Đề kiểm tra học kì I - Năm học 2005-2006
Môn: Ngữ văn 9
I. Trắc nghiệm khách quan: (4 đ)
Đọc kĩ đoạn văn sau và lựa chọn một chữ cái trớc câu trả lời đúng từ 1 ->8:
"Đến lúc chia tay, mang ba lô trên vai, sau khi bắt tay hết mọi ngời, anh Sáu
mới đa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm hôn con, nhng hình nh lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy,
nên chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt
mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Bađi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi ngời - kể cả anh, đều tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhng thật lạ
lùng, đến lúc ấy, tình cha con nh bỗng nổi dậy trong ngời nó, trong lúc không ai ngờ
đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba... a... ba!
Tiếng kêu của nó nh tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời, gnhe
thật xót xa. Đó là tiếng "ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng "ba" nh
vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh nh một con sóc, nó chạy
thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó nh dựng
đứng lên."
(Ngữ văn 9 -Tập 1)
1. Đoạn trích trên trích trong tác phẩm nào?
A. Làng C. Lặng lẽ Sa Pa
B. Chiếc lợc ngà D. Thuế máu
2. Tác giả của đoạn trích trên là ai?
A. Nam Cao C. Kim Lân
B. Bằng Việt D. Nguyễn Quang Sáng
3. Ngời kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
A. Tác giả C. Ngời bạn của ông Sáu
B. Vợ ông Sáu D. Một ngời giấu mặt
4. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A. Kể về lỗi lầm của bé Thu
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
9. Những lời nói của Mã Giám Sinh ở đoạn trích trên dợc dẫn theo cách nào?
A. Trực tiếp B. Gián tiếp
10. Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?
A. nhẵn nhụi C. vấn danh
B. tứ tuần D. viễn khách
11. Dòng nào nói đúng nhất bản chất của tên giám sinh họ Mã?
A. Hỏi tên, rằng: "Mã Giám Sinh"
B. Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
C. Trớc thầy sau tớ lao xao
D. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
12. Dòng nào giải thích đúng nhất nghĩa của từ "tứ tuần"?
A. Bốn mơi tuổi C. Ngoài bốn mơi tuổi
B. Cha đến bốn mơi tuổi D. Gần năm mơi tuổi
13. Từ nào sau đây là từ tợng thanh?
A. nhẵn nhụi C. sỗ sàng
B. bảnh bao D. lao xao
14. Những tổ hợp từ sau: "ngồi tót sỗ sàng", "giục nàng kíp ra", "rớc vào lầu trang"
thuộc loại cụm từ gì?
A. Cụm danh từ C. Cụm tính từ
B. Cụm động từ D. Cả a, B, C đều sai
15. Tác phẩm "Truyện Kiều" đợc ra đời vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII C. Đầu thế kỉ XIX
B. Cuối thế kỉ XX D. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
16. Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của "Truyện Kiều"?
A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện
B. Trình bày diễn biến sự việc theo lối chơng hồi
C. Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.
D. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình
E. Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc
* Điểm 5: Làm khá tốt các yêu cầu trên, có thể mắc 2 lỗi về diễn đạt
* Điểm 4: Làm khá tốt các yêu cầu trên, có thể mắc 2 lỗi (cho mỗi loại
lỗi)
* Điểm 3: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể còn hạn chế về kĩ năng làm
bài và diễn đạt (Bố cục cha hợp lí, lúng túng trong việc kết hợp giữa yếu tố tự sự với
miêu tả nội tâm, diễn đạt cha trôi chảy, còn mắc lỗi)
* Điểm 2: Không đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu trên, còn mắc nhiều
lỗi về kĩ năng, diễn đạt, trình bày
* Điểm 1: Dới mức điểm 2
Đề kiểm tra học kì I - Năm học 2006-2007
Môn: Ngữ văn 9
I. Trắc nghiệm khách quan: (4 đ)
* Đọc kĩ đoạn thơ sau và lựa chọn một chữ cái trớc câu trả lời đúng từ 1 ->8:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nớc mới xa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
( Ngữ văn 9 - Tập 1)
1. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào?
A. Chị em Thuý Kiều C. Kiều ở lầu Ngng Bích
B. Cảnh ngày xuân D. Mã Giám Sinh mua Kiều
2. Dòng nào nói đúng nhất về tác giả của văn bản trên?
A. Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá
B. Nhà văn hiện thực xuất sắc của Việt Nam
C. Nhà thơ của những triết lí và những suy cảm sâu xa
D. Nhà thơ của nỗi "sầu vạn kỉ"