SKKN tạo HỨNG THÚ học tập CHO học SINH BẰNG VIỆC vận DỤNG KIẾN THỨC LIÊN môn vào GIẢNG dạy ở môn CÔNG NGHỆ - Pdf 47

TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH BẰNG VIỆC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO GIẢNG DẠY Ở MÔN CÔNG NGHỆ
I.PHẦN MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII của BCH Trung ương Đảng khoá XI về
đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ mục tiêu tổng quát đó là: “Tạo
chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp
ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập
của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên
tiến trong khu vực”.
Nhằm đạt được mục tiêu đó, ngành giáo dục đang tích cực đổi mới căn
bản, toàn diện. Trong xu thế chung đó, Công nghệ là môn học cũng đã và đang
tích cực cthay đổi.
Tuy nhiên, Môn Công nghệ từ trước tới này đối với phụ huynh và học sinh
thường xem là môn học phụ, không được chú trọng nếu không nói đến có sự coi
thường không nhỏ. Vì vậy, là một giáo viên dạy môn Công nghệ tôi cũng có
nhiều trăn trở làm sao học sinh hứng thú hơn, tích cực hơn, coi trọng về khả năng
ứng dụng thực tế của môn học.
Để làm được việc đó, bản thân tôi tự nghĩ trước hết phải tạo được hứng thú
học tập cho học sinh. Và tôi đã phát hiện ra, việc vận dụng kiến thức liên môn
trong giảng dạy sẽ giúp các em hiểu sâu hơn, thấy được bản chất của vấn đề từ
đó có hứng thú học tập bộ môn hơn.
Trên cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài “Tạo hứng thú học tập cho học
sinh bằng việc vận dụng kiến thức liên môn trong giảng dạy môn Công nghệ.
• Phạm vi của đề tài
Đề tài này thực hiện trong năm học 2015-2016 và 2016-2017 với đối tượng
là học sinh nông thôn. Phạm vi áp dụng các lớp khối 6,7,8,9. bộ môn Công nghệ
tại đơn vị tôi đang công tác.
• Điểm mới của đề tài.
Sáng kiến có tính thực tiễn, vận dụng sinh động nên hấp dẫn đối với học
sinh, từ đó có ưu thế lớn trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Công nghệ một cách đầy đủ nhất. Bên cạnh đó các em nhìn nhận bộ môn Công
nghệ cũng theo chiều hướng tích cực hơn.
Học sinh đa số các em đều ngoan, được trang bị đầy đủ sách giáo khoa,
sách bài tập và có thư viện với các đầu sách để các em tham khảo.

Khó khăn
Học sinh trường tôi giảng dạy là con em nông dân có bố mẹ làm ruộng, đời
sống vật chất khó khăn, trình độ không đồng đều nên chất lượng bộ môn thấp.
Chưa có phòng học bộ môn, các trang thiết bị phục vụ dạy học vẫn còn
thiếu, xuống cấp.
Đa số các em chưa biết khai thác các kênh thông tin để nâng cao hiệu quả
lĩnh hội kiến thức Công nghệ.
Để vận dụng tốt đề tài này vào dạy học Công nghệ đòi hỏi giáo viên giảng
dạy phải am hiểu văn học, toán học, vật lí, hóa học, sinh học, địa lí, Giáo dục
công dân và chịu khó tìm tòi, sưu tầm các kiến thức phục vụ môn học.
2. Giải pháp thực hiện sáng kiến kinh nghiệm.
1. Xác định nội dung phù hợp.
Để nâng cao sự hứng thú cho học sinh không phải cứ nội dung nào cũng
vận dụng kiến thức lien môn sẽ dẫn đến ôm đồm kiến thức học sinh không thể
nhớ hết, tiếp thu hết do đó giáo viên cần lựa chọn nội dung phù hợp để nâng cao
hiệu quả giảng dạy.
2. Xác định đúng mức độ vận dụng.
Mức độ vận dụng kiến thức liên môn phải đảm bảo thực hiện rõ mục tiêu
dạy học, thể hiện cụ thể các hoạt động của học sinh, hoạt động của giáo viên và
thời gian cho từng hoạt động phải cụ thể chi tiết. Tránh hiện tượng tràn lan không
đúng trọng tâm bài dạy.
3. Tìm nguồn kiến thức.

2


b. Những nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp.
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần
thiết cho người học.
- Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý
nghĩa với người học.
- Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ
thuật, đồng thời vừa sức với học sinh.
- Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững.
- Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính
xã hội của địa phương.
- Việc xây dựng các bài học chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện
hành.
c. Các năng lực chung.
Năng lực tự học;
3


Năng lực giải quyết vấn đề;
Năng lực sáng tạo;
Năng lực tự quản lý;
Năng lực giao tiếp;
Năng lực hợp tác;
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
Năng lực tính toán.
2.4. Một số bài giảng tích hợp liên môn.
Tiết 9
BÀI 10:

VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4


III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
Câu1: Thế nào là bón lót, + Bón lót là bón phân vào đất trước khi 3đ
bón thúc?
gieo trồng

+ Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh
Câu2: Phân hữu cơ, phân trưởng của cây

lân thường dùng để bón - Phân hữu cơ, phân lân thường dùng bón 2đ
lót hay bón thúc? Vì sao? lót
-Vì: Vì phân hữu cơ và phân lân phân huỷ
chậm nên phải bón lót.
3. Bài mới:
Ông cha ta thường có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”.
Nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo
và sử dụng phân bón, thì giống được đặt lên hàng đầu. Vậy giống cây trồng
có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt và
làm như thế nào để có giống tốt? Ta hãy vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Vai trò của giống cây trồng
I. Vai trò của giống cây trồng

+ Tăng năng suất.
+ Tăng vụ.
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Nhận xét và chốt lại kiến thức.
+ Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng
năng xuất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ
và thay đổi cơ cấu cây trồng.
* Hoạt động 2: Tiêu chí của giống cây trồng
(?): Xác định những tiêu chí của 1 giống cây
trồng tốt?
-HS: Xác định được các tiêu chí 1, 3, 4, 5.
(?):Tại sao tiêu chí 2 không phải là tiêu chí
của giống cây trồng tốt?
-HS: Giống có năng suất cao chưa hẳn là
giống tốt mà giống có năng suất cao và ổn
định mới là giống tốt
(?): Tại sao người ta lại chọn tiêu chí là giống
phải chống chịu được sâu bệnh?
-HS: Nếu giống không chống chịu được sâu
bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm sóc, năng
suất và phẩm chất nông sản thấp.
- Cá nhân trả lời
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
* Hoạt động 3: Phương pháp chọn tạo giống
cây trồng
-GV: Cho HS quan sát H12.
(?): Phương pháp chọn lọc tiến hành như thế
nào?
-HS: Quan sát hình 12, trả lời câu hỏi: Từ

Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ
phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ.
6


-HS: Quan sát hình 13 trả lời
Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta
+ Có chứa hạt phấn.
được cây lai. Chọn các cây lai có đặc
+ Có chứa nhụỵ.
tính tốt để làm giống.
+ Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn
cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó
lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai.
Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống.
(Tích hợp kiến thức Sinh học)
-GV: Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức
3. Phương pháp gây đột biến
(?): Thế nào là phương pháp gây đột biến?
Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa
-HS: Cá nhân nghiên cứu sgk trả lời: Dùng học để xử lí các bộ phận của cây (hạt,
các tác nhân vật lí, hoá học để xử lí các bộ mầm,nụ hoa, hạt phấn...) gây ra đột biến.
phận của cây gây đột biến tạo ra những cây Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột
đột biến, chọn những đột biến có lợi để làm biến, chọn những dòng có đột biến có lợi
giống.(Tích hợp kiến thức Vật lí)
để làm giống.
- Lớp nhận xét và bổ sung
-GV: Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức
(?): Phương pháp gây đột biến có an toàn với 4. Phương pháp nuôi cấy mô
môi trường sinh thái không?(Tích hợp bảo vệ



1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện
2. Kỹ năng:
- Biết được các đặc điểm của đèn huỳnh quang, chấn lưu, tắc te.
- Biết cách phân loại đèn, lựa chọn đèn bóng phù hợp.
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện hợp lí và tiết kiệm điện.
- Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực lựa chọn bóng đèn phù hợp với thực tế cuộc sống,
năng lực phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, tương tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu bài, tranh đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnh quang tốt và
hỏng.
+ Máy chiếu tranh phóng to hình 39.1. Đèn ống huỳnh quang, SGK/ trang
137.
+ Mẫu vật: Đèn ống huỳnh quang, đèn compac huỳnh quang.
+ Video quá trình phát sáng của đèn ống huỳnh quang.
+ Kiến thức Hóa học về bột huỳnh quang, hơi thủy ngân.
+ Kiến thức Vật lí về hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực, tia tử ngoại.
+ Kiến thức về an toàn điện.
+ Máy chiếu, màn chiếu.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài học, bảng nháp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS (2 phút)

mà các em sẽ tìm hiểu hôm nay. Trước
tiên chúng ta sẽ tìm hiểu đèn ống
huỳnh quang.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang?
-GV: Đưa ra đèn ống huỳnh quang.
Giới thiệu vào phần 1.
- Chiếu: Hình 39.1.
-HS: Quan sát hình 39.1, thảo luận theo
nhóm 2 học sinh trả lời câu hỏi.
(?): Hãy cho biết đèn ống huỳnh quang
gồm mấy bộ phận chính?
-HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm, trả
lời.
-GV: Quan sát HS thảo luận, hướng
dẫn, giúp đỡ. Cho HS trả lời, nhận xét
và củng cố kiến thức.
Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu về bộ phận đầu
tiên ống thủy tinh.
-GV: Chiếu ảnh các loại bóng huỳnh
quang có chiều dài khác nhau.
-GV: Giới thiệu một số chiều dài của
ống thủy tinh.
-GV: Chiếu ảnh ống thuỷ tinh cắt rời.
-HS: Quan sát ống thuỷ tinh.
-GV chỉ cho HS thấy gồm lớp thuỷ tinh
bên ngoài và lớp bột huỳnh quang bên
trong và đưa ra câu hỏi.
(?): Vậy lớp bột huỳnh quang có tác


tinh vậy bộ phận thứ 2 của đèn: Điện
cực cấu tạo ntn? Chúng ta sang phần b.
điện cực.
-GV: Chiếu ảnh điện cực, yêu cầu HS
quan sát, đọc SGK, thảo luận nhóm 2
HS trả lời các câu hỏi.
(?): Điện cực làm bằng chất gì?
(?): Điện cực có hình dạng ra sao?
(?): Mỗi đèn có mấy điện cực?
-HS: Thảo luận nhóm, trả lời, nhận xét
câu trả lời của bạn.
-GV: Nhận xét, kết luận:
Điện cực được tráng một lớp Bari-oxit
để phát ra điện tử….. Mỗi đèn có hai
điện cực, mỗi điện cực có 2 đầu tiếp
điện đưa ra ngoài gọi là chân đèn để
nối với nguồn điện.
Chúng ta vừa tìm hiểu xong cấu tạo
đèn ống huỳnh quang…Vậy nguyên lí
làm việc của nó như thế nào. Các em
cùng tìm hiểu phần 2,….
-GV giới thiệu: Trong bộ đèn huỳnh
quang, ngoài bóng đèn còn có chấn lưu
điện cảm và tắc te.
-GV: Chỉ ra tắc te và chấn lưu điện cảm
trên bộ đèn ống. Yêu cầu HS quan sát kĩ
quá trình phát sáng của đèn. Cắm điện
cho đèn hoạt động.
-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS,
trả lời các câu hỏi:

đó nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.
(?): Các em có biết Nguyên lí làm việc
bóng đèn ống huỳnh quang như thê nào
khổng? Mời các em xem đoạn phim sau
đây.
-GV: Chiếu đoạn phim cơ chế phát sáng
của đèn huỳnh quang.
-HS: Xem phim rồi trình bày nguyên lí
hoạt động của đèn (đến khi có sự phóng
điện giữa 2 điện cực)
-GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
-GV: Các em quan sát hiện tượng sau
(GV bật công tắc cho 4 đèn huỳnh
quang ánh sáng màu khác nhau hoạt
đông).
(?):Vậy màu ánh sáng của đèn ống
huỳnh quang phụ thuộc cái gì?
-GV Chiếu đoạn phim tạo ánh sáng
màu.
-HS xem rồi trả lời.
GV: Chúng ta vừa tìm hiểu nguyên tắc
hoạt động của đèn ống huỳnh quang.
Vậy loại đèn này có đặc điểm ưu,
nhược điểm gì? chúng ta cùng tìm hiểu
phần 3…
- Chiếu slide đèn phát sáng.
(?): Hãy nêu những đặc điểm của đèn
ống huỳnh quang?
-GV: Cho HS quan sát, thảo luận nhóm
4 học sinh trả lời và nhận xét câu trả lời

11


ánh sáng không liên tục….
(?): Vậy theo em trong thực tế có cách
nào khắc phục được tình trạng này
không?
-HS: Thảo luận, trả lời.
-GV nêu 3 cách khắc phục.
(?): Đèn ống huỳnh quang được sử
dụng ở đâu? Muốn đèn sáng tốt chúng
ta cần sử dụng như thế nào?
-HS: Trả lời và nhận xét.
-GV nhận xét, củng cố.
-GV yêu cầu HS tự tìm hiểu số liệu kỹ
thuât.
(?): Gia đình em sử dụng loại đèn ống
có chiều dài, công suất bao nhiêu? Và
theo em nó có phù hợp với gia đình của
em không? Vì sao?
-HS: Trả lời theo thực tế, nhận xét câu
trả lời của bạn.
-GV: Nhận xét, củng cố.
-GV: Giới thiệu đèn compac huỳnh
quang.
Vậy là các em đã được biết về đèn
huỳnh quang. Vậy giữa đèn huỳnh
quang và đèn sợi đốt có ưu – nhược
điểm gì?........
Hoạt động 2: So sánh đèn sợi đốt và

- Hiện nay con người đã chế tao ra đèn
led. Led là viết tắt của cụm từ tiếng Anh */ Ghi nhơ: SGK_Tr139
Light Emitting Diode, tạm dịch là đi ốt
phát quang. Đây là các đi ốt có khả
năng phát ra ánh sáng hay tia hồng
ngoại. Đặc điểm quan trọng nhất
của bóng đèn Led là ít tiêu hao năng
lượng và không nóng.
Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn về
nhà
*/ Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ.
-HS đọc ghi nhớ.
-GV cho HS đọc có thể em chưa biết.
-GV: Cho HS tương tác nhóm để củng
cố kiến thức. (1 nhóm đưa ra câu hỏi
liên quan đến bài học yêu cầu nhóm
khác trả lời câu hỏi của nhóm mình)
*/ Hướng dẫn về nhà.
- Chiếu Slide: Dăn dò.
- GV: Dặn HS chuẩn bị bài thực hành...
3. Kết quả đạt được
Qua quá trình thực nghiệm dạy học theo kiểu tích hợp, liên môn tại đơn
vị, bằng các bài kiểm tra định tính và định lượng sau mỗi bài học tôi đã thu được
những kết quả khả quan. Tỷ lệ học sinh tiếp thu và nắm bài học trên lớp tăng lên
rõ rệt.
Khối Sĩ số Dạy học không tích hợp
Dạy học tích hợp
Khá – TB
Yếu Kém Khá – TB



1.Ý nghĩa của đề tài
Dạy học nói chung và dạy học Công nghệ nói riêng là một hoạt động đặc
thù giữa thầy và trò. Muốn nâng cao chất lượng bộ môn đòi hỏi sự nỗ lực của cả
thầy và trò không phải trong ngày một, ngày hai mà là cả một quá trình lâu dài.
trong dạy học Công nghệ đòi hỏi giáo viên phải biết sử dụng linh hoạt và kết hợp
nhiều phương pháp dạy học khác nhau, biết kích thích sự tìm tòi và giúp các em
chiếm lĩnh được tri thức.
Đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm không có nghĩa
là chúng ta phó mặc cho các em tự chiếm lĩnh tri thức. Ngược lại giáo viên đóng
một vai trò vô cùng quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp dạy học sao cho
phù hợp .
Môn Công nghệ là một môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi phát huy cao
độ tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh, trong quá trình lĩnh hội
tri thức. Chính vì vậy lựa chọn phương pháp dạy học tích hợp trong tiết học một
cách phù hợp, người giáo viên cần hiểu rộng các kiến thức ở nhiều môn để nâng
cao hiệu quả giảng dạy bộ môn của mình. Sau khi nghiên cứu được sự quan tâm
giúp đỡ của chuyên môn, tổ chuyên môn tôi đã thực hiện và áp dụng sáng kiến
của mình vào thực tiễn nơi mình công tác, với mong muốn phát triển năng lực tư
duy, tự học, rèn luyện các kĩ năng cho học sinh trong việc học tập bộ môn Công
nghệ. Đồng thời giúp phát triển năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn, kỹ
năng sống, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
Với đề tài này nếu thuận lợi thì bản thân tôi muốn gửi đến tất cả các đồng
chí, đồng nghiệp cùng môn tham khảo và có thể áp dụng vào việc dạy học tại đơn
vị mình. Tuy nhiên do điều kiện thời gian, năng lực của bản thân còn nhiều hạn
chế, nên việc thực hiện đề tài này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Kính
mong các đồng chí và bạn bè đồng nghiệp trao đổi và góp ý để giúp đề tài được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status