đề chung về đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức, kĩ thuật tổ
chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,
tài liệu tập trung vào việc xây dựng bài học theo chủ đề gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định vấn đề cầngiải quyết trong dạy học chủ đề sẽ xây dựng

3


Bước 2: Lựa chọn nội dung từ các bài học trong sách giáo khoa hiện hành
của một môn học hoặc các môn học có liên quan để xây dựng nội dung bài học
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện
hành; dự kiến các hoạt động học sẽ tổ chức cho học sinh để xác định các năng
lực và phẩm chất chủ yếu có thể góp phần hình thành/phát triển trong bài học
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận

thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được
cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành
công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy
cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về
kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết
vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động
kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:“Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng,
giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
5


người

6


học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học

- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình
với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo
dục phát triển”...
Thực hiện định hướng nêu trên việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực người học
trong giáo dục phổ thông cần được thực hiện một cách đồng bộ. Cụ thể như sau:
a) Về nội dung dạy học
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên áp dụng thường xuyên và hiệu
quả các phương pháp dạy học tích cực, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các
địa phương giao quyền tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy
vai trò sáng tạo của nhà trường và giáo viên. Theo đó, các cơ sở giáo dục trung
học, tổ chuyên môn và giáo viên được chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế
hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện
thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh. Nhà trường tổ chức
cho giáo viên rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa, điều chỉnh nội dung
dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn nhằm khắc
phục hạn chế về cấu trúc chương trình kiểu "xoáy ốc" dẫn đến một số kiến thức học
sinh đã được học ở lớp dưới có thể lại được tác giả đưa vào sách giáo khoa lớp trên
theo lôgic của vấn đề khiến học sinh phải học lại một cách chưa hợp lý, gây quá tải.
Kế hoạch giáo dục của mỗi trường được xây dựng từ tổ bộ môn, được
phòng, sở góp ý và phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm
tra. Kế hoạch như vậy tạo điều kiện cho các trường được linh hoạt áp dụng các
8




động học tập của học sinh theo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ
chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa
học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong
sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm:
Giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học.
Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học,
sự trao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên. Hành động học của
học sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học sinh với tình
huống học tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân
mình. Sự trao đổi, tranh luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo
viên nhằm tranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong
quá trình chiếm lĩnh tri thức. Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu
học tập và sự trao đổi đó mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược
cần thiết cho sự định hướng của giáo viên đối với học sinh.
Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao
đổi, định hướng trực tiếp với học sinh. Giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt
động dạy học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh.
Dựa trên tư liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định
hướng hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và định hướng sự trao đổi, tranh
luận của học sinh với nhau.
Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri
thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích
cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát
hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.
Như vậy, phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích
cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính
tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của
người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên


11


- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong
một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt
đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường độ, tiến
độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một
chuỗi hoạt động độc lập. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì
sự phân hóa này càng lớn. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ
năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp
học là môi trường giao tiếp giáo viên - học sinh và học sinh - học sinh, tạo nên
mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học
tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc
lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới.
Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm
nhỏ. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những
vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn
thành nhiệm vụ chung.
- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong
quá trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện
nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong phương pháp
tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi
để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau.
Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là
người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội
dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu

nhóm nhỏ. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần
13


của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác
nhau. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ
lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm
giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả
lớp. Các kĩ thuật dạy học tích cực như sẽ được sử dụng trong tốt chức hoạt động
nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học.
Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm
của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Mỗi hoạt động học có thể sử
dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện
theo các bước như sau:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp
với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải
hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn,
kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh
tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
(2)Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh
và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên".
(3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung
học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh
trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm
nảy sinh một cách hợp lí.
(4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
thông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng
lực, phẩm chất của học sinh dựa trên mục tiêu giáo dục THPT; coi trọng đánh giá
15


để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập. Chú trọng đánh giá thường xuyên
đối với tất cả học sinh: đánh giá các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học
tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án
học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm;
đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập (sau đây gọi chung là sản phẩm học tập); kết hợp
đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm
học. Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học
sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Coi trọng đánh giá sự tiến bộ
của mỗi học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác; coi trọng việc
động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập,
rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp
thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ
học sinh.
a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của
mỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học
sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học
sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn.
- Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập... của học sinh về những
kết quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng
kiến thức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết...
- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh,

nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo, thảo luận: Sử dụng kĩ thuật được lựa chọn, giáo viên tổ chức
cho học sinh báo cáo và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ, có thể là một
17


báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập; dự án nghiên cứu khoa học, kĩ
thuật; báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; bài thuyết trình (bài viết, bài trình
chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
b)Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây
dựng đề thi/kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm bao gồm các loại câu hỏi, bài
tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ
năng đã học khi được yêu cầu.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng
đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân
tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã
biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã
được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới
trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng
khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu
cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học
sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.


và nhắc lại một khái niệm,

tập định

được

tính

xác nội dung định... liên quan
của

chính quan điểm, nhận
đơn

vị trực

kiến thức đó.

tiếp

đến

kiến thức đó.

định các mối liên hệ

được các mối liên quan đến
Câu



thức có liên quan
để phát hiện, phân
tích, luận giải vấn
đề

trong

huống

tình
quen

thuộc.

Xác định được
Xác

Vận dụng

số bước suy luận
trung gian.

Xác định và vận
dụng được

các

mối liên hệ giữa
các đại lượng liên


hành/thí

tiến hành, nêu trình bày được

án

Xác định và vận
dụng được nhiều
nội dung kiến thức
có liên quan để
phát

hiện, phân

tích. luận giải vấn
đề

trong

tình

huống mới.

Xác định và vận
dụng

được

các


lựa

đích và các cụ, các bước tiến bố trí thí nghiệm; chọn dụng cụ và
dụng cụ thí hành
nghiệm.



phân tiến

hành

thí bố trí thí nghiệm;

tích kết quả rút nghiệm và phân tiến
ra kết luận.

hành

tích kết quả để rút nghiệm và phân
ra kết luận.

tích kết quả để rút
ra kết luận.

3. Tiêu chí đánh giá bài học
Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học
tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có
thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp

hỏi/nhiệm vụ mở

hỏi/nhiệm vụ mở đầu

hoạt động học

đầu nhằm huy động

đầu chỉ có thể được

gần gũi với kinh

với mục tiêu,

kiến thức/kĩ năng đã

giải quyết một phần

nghiệm sống của học
20


nội dung và

có của học sinh để

hoặc phỏng đoán

sinh và chỉ có thể


nhận thức để đặt ra

của học sinh; tạo

đủ bằng kiến thức/kĩ

vấn đề/câu hỏi chính được mâu thuẫn

năng cũ; đặt ra được

của bài học.

vấn đề/câu hỏi chính

nhận thức.

của bài học.
Kiến thức mới được

Kiến thức mới được

Kiến thức mới được

trình bày rõ ràng,

thể hiện trong kênh

thể hiện bằng kênh

tường minh bằng


mới và giải quyết

học sinh tiếp thu và

kiến thức mới.

được đầy đủ tình

giải quyết được vấn

huống/câu

đề/câu hỏi chính của

hỏi/nhiệm vụ mở

bài học.

đầu.

21


Có câu hỏi/bài tập

Hệ thống câu hỏi/bài Hệ thống câu hỏi/bài

vận dụng trực tiếp


thể, nhằm rèn luyện

thể.

các kiến thức/kĩ năng
cụ thể.

Có yêu cầu học sinh

Nêu rõ yêu cầu và

Hướng dẫn để học

liên hệ thực tế/bổ

mô tả rõ sản phẩm

sinh tự xác định vấn

sung thông tin liên

vận dụng/mở rộng

đề, nội dung, hình

quan nhưng chưa

mà học sinh phải

thức thể hiện của sản


học sinh phải hoàn

phẩm học tập mà học

thuật tổ chức

mà học sinh phải

thành trong mỗi hoạt sinh phải hoàn thành

và sản phẩm

hoàn thành trong

động học được mô

trong mỗi hoạt động

cần đạt được

mỗi hoạt động đó

tả rõ ràng; phương

được mô tả rõ ràng;

của mỗi nhiệm

được mô tả rõ ràng


thể hiện được sự phù với sản phẩm học tập

nhằm hoàn thành

hợp với sản phẩm

sản phẩm học tập

học tập cần hoàn

đó.

thành.

Thiết bị dạy học và

Thiết bị dạy học và

Thiết bị dạy học và

học liệu thể hiện

học liệu thể hiện được

hợp của thiết bị học liệu thể hiện

và đối tượng học sinh.

dạy học và học


chưa mô tả rõ cách

thức mà học sinh

hành động

học sinh.

thức mà học sinh

hành động

(đọc/viết/nghe/nhìn/

hành động với thiết

(đọc/viết/nghe/nhìn/

thực hành) với thiết bị

bị dạy học và học

thực hành) với thiết

dạy học và học liệu đó

liệu đó.

bị dạy học và học

tập mà học sinh phải hoạt động học và

hoạt động học và sản

giá trong quá

hoàn thành trong

sản phẩm học tập

phẩm học tập của học

trình tổ chức

mỗi hoạt động học

của học sinh được

sinh được mô tả rõ,

hoạt động học

được mô tả nhưng

mô tả rõ, trong đó

trong đó thể hiện rõ

của học sinh.



b) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh
được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây.
- Hoạt động của giáo viên
Mức độ
Tiêu chí
Mức 1
Mức độ sinh
động,

hỏi/lệnh

rõ Câu

hấp ràng về mục tiêu,

dẫn học sinh
của

Câu

Mức 2

sản phẩm học tập

Mức 3

hỏi/lệnh

rõ Câu hỏi/lệnh rõ ràng


giao

nhiệm thức đúng nhiệm liệu được sử dụng;

vụ học tập.

vụ phải thực hiện.

được sử dụng; đảm

đảm bảo cho hầu

bảo cho 100% học

hết học sinh nhận

sinh nhận thức đúng

thức đúng nhiệm nhiệm vụ và hăng
vụ và hăng hái thực hái thực hiện.
hiện.
Khả

năng Theo dõi, bao quát

Quan sát được cụ

theo



khó khăn của

học sinh yêu cầu được khó khăn cụ phát hiện được khó

học sinh.

được giúp đỡ hoặc thể mà nhóm học khăn

cụ

có biểu hiện đang sinh gặp phải trong nguyên
gặp khó khăn.

thể
nhân




quá trình thực hiện từng học sinh đang
nhiệm vụ.

gặp phải trong quá
trình

thực

hiện


nhiệm vụ học tập thành nhiệm vụ học

tập.

được giao.

tập được giao.

Mức độ hiệu Có câu hỏi định Lựa chọn được một Lựa chọn được một số
quả hoạt động hướng để học sinh số sản phẩm học tập sản phẩm học tập điển
của giáo viên tích cực tham gia của học sinh/nhóm hình

của

học

trong việc tổng nhận xét, đánh giá, học sinh để tổ chức sinh/nhóm học sinh để
hợp, phân tích, bổ sung, hoàn thiện cho học sinh nhận tổ chức cho học sinh
đánh giá kết sản phẩm học tập lẫn xét, đánh giá, bổ nhận xét, đánh giá, bổ
quả hoạt động nhau

trong

nhóm sung, hoàn thiện lẫn sung, hoàn thiện lẫn

và quá trình hoặc toàn lớp; nhận nhau; câu hỏi định nhau;
thảo luận của xét, đánh giá về

hướng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status