Trường THPT Hoàng Quốc Việt - Tổ: Văn - Sử - Địa - GDCD - Lịch sử lớp 12 – Chương trình chuẩn
Tiết:.........................Ngày soạn......../........./200.......Ngày giảng:...............................................................................................
Bài 22 - 2 Tiết Tiết PPCT: 39, 40
NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC
NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-1968.
- Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh
phá hoại của Mỹ.
- Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973. Nội dung cơ bản và ý
nghĩa của hiệp định.
2. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc – Nam. Niềm tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch.
3. Kỹ năng: Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu. Liên hệ các kiến thức liên
môn ( Địa lý, văn…).
II- TƯ LIỆU VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh 10 ngàn ngày ở
Việt nam” và các tư liệu có liên quan.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : Chiến lược “CTĐB” ra đời trong hoàn cảnh nào? Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ
trong việc tiến hành “CTĐB” ở miền Nam (1961-1965).
3. Giới thiệu bài mới : Bị thất bại trong “CTĐB” ở miền Nam, chính quyền Giôn-xơn đã tiến hành
thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN và mở rộng leo thang “Chiến tranh phá hoại” ở miền Bắc
những năm 1965-1968. Quân dân ta ở 2 miền đã đánh bại cuộc chiến tranh đó như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Tiết 2
Ú Trong những năm Mỹ thực hiện chiến tranh
phá hoại lần 1. Miền Bắc chi viện sức người, sức
của cho MN gấp 10 lần so với trước, sự chi viện
- Nhằm đối phó với cuộc tấn công của ta và cứu vãn
cho chiến lược VNHCT ở MN.
- Tạo thế mạnh với ta trên bàn hội nghị Pari vừa đánh
vừa đàm phán.
* Thủ đoạn:
- 16-4-1972 Nich xơn tuyên bố chính thức tiến hành
Giáo viên: Hà Việt Hồng - Bài 23
1
Trường THPT Hoàng Quốc Việt - Tổ: Văn - Sử - Địa - GDCD - Lịch sử lớp 12 – Chương trình chuẩn
Tiết:.........................Ngày soạn......../........./200.......Ngày giảng:...............................................................................................
nhằm mục đích gì?
- Tháng 11-1972 Nichxơn tái đắc cử tổng thống
Mỹ nhiệm kỳ II
14-12-1972 Nichxơn phê chuẩn kế hoạch tập
kích ồ ạt bằng không quân vào Hà Nội, Hải
phòng tạo ra “Trân châu cảng thứ 2” nhằm gây
sức ép tối đa với ta trên bàn hội nghị Pari.
- Trong cuộc tập kích 12 ngày đêm Mỹ đã sử
dụng 700 lần máy bay B52, 4000 lần các loại
máy bay chiến thuật, rải xuống Hà nội, hải
phòng và MB 10 vạn tấn bom đạn ( riêng Hà nội
là 4 vạn tấn) tương đương sức công phá của 5
quả bom nguyên tử.
Hình ảnh tường thuật
- Vì sao Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn thương
lượng với ta ?
- Đấu tranh quân sự và chính trị là nhân tố chủ
yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường và là
cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại
giaoÚĐấu tranh ngoại giao và hỗ trợ cho đấu
bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không
quân hiện đại của Mỹ làm nên trận “Điện Biên Phủ
trên không”.
+ Kết qủa: ( SGK )
- Ý nghĩa : Trận “Điện Biên Phủ trên không” là thắng
lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt CTPH miền Bắc và
ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa
bình ở VN.
V- Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở
Việt Nam.
1. Hoàn cảnh:
- Từ sau những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự,
chính trị hai mùa khô 1965Ú1968, Chính quyền
JohnSon buộc phải tuyên bố ngừng ném bom Miền
Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và nói đến thương lượng với
Việt Nam 31/3/1968.
2. Tiến trình hội nghị :
- 13/ 5/ 1968: Thương lượng hai bên
- 25/ 1/ 1969: Thương lượng bốn bên
- Hội nghị bốn bên trải qua nhiều phiên họp chung và
nhiều cuộc tiếp xúc riêng. Cuộc đấu tranh diễn ra trên
bàn hội nghị rất gay gắt – nhiều lúc phải gián đoạn
thương lượng (3/ 1972) :
+ Lập trường của ta và Mỹ rất xa nhau và mâu thuẫn
với nhau
+ Ta: Đòi Mỹ rút hết quân viễn chinh Mỹ và đồng
minh, đòi Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản và
quyền tự quyết của nhân dân miền Nam.
+ Mỹ: Thái độ ngoan cố trong vấn đề rút quân với
quan điểm “Có đi có lại” và từ chối kí vào dự thảo
b- Ý nghĩa:
+ Hiệp định Paris là sự thắng lợi của sự kết hợp đấu
tranh các mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao của
ta.
+ Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của
nhân dân ta ở hai miền
+ Việc ký kết hiệp định Pari đã mở ra bước ngoặt mới
cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Mỹ phải
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
4- Sơ kết bài học:
* Củng cố. GV nêu câu hỏi – học sinh trả lời
- Âm mưu và thủ đoạn của chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông dương hóa chiến tranh”.
Điểm giống và khác nhau giữa chiến lược VNHCT với “Chiến tranh đặc biệt”.
- Mỹ tiến hành tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ gì? Quân dân miền Bắc đã đánh bại CTPH
lần thứ hai của Mỹ và trận “Điện Biên phủ trên không” như thế nào?
* Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung mục V “Hiệp định Pari”. Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết (Học các nội
dung của bài 21 và 22)
- Giáo viên khái quát các kiến thức đã học – về các chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa
chiến tranh”, yêu cầu học sinh trình bày được âm mưu – thủ đoạn cơ bản của các chiến lược chiến tranh của
Mỹ, hiệp định Paris 1973
IV. TỰ ĐÁNH GÍA RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Hà Việt Hồng - Bài 23
3