Giáo viên: Đặng Thị Vân
Kiểm tra bài cũ
•Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ?
*Trả lời:
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự
sự.
Mưa rơi ào ào.
Cô giáo đang say sưa
giảng bài.
Truyện cười:
Hiểu nhầm
Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia,
thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng
sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười
vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại
bảo nó không có răng!.
ở miền Nam.
Từ địa
phương
Từ toàn
dân
bẹ
bắp
ngô
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ
địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một
(hoặc một số) địa phương nhất định.
Bài tập nhanh:
?Tìm những từ địa phương trong câu ca dao sau và tìm
những từ toàn dân tương ứng với những từ đó?
Ai về tôi gởi buồng cau
Buồng trước kính u, buồng sau kính thầy.
(Ca dao)
- u: mẹ
- thầy: bố
=> Từ ngữ miền Bắc
điểm 2
- "trúng tủ": đúng phần đã học
thuộc lòng.
-> Tầng lớp học sinh - sinh viên
hay dùng.
=> Biệt ngữ xã hội
Ghi nhớ 2
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ
xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất định.
TIẾT17:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội:
* VD1,2
* Bài học: Ghi nhớ 2(sgk T 58)
*Ví dụ3: Từ ngữ của tầng lớp học sinh
+ xơi ngỗng: bị điểm hai
+ phao: tài liệu
+ ăn cháo lươn: bị ăn đòn
mẹ
3
cấy chủi
cái chổi
4
bổ
ngã
5
cảy
sưng
6
trục cúi
đầu gối
7
chộ
TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội:
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội:
* VD:
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng
gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
- mô: nào
- bầy tui: chúng tôi
- ví: với
- nớ: đó
- hiện chừ: bây giờ
-ra ri: như thế này
( Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ
suy, khó mõi lắm
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.:
IV. Luyện tập
Bài tập 4: Thảo luận nhóm 3 phút.
-
Tổ 1: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Bắc
Tổ 1: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Trung.
Tổ 1: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Nam.
Tổ 1: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè của Bình Dương.
Bài tập 2:
? Đây là hình ảnh của tầng lớp nào? Tìm những biệt ngữ của
tầng lớp đó ?
tan ca: hết giờ làm việc.
tăng ca: làm thêm giờ.
sản phẩm: của cải, vật chất mà họ làm ra.
Bài tập 3:
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
Bài tập 3:
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
Củng cố
Câu 1: Từ ngữ địa phương là:
a. từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.
b.
b từ ngữ được sử dụng chỉ ở địa phương nhất định.
c. từ ngữ có nhiều nghĩa giống nhau.
d. từ ngữ có nhiều nghĩa trái nhau.