TAP CHÍ KHOA HỌC DHQGHN, KHTN & CN, T.xx, sỏ' 4, 2004
N G H IÊ N C Ứ U T H À N H P H A N L IP IT , A X IT
b é o v à h o ạ t t ín h
S IN H H Ọ C CÁC M Ẩ U SIN H V Ậ T B IE N n g à n h d a g a
11
1
ĩ
ỉ
ỉ
(E C H IN O D E R M A T A ) H Ả I SÁM , S A O B IẾ N , C Â U G A I
i
P h ạ m Q u ố c L o n g , L ê M a i H ư ơ n g , C h â u V ă n M in h , T r ị n h T h ị T h u H ư ơ n g ,
Đ ỗ H ữ u N g h ị, Đ o à n L a n P h ư ơ n g , c ầ m T h ị I n h , C h u Q u a n g T r u y ề n ,
Viện Hóa học các Hợp chất thiên n h iên , Viện K hoa học và Công nghệ Việt N a m
N g u y ễ n T h ị V ĩn h , Đ o à n V iệ t B ì n h
Viện c ỏ n g nghệ S in h học, Viện K hoa học và Công nghệ Việt N a m
1. Mở đ ầ u
Hải Sâm còn gọi là đỉa biển (sea slug), là loài động v ậ t k hông xương sông thường gập
ở vịnh và n h ữ n g nơi có n hiều đá ngầm ở biển khơi. H ải sâm p h â n bô' ở n h iều nước trê n t h ế
giới và có n h iều loài [9], ở nước ta có tru y ề n thông từ lâu đời - ngư d â n đ á n h b ắ t thường để
chê biến món ă n đặc sản, hoặc phơi sấy khô làm thực p h ẩ m và thuốc. Theo GS Đỗ T ấ t Lợi
(2001), hải sâm bô không kém gì n h â n sâm nên gọi là sâm biên (h ả i sâm ) và trong y học cổ
truyền - h ải sâm được xem n h ư loại thuốc bổ th ậ n , bổ âm, tr á n g dương ích tinh, n h u ậ n táo,
chữa lị, chữa viêm p h ế quản, th ầ n k in h suy nhược, cầm m áu, th à n h p h ầ n lipit của hải sâm
còn có tác dụ ng chữa xơ vữa động mạch, h en suyễn...
Nghiên cứu thành phần lip ii, axit béo và.
13
Thử hoạt tín h k h á n g vi sinh v ật b ằ n g các phương pháp k h o a n h giấy lọc đ ặ t trên bê
m ặt thạch theo dược điên Việt N am III [6] và trê n phiến vi lượng 96 giếng của các mẫu
chiết theo phương p h á p hiện đại của V anden B ergher và Vlietlinck (1994) [7]. K h án g sinh
kiểm định bao gồm: A mpixilin đối với vi k h u ẩ n Gr(+), T etracylin đối với vi k h u ẩ n Gr(-),
N ystatin, A m photericin B đôi với n ấ m sợi và n ấm m en cho.
C hủng vi sinh v ậ t kiểm định bao gồm :
- Vi k h u ẩ n G r (-): E scherichia coli (ATC C 25922 )
P seudom onas aeruginosa (A TC C 25923 )
- Vi k h u ẩ n Gr(+): B a cillu s su b tillis (ATC C 27212 )
Staphylococcus aureus. (A T C C 12222)
- N ấm mốc:
A sp erg illu s niger439
F u sa riu m oxysporum LM 42
- N ấm men: Saccharom yces cerevisiae (ATCC7754)
C a n d id a albicans S H 20
- Đọc kết quả: M ẫu thô có MIC
200^g/ml; m ẫ u tin h có MIC 50fig/ml là có h o ạ t tính.
♦ T h ử nghiệm hoạt tín h chống oxy hoá trong hệ DPPH (A n tio xyd a n t)
P h ả n ứng d ự a trê n nguyên lý n hư sau: D PP H (1,1- Diphenyl-2-pycril hydrazyl,
Sigma) có kh ả n ă n g tạo ra các gốc tự do bền tron g d un g dịch EtO H bão hoà. H oạt tính
chông ôxy hoá được đ á n h giá thông qua giá trị h ấp p h ụ á n h sá n g của dịch th í nghiệm so với
đ á n h giá là có h o ạ t tín h gây độc t ế bào.
3. K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
3.1. H à m lư ợ n g L ip it tổ n g sô
H à m lượng L ipit tổ n g SCI ( % so với m ẫ u tươi ) của 04 m ẫu sin h v ậ t biển đ ã được xác
định, tê n kh o a học, thời g ia n v à địa điểm th u m ẫ u được ghi trê n b ả n g 1
B ản g 1: Hàm lượng Lipit tổng số
STT
1
2
3
4
T ên Việt N a m
Kí h iệu m ẫ u
p h â n tích
Thời gian & địa
điếm th u m ẫu
H à m lượng Lipit
tổ n g số [% so với
m ẫ u tươi]
H SI03.03
03/03
Q u ản g N inh
O th e rs
T ống các
a x it béo no
Tông các ax it
béo k h ô n g no
20
H ải sâm
đ e n [%]
2.97
2.37
11.30
10.15
1.45
1.32
0.67
5.39
5.67
0.54
8.99
8.55
S ao b iế n
[%]
2.12
3.21
3.31
9.10
0.83
7.02
15.97
-
T r ứ n g c ầ u g a i [%]
8.67
1.80
6.64
18.82
1.11
-
6.72
6.79
9.13
11.94
1.73
10.54
4.76
0.45
8.18
7.83
4.76
12.25
-
-
50.19
54.44
T h à n h phần và h àm lượng các ax it béo tro n g các loài nói c h u n g đêu có ch ứ a các loại
axit béo phổ d ụn g tro n g th à n h p h ầ n sinh v ậ t biển, cả 3 loài đ ều có h à m lượng các a x it béo
không no, đa nối đôi tương đối cao (41,2-50,19%), và cả 3 loài đều có m ặ t a x it béo r ấ t q u a n
trọng trong cơ th ể sông là AA với h à m lượng (6,72-9,31%). T uy n h iê n có m ột s ố k h á c biệt
n hư sau:
- Hải sâm đen: tro ng hàm lượng các a x it béo k h ô n g no (41,2%) có c h ứ a 2 th à n h p h ầ n
axit béo có ho ạt tín h sinh học cao là EPA (8,55%) và D H A (1,59%).
- Sao biển: tro n g h à m lượng các ax it béo k h ôn g no c ủ a nó (43,17%), n h ư n g chỉ có m ặ t
EPA với h à m lượng (5,47%).
- Cầu gai và trứ n g c ầ u gai có h à m lượng các a x it béo k h ô n g no tư ơ n g đôi cao từ
(49,68-50,19%), tuy n h iê n trong khi ở m ẫ u c ầ u gai chỉ có m ặ t EPA (6.79%), th ì tro n g m ẫ u
trư n g Cẩu gai lại có m ặ t cả 2 loại EPA (7,83%) và DHA (2,51%).
3.3. M ột sô k ế t q u ả th ử n g h iệ m h o ạ t tín h s in h hoc
Các kết q u ả th ử h o ạ t tín h k h á n g v s v k iểm đ ịn h {A n tim icro b ia l a c tiv ity a ssa y) được
chỉ ra trên bảng 3; Kết quả thử nghiệm hoạt tín h chông oxy hoá tron g h ệ DPPH (A n tio xyd a n t)
Tạp chi Khoa học D lỉQ CiH N . KH TN á CN. T.xx. Sô'4. 2004
Phạm Quốc Long, Lê Mai Hương.
16
trên bảng 4; và k ế t quả th ử nghiệm gây độc t ế bào (C ytotoxicity a c tiv ity assay) được chỉ ra
trên bảng 5.
(-.)
SBI 03.03
(-)
(-)
(-)
(•)
(-)
(■)
(■)
(-)
CGI 03.03
(•)
(-)
(-)
(-)
(■)
(-)
(-)
0
TCGI 05.03 (-)
(•)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
B ảng 4: Kết quả thử hoạt tính chống Oxy hóa
STT
Dương tính
Am tính
Am tính
Am tính
Có hoat tính
B ảng 5: Kết quả thử nghiệm gây độc tế bào
ST T
1
3
4
5
6
D òng tế bào
G iá t r ị ICsoíng/ml)
Ký h i ệ u
m au
C hứng (+)
HSI 03.03
CGI 03.03
SBI 03.03
TCGI 05.03
KB
0,002
>20
- H oạt tín h chông oxy hóa: tro ng 04 m â u thử, chỉ có m ẫ u tr ứ n g cầu gai (TCGI) là có
hoạt tín h với giá trị s c = 38,7%, đây là 1 dâu h iệ u tích cực đê t a tiế n h à n h các bước nghiên
cứu tiếp theo.
Tạp chí Khoa học ĐH Q G H N , K H T N & CN, T.xx, S ổ4. 2004
Nghicn cứu thành phần li pit, ỉixit bco và.
-
17
Đặc biệt là m ẫ u cầu gai (CGI) là có tín h iệu dương tín h đôi với 01 dòng t ế bào ung
th ư m àng tử cung người (FL) với giá trị IC5o(ng/ml) = 19,2. Đây cũng là d ấu hiệu r ấ t quan
trọng giúp cho ta đ ịn h hướ ng tậ p c h u n g n g h iê n cứu sâu th ê m vê hóa học và hoạt tín h sinh
học theo hướng n ày c ủ a m ẫ u cầu gai.
Từ các kết q u ả n g h iê n cứu về hó a học và h o ạ t tín h sinh học ở trê n cho th ấ y có thê có
môi liên q u a n giữa h o ạ t tín h s in h học và sự có m ặ t (với th à n h p h ầ n và h à m lượng cao) của
các axit béo có h o ạ t tín h sin h học như: AA, EPA, DHA trong m ẫ u cầu gai và trứ n g của nó.
Điều đó củng chi đ ịn h cho ta n ên c hú ý tậ p ch u n g nghiên cứu sâu hơn về hóa học và hoạt
tín h sinh học của đối tư ợ ng m ẫ u c ầu gai và trứ n g cầu gai trong vùng biển Việt nam.
4. K ế t l u ậ n
1) Đã xác định h à m lượng lip it tô n g sô' của 04 mẫu: h ả i sâm (0,58%); cầu gai (0,63%);
sao biến (0.68%). R iêng h à m lượng lip it tổng sô" của trứ n g cầu gai là r ấ t cao (9,97%), điều
này chí ra giá trị d in h dưởng của loại n g u y ên liệu đặc biệt này.
2) T h à n h p h á n và h à m lượng các axit béo tron g các loài nói ch u n g đêu có chứa các loại
axit béo phô d ụ ng tro n g t h à n h p h ầ n s in h v ậ t biển, cả 3 loài đểu có m ặ t a x it béo r ấ t quan
trọng trong cơ th ê sông là AA với h à m lượng (6,72-9,31%). Các axit béo có h o ạ t tín h sinh học
l ap chi Khoa học ĐHQGHN. K H T N á CN. r.XX. So 4, 2004
Phạm Quốc Long, Lê Mai Hương.
18
4.
Likhitwitayawuid K, Cytotoxic and antimalarial bisbenzynliso-quinon alkaloids from
Stephania erecta, J. N atural Product, 56(1993), pp 30-36.
5.
Shmitz F.J, Bowden BF, Toth SI, Marine Biotechnology, Plenum Press, Vol.l, New York
(1993), pp 197-308.
6.
Bộ Y tế, Dược điển Việt N am III, NXB Y học, Hà nội, T.3, phụ lục 10(1994),378tr.
7.
Vanden, B., and Vlietinck, A. J., Antimicrobial screening of natural products, Method in
Plant Biochemistry ,4(1991), pp 47- 68.
8.
Davies, K. J. A., and Goldberg, A. L., l,l-Diphenyl-2-pyerylhydrazyl radical (DPPH)
scavenging, J. Biol. Chem , 17 (1987), pp 262-271.
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN. K IỈT N & CN. T.XX. So 4, 2004