DSpace at VNU: Pháp luật về xử lý nợ xấu của Ngân hàng Thương Mại Nhà nước ở Việt Nam - Pdf 47

đại học quốc gia hà nội
khoa luật

phạm kim thoa

pháp luật về xử lý nợ xấu
của ngân hàng th-ơng mại nhà n-ớc ở việt nam

luận văn thạc sĩ luật học

Hà nội - 2007


đại học quốc gia hà nội
khoa luật

phạm kim thoa

pháp luật về xử lý nợ xấu
của ngân hàng th-ơng mại nhà n-ớc ở việt nam
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số

: 60 38 50

luận văn thạc sĩ luật học

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Nghĩa

Hà nội - 2007




tế, vừa tạo bước đệm cho lĩnh vực ngân hàng - tài chính có được sự bảo hộ
cần thiết khi gia nhập WTO.
Với mục đích góp phần vào việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật
về xử lý nợ xấu ngân hàng nói chung, ngân hàng thương mại nhà nước nói
riêng, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp của đề tài
"Pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt
Nam" để tìm ra những định hướng và giải pháp bổ sung, hoàn thiện quy
phạm pháp luật trong vấn đề này là một nhu cầu bức thiết và có ý nghĩa về
cả lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
Xử lý nợ xấu ngân hàng là đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa
học. Mỗi nhà khoa học có một cách khám phá, khai thác đề tài này ở những
góc độ khác nhau. Ví dụ, bài "Tình hình xử lý nợ tồn đọng của các ngân
hàng thương mại Việt Nam thời gian qua - những tồn tại, vướng mắc và
giải pháp tháo gỡ nhằm ngăn ngừa và xử lý nợ tồn đọng" của Trần Minh
Tuấn, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; "Trao đổi về giải pháp xử lý
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam" của TS. Lê Quốc
Lý, Bộ Kế hoạch Đầu tư; "Giải quyết nợ xấu và ngăn chặn nợ xấu phát
sinh" của Trần Đình Định, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam; "Nợ xấu - Một số thực trạng, nguyên nhân
và giải pháp" của Ngô Minh Châu, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại
cổ phần Phương Nam; "Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp trong xử lý
nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam" của TS. Nguyễn Thị Phương
Lan, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng; "Vấn đề xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng và của doanh nghiệp" của TS. Nguyễn Đình
Tài, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương; "Cần gắn việc xử lý nợ
tồn đọng trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng thương mại Việt Nam với
tổng thể xử lý công nợ dây dưa của nền kinh tế quốc dân" của TS. Nguyễn

thương mại nhà nước tại Việt Nam trong những năm vừa qua.


* Phạm vi nghiên cứu: Các ngân hàng thương mại nhà nước như:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB), Ngân hàng Công thương Việt
Nam (ICB), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(VBARD), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), Ngân hàng Nhà và
đồng bằng sông Cửu Long (MHB).
* Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện dựa trên
những chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước. Những chủ trương đó
được thể hiện nhất quán trong các văn kiện của Đại hội Đảng, đặc biệt là
Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương khóa X. Luận văn vận dụng rất
nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình nghiên cứu, chủ yếu là sử
dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, để
hoàn thành luận văn, người viết còn sử dụng phối hợp nhiều phương pháp
khác, để luận văn có tính lý luận và thực tiễn cao:
- Phương pháp biện chứng, lịch sử.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp so sánh, thống kê.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp điều tra xã hội học, hội thảo và chuyên gia.
- Phương pháp mô hình hóa, hệ thống hóa.
5. Đóng góp của luận văn
* Về tư liệu: Hệ thống hóa tư liệu, tài liệu, văn bản pháp lý về hoạt
động xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại nhà nước.
* Về nội dung khoa học:
Thứ nhất, lần đầu tiên vấn đề xử lý nợ xấu được nghiên cứu một
cách toàn diện và hệ thống về lý luận cũng như thực tiễn.
Thứ hai, luận văn tiếp cận việc tìm hiểu, nghiên cứu về nợ xấu, xử
lý nợ xấu, nguyên nhân thực trạng nợ xấu và các phương án cũng như kết

1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU VÀ QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ
NỢ XẤU

Là trung gian tài chính, các ngân hàng là cầu nối đầu tư và tiêu thụ,
tạo đà phát triển nền kinh tế theo xu hướng tăng về chất lượng và hàm
lượng. Trong hoàn cảnh nền kinh tế chuyển đổi, để có thể phát triển kinh tế
đi đôi với ổn định xã hội, các quốc gia cần phải chú trọng và xây dựng
được một hệ thống ngân hàng vững mạnh và hoạt động hiệu quả vì ngân
hàng phản ánh sức khỏe nền kinh tế.
Các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam, bao gồm: BIDV,
ICB, VCB, MHB, VBARD vẫn đang chiếm giữ hơn 70% huy động vốn và
80% thị phần tín dụng nhưng có mức tỷ lệ nợ quá hạn rất cao; tỷ lệ lãi /tài
sản cố định ở mức rất thấp. Các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam
chỉ ở mức trung bình khá so với các nước ở khu vực châu Á như Thái Lan,
Singapore… "Tỷ trọng vốn tự có / tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro hiện ở
mức trên 5 % trong khi các nước trong khu vực luôn lớn hơn hoặc bằng 8
%; chi phí nghiệp vụ / tổng tài sản Có cao hơn tỷ lệ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và huy động bình quân 1,5 lần trong khi các nước trong khu vực
luôn nhỏ hơn 1" [27]. Hệ quả là, các ngân hàng thương mại nhà nước không
phát huy được khả năng sử dụng vốn, chất lượng phục vụ được cải tiến với
tốc độ chậm, nếu không nói là tương đối yếu so với thế giới. Có thể nói,
các ngân hàng thương mại nhà nước có chất lượng và hiệu quả hoạt động
không cao. Do đó, xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực phòng ngừa và quản trị
rủi ro là việc rất cần thiết.
Hơn nữa, việc gia nhập WTO đem đến cho đất nước chúng ta nhiều
cơ hội và thách thức hơn. Rõ ràng, khi bước vào sân chơi chúng ta phải có


bản lĩnh và năng lực thì mới có thể trở thành một người chơi xuất sắc.
Trong một sân chơi quá rộng và có nhiều anh tài, ngân hàng thương mại

nhà nước còn bổ sung thêm khoảng 3.000 tỷ dưới hình thức trích lập dự
phòng và lợi nhuận giữ lại, tuy nhiên nó vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu
của các ngân hàng. Rõ ràng, ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam có
nội lực yếu, nếu không xử lý tốt nợ xấu thì dù có được rót vốn và sử dụng
nhiều phương pháp, các ngân hàng thương mại nhà nước có thể lâm vào
tình trạng khó khăn vì nợ xấu đã rút đi phần lãi rất lớn của ngân hàng.
1.2. KHÁI NIỆM NỢ XẤU

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn mà người đi vay nợ không trả
được nợ cho ngân hàng. Các ngân hàng coi đây là khoản nợ không sinh lời
cần theo dõi và xử lý. Theo quan điểm của Ngân hàng Liên minh Châu Âu
thì có thể xác định nợ xấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
như sau:
a. Nợ xấu là những khoản nợ không thể thu hồi được
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ
không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nợ;
- Người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không có gia tài
hoặc tài sản giữ lại để thanh toán nợ;
- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán
trong quá khứ nhưng phần còn lại không thể được đền bù, những
khoản nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nợ nhưng
giá trị còn lại không đủ để trang trải toàn bộ nợ;
- Những khoản nợ mà người mắc nợ kết thúc hoạt động
kinh doanh hoặc thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và
tài sản còn lại không đủ để trang trải toàn bộ nợ;
- Những khoản nợ mà người mắc nợ kết thúc hoạt động
kinh doanh hoặc thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và
tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
b. Nợ có thể thanh toán đầy đủ cho ngân hàng


nguyên nhân. Định nghĩa trên bao quát khá đầy đủ về bản chất nợ xấu khi


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC

1. Bộ Tài chính (2002), Thông tư của số 27/2002/TT-BTC ngày 22/03
hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại, Hà Nội.
2. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 74/2002/TT-BTC ngày 9/9 hướng dẫn
việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của
ngân hàng thương mại nhà nước, Hà Nội.
3. Bộ Tài chính (2003), Quyết đị nh số 199/2003/QĐ-BTC ngày 05/12 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành điều lệ tạm thời về tổ chức và
hoạt động của công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh
nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 38/2006/TT-BTC ngày 10/5 hướng dẫn
trình tự, thủ tục và xử lí tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn
giao, tiếp nhận, xử lí nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp, Hà
Nội.
5. Chính phủ (1999), Nghị đị nh số 178/1999/NĐ-CP về xử lý tài sản đảm
bảo, Hà Nội.
6. Chính phủ (2001), Quyết đị nh số 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/11 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xử lý nợ tồn đọng của
các ngân hàng thương mại, Hà Nội.
7. Chính phủ (2001), Quyết đị nh số 150/2001/QĐ-TTg ngày 05/10 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại, Hà Nội.
8. Chính phủ (2002), Nghị đị nh số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7 về quản lý
và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước, Hà Nội.


20. Quốc hội (2003), Luật Đất đai, Hà Nội
21. Quốc hội (2004), Luật Các tổ chức tín dụng, Hà Nội.
22. Quốc hội (2004), Luật Phá sản doanh nghiệp, Hà Nội.
23. Quốc hội (2003), Luật Doanh nghiệp nhà nước, Hà Nội.
24. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
25. Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội.
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC

26. Lê Huyền Diệu (2006), "Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà
nước - Đôi điều bàn luận", Nghiên cứu kinh tế, (337).
27. Phí Trọng Hiển (2003), "Một số vấn đề xung quanh quá trình tái cơ
cấu các ngân hàng thương mại nhà nước", Kỷ yếu hội thảo khoa
học: Tái cơ cấu các ngân hàng thương mại nhà nước, kỷ yếu hội
thảo khoa học " Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu
các ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội.
28. Phan Trung Hoài (2005), Bút ký luật sư, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
29. Lê Đình Hợp (2005), "Xu thế tập trung hóa trong tái cơ cấu ngân hàng
thương mại Việt Nam", Kỷ yếu hội thảo khoa học: Tái cơ cấu các
ngân hàng thương mại nhà nước, thực trạng và triển vọng, Hà Nội.
30. Nguyễn Thị Phương Lan (2003), "Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp
trong xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam", Kỷ yếu
hội thảo khoa học: Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ
cấu các ngân hàng thương mại Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.
31. Nguyễn Đình Lưu (2003), "Một số đề xuất và giải pháp về xử lý nợ
xấu đối với Ngân hàng thương mại qua kinh nghiệm chỉ đạo xử lý
nợ xấu của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân", Kỷ yếu hội thảo
khoa học: Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các
ngân hàng thương mại Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.




40. Vũ Tường Vân (2005), "Triển khai Đề án xử lý nợ tồn đọng của ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam", Kỷ yếu hội thảo khoa học: Tái cơ
cấu các ngân hàng thương mại nhà nước, thực trạng và triển vọng,
Hà Nội.
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

41. IMF (1999), Vietnam selected issues SM/99/104, May 7.
42. WB (1998), Vietnam Rising to challenge - an Economic Report No
18632.
TRANG WEB

43. />(2006),
Tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại quí
IV/2006.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status