Giáo viên: Nguyễn Thị Nguyệt
Kiểm tra bài cũ
•Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ?
*Trả lời:
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự
sự.
Truyện cười:
Hiểu nhầm
Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia,
thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng
sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười
vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại
bảo nó không có răng!.
Thứ 4, ngày 23/9/2015
Tiết 17:
TIẾT17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
bẹ
bắp
ngô
2. Kết luận: Ghi nhớ 1 SGK/ 56
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa
phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một
(hoặc một số) địa phương nhất định.
Bài tập nhanh:
? Các từ : mè đen, trái thơm có nghĩa là gì? Chúng là từ
địa phương ở vung nào?
- mè đen:
- Trái thơm:
Vừng đen
Quả dứa
=> Từ ngữ địa phương Nam Bộ
TIẾT: 17
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
-> Tầng lớp học sinh - sinh viên
hay dùng.
=> Biệt ngữ xã hội
2. Kết luận: Ghi nhớ 2 SGK/57
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ
xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất định.
Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Ví dụ:
* Vd1: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không?
Vì sao?
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo
không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
STT
Từ địa phương
Từ toàn dân
1
trục cúi
đầu gối
7
chộ
8
mô
thấy
đâu
9
mồ
nào
Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
II/BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Ví dụ:
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi
- hiện chừ: bây giờ
-ra ri: như thế này
( Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ
suy, khó mõi lắm
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- cá: ví tiền
- dằm thượng: túi áo trên
- mõi: lấy cắp
2. Kết luận: Ghi nhớ 3 SGK/58
• Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong
thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ
thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ,
tính cách nhân vật.
• Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có
nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.:
Bài tập 3:
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương:
II. Biệt ngữ xã hội :
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.:
IV. Luyện tập
Bài tập 4: Sưu tầm một số câu ca dao, hò vè của địa phương.
- Tổ 1: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Bắc
- Tổ 2: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Trung.
- Tổ 3: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Nam.
Củng cố
Câu 1: Từ ngữ địa phương là:
a. từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.
b.
b từ ngữ được sử dụng chỉ ở địa phương nhất định.
c. từ ngữ có nhiều nghĩa giống nhau.
- Chuẩn bị bài mới: “ Tóm tắt văn bản tự sự”.
+ Đọc trước nội dung bài học.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Tự giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.