Thực hành
phép tu từ
Ẩn dụ & Hoán dụ
Lớp:10B1
Giáo viên: cô Mai Lê Thu Thùy
Năm học: 2013-2014
Thành viên nhóm
Nguyễn Lê Hoàng Nguyên
Lê Khánh Linh
Nguyễn Nam Nhật
Đỗ Đức Hiếu
Trương Thị Thùy Trâm
Nguyễn Công Thạnh
Trịnh Huỳnh Thiên Hương
Nguyễn Ngọc Sơn
Trăm năm đành lỗi hẹn hò,
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa.
a/ Nội dung ý nghĩa khác của từ:
Ngữ liệu (1):
_“Thuyền”: ẩn dụ chỉ người con trai trong xã hội phong kiến, có cuộc sống đi đây đi đó
khắp nơi.
_“Bến”: bến nước cố định, ẩn dụ chỉ tấm lòng thuỷ chung son sắt của người con gái.
=> Tình yêu thủy chung, son sắt của người con gái.
Ngữ liệu (2):
_ Cây đa, bến cũ: ẩn dụ chỉ những người có quan hệ gắn bó thân thiết nhưng phải xa nhau.
b/_“Thuyền – con đò”: đều chỉ sự di chuyển
_“Bến – bến cũ”: đều là những địa điểm cố định.
So sánh sự khác nhau:
Thuyền, bến (1)
Bến, con đò (2)
Cách hiểu đúng nội dung hàm
ẩn
Chỉ hai đối tượng là chàng trai và cô gái
Chỉ những người có một quan hệ gắn bó nhưng vì lý do
nào đó phải xa nhau
Văn nghệ ngòn ngọt
Sự phè phởn thỏa thuê
Cay đắng chất độc của bệnh tật
Tình cảm gầy gò
Làm thành người
Ẩn dụ bổ sung chỉ văn chương lãng mạn, thoát li đời sống, ru ngủ con
người.
Ẩn dụ hình thức chỉ sự hưởng lạc
Ẩn dụ hình thức chỉ sự bi quan, yếm thế
Ẩn dụ hình thức chỉ tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉ
Ẩn dụ cách thức chỉ con người đã biết nhận thức đúng đắn về cuộc
sống
(3)
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
, con thuyền -chỉ sức mạnh vượt qua ) để nói lên sức sống và sức vươn lên mãnh liệt của của
cả dân tộc ta.
(5)
Xưa phù du mà nay đã phù sa,
Xưa bay đi mà nay không trôi mất.
Phù du
Phù sa
Ẩn dụ tượng trưng chỉ kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh, bèo bọt, vô nghĩa, cuộc đời
ngắn ngủi.
Ẩn dụ tượng trưng chỉ cuộc sống mới tươi đẹp, sung sướng, hạnh phúc, ấm no.
Chế Lan Viên có liên tưởng này vì phù du là 1 loài côn trùng có vòng đời ngắn ngủi, trái lại phù sa
là chất dinh dưỡng tốt nuôi sống cây trái trên đồng. Dùng 2 hình ảnh ẩn dụ này, chế lan viên muốn
so sánh cuộc đời xưa và nay. Từ đó khẳng định cuộc sống nhân văn của cuộc sống hôm nay.
3) Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu
văn có dùng phép ẩn dụ:
Ví dụ:
Cứ sau mỗi ngày mưa dầm, tôi lại thích cảm giác đi dạo buổi sáng sớm dưới cái nắng giòn tan của một
ngày hè.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
II/ Thực hành phép tu từ Hoán dụ:
1) Bài tập 1/136 Sgk:
Đầu xanh đã tội tình gì,
(1)
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Áo nâu liền với áo xanh,
(2)
Nông thiên liền với thị thành đứng lên.
a/Phân tích nội dung ý nghĩa:
Ngữ liệu (1):
Đầu xanh
Má hồng
Tuổi trẻ
Người con gái đẹp
Nguyễn Du sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ, lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự vật, nhằm chỉ
nhân vật Thúy Kiều, người con gái đẹp nhưng bạc mệnh, mang thân phận của một cô gái lầu
xanh bấp bênh, trôi nổi.
Ngữ liệu (2):
Chỉ những người đang yêu nhau
nào
Ẩn dụ: dựa trên nét tương đồng, tình cảm thắm thiết, gắn bó khăng khít như
màu đỏ thắm của cau và trầu hòa quyện
Phân biệt hai phép tu từ:
Giống nhau: Ẩn dụ và hoán dụ đều dựa trên nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo quan hệ giữa các sự vật
hiện tượng mà chúng biểu hiện.
Khác nhau:
Ẩn dụ
Thực chất là so sánh ngầm: Gọi tên đối tượng này bằng
đối tượng khác dựa trên quan hệ tương đồng (giống
Hoán dụ
Dùng một đặc điểm tiêu biểu của một đối tượng để gọi thay
cho đối tượng đó dựa trên quan hệ tương cận (gần gũi)
nhau)
Có chuyển trường nghĩa
Không chuyển trường nghĩa
b/ So sánh:
_ Câu “Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông” sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
_ Câu “Thuyền ơi có nhớ bến chăng ...” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.