Giao an 12 nang cao cuc hay - Pdf 47

Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO TỉNH THANH HóA
TRừơng trung học phổ thông
cẩm thủy i
GIáO áN

Họ và tên : nguyễn văn tuấn

Tổ : sinh công nghệ
Giảng dạy môn sinh 12 NNG CAO
NĂM HọC 2008 2009
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I. Mục tiêu.
Qua bài học, học sinh phải:
1. Kiến thức.
- Học sinh trình bày được khái niệm cấu trúc chung của gen và nêu được hai loại gen chính.
- Học sinh nêu và giải thích được mã di truyền.
- HS mô tả quá trình nhân đôi ADN ở Ecoli và phân biệt được sự khác nhau giữa nhân sơ và
nhân chuẩn.
2. Kỹ năng.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
3. Thái độ.
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền.
- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu.
II. Phương tiện dạy học.
Tranh vẽ hoặc máy chiếu, phiếu học tập.
III. Phương pháp dạy học.
Vấn đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình tiết học.
1. Ổn định lớp - kiểm diện.

-VD?
+HS : trả lời
- Y/c h/s tìm hiểu tại sao mã di truyền lại
có 3 nucleotit mã hoá 1 aa?(cho h/s xây
dựng về mã di truyền )
+ Tự đọc sách thảo luận tìm câu trả lời
- Chia nhóm yêu cầu h/s tự đưa ra đặc
điểm của mã di truyền vào phiếu học tập
- Treo sơ đồ nhân đôi của ADN ở ecoli
hoặc máy tính đưa quá trình nhân đôi
ADN chiếu cho h/s quan sát
- Đưa ra nguyên tắc nhân đôi ADN
- Chia nhóm học tập y/c h/s tìm hiểu thảo
luận và lên trình bày qt nhân đôi ADN ở
SV nhân sơ
- Hai mạch của ADN có chiều ngược nhau
mà ezim ADN polimeraza chỉ xúc tác theo
chiều 5

– 3

, vậy quá trình liên kết các
nuclêôtit diễn ra trên 2 mạch của ADN là
giống nhau hay khác nhau ?
- Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên
mã.
b. Cấu trúc không phân mảnh và phân
mảnh của gen.
- Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá
liên tục gọi là gen không phân mảnh.

coli).
- Nhờ các enzim tháo xoắn phân tử ADN được
tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y (một mạch
có đầu 3

- OH, một mạch có đầu 5

- P). Enzim
ADN pôlimeraza bổ sung Nu vào nhóm 3

-
OH.
- Trên mạch có đầu 3

- OH (mạch khuôn), sẽ
tổng hợp mạch mới một cách liên tục bằng sự
Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện như thế
nào trong quá trình tổng hợp ADN ?
- Hãy nghiên cúu hình vẽ và nội dung
trong SGK để tìm ra sự giống và khác
nhau trong cơ chế tự nhân đôi của ADN ở
sv nhân sơ và sv nhân thực ?
liên kết các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung.
- Trên mạch có đầu 5

- P (mạch bổ sung), việc
liên kết các nuclêôtit được thực hiện gián đoạn
theo từng đoạn Okazaki (ở tế bào vi khuẩn dài
1000 – 2000Nu). Sau đó enzim ligaza sẽ nối
các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch

2. Kỹ năng.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
3. Thái độ.
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền.
- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu.
II. Phương tiện dạy học.
Tranh vẽ hoặc máy chiếu, phiếu học tập.
III. Phương pháp dạy học.
Vấn đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình tiết học.
1. Ổn định lớp - kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ.
a. Gen là gì ? Trình bày cấu trúc chung của gen mã hoá prôtêin ?
b. Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ ?
3. Bài mới.
Hoạt động dạy - học Nội dung
- Quá trình phiên mã hay sao mã là quá
trình truyền thông tin từ đâu đến đâu ?
Quá trình đó xảy ra ở đâu và vào trhời
điểm nào ?
Kết quả tạo ra sản phẩm gì ?
Enzim nào tham gia vào quá trình phiên
mã ?
- Điểm khởi đầu đứng trước gen phía đầu
3’ của mạch khuôn, đoạn ARN polimeraza
hoạt động tương ứng với 1 gen.
Quá trình tổng hợp mARN diễn ra theo
nguyên tắc nào ?
- Thế nào là quá trình dịch mã ?

- Hoàn thiện kiến thức.
Và giải thích thêm cho học sinh
- Các bộ ba trên mARN gọi là các codon
- Bộ ba trên t ARN là các anticodon
- Lk giữa các aa gọi là lk peptit được hình
thành do enzim xúc tác.
- Rib dịch chuyển trên m ARN theo chiều
5’-3’ theo từng nấc , mỗi nấc ứng với 1
codon.
- Các codon kết thúc là UAG, UGA, UAA.
Qua cơ chế phiên mã và dịch mã em hãy
cho biết mối quan hệ giữa ADN – mARN
– tính trạng.
a. Hoạt hoá aa:
- Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu và
năng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá và gắn
với
t
ARN tạo nên phức hợp aa -
t
ARN.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
Giai đoạn mở đầu
-
t
ARN mang aa mở đầu tiến vào vị trí codon
mở đầu sao cho anticodon trên
t
ARN của nó
khớp bổ sung với codon mở đầu trên mARN.

mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều
chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ.
- RBX có tuổi thọ lâu hơn và đa năng hơn.
4. Mối liên hệ ADN – mARN – tính trạng:
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân
tử:
ADN m ARN Prôtêin
tính trạng.
V. Củng cố.
- Bài tập :
A. Với các codon sau trên mARN, hãy xác định các bộ ba đối mã của các
t
ARN vận chuyển aa
tương ứng:
Các codon trên mARN : AUG UAX XXG XGA UUU
Các bộ ba đối mã trên
t
ARN: ................................................
B. Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên mARN, các bộ
ba đối mã trên
t
ARN và các aa tương ứng trong prôtêin đựoc tổng hợp:
Các bộ ba trên ADN : TAX GTA XGG AAT AAG
Các codon trên mARN : ...............................................
Các anticodon trên
t
ARN: ...............................................
Các aa: ...............................................
VI. Hướng dẫn về nhà.
Tuần: 02 Ngày soạn: 29/8/2008

- Ở động vật có vú các gen tổng hợp prôtêin
sữa chỉ hoạt động ở cá thể cái, vào giai đoạn
sắp sinh và cho con bú.
- Ở VK E.coli các gen tổng hợp những enzim
chuyển hóa đường lactozơ chỉ hoạt động khi
môi trường có lactozơ.
- Vậy khi nào thì điều hòa hoạt động gen ?
- Trong tế bào có những loại gen nào ? Vai
trò của gen cấu trúc, gen điều hòa ? (gen cấu
trúc mang thông tin mã hóa cho các sản
phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức
năng của tế bào. Gen điều hòa tạo ra sản
phẩm kiểm soát hoạt động cảu các gen
khác).
- Quan sát hình ảnh trả lời: Opêron là gì ?
- Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ
chủ yếu ở giai đoạn phiên mã. Ở SV nhân
thực điều hòa hoạt động gen diễn ra như thế
nào ? (NST ở TB nhân sơ chính là ADN trần
dạng vòng, nằm ở TBC, không có màng nhân
cách biệt, gen không có cấu trúc phân mảnh.
- Khi môi trường không có chất cảm ứng
lactôzơ thì gen điều hoà (R) tác động như thế
nào để ức chế các gen cấu trúc không phiên
mã.
I. Khái niệm
Điều hòa hoạt động của gen là điều khiển
gen có được phiên mã và dịch mã hay
không, bảo đảm cho các gen hoạt động
đúng thời điểm cần thiết trong quá trình

- Tại sao khi môi trường có chất cảm ứng
lactôzơ thì các gen cấu trúc hoạt đông phiên
mã.
- Điều hòa hoạt động ở sinh vật nhân thực
diễn ra như thế nào ?
Prôtêin ức chế bị lactozơ cảm ứng, nên
prôtêin ức chế bị bất hoạt không gắn với
gen vận hành O nên gen vận hành hoạt động
bình thường và gen cấu trúc bắt đầu dịch
mã.
III. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh
vật nhân thực (nhân chuẩn).
- Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông
tin di truyền, đại bộ phận đóng vai trò điều
hòa hoặc không hoạt động.
- Điều hòa hòa động của gen ở SV nhân thực
qua nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai
đoạn.
+ NST tháo xoắn.
+ Phiên mã.
+ Biến đổi sau phiên mã.
+ Dịch mã.
+ Biến đổi sau dịch mã.
- Có các gen gây tăng cường, gen gây bất
hoạt tác động lên gen điều hòa gây tăng
cường hoặc ngừng sự phiên mã.
V. Củng cố.
- HS đọc phần ghi nhớ sgk .
- Điều hoà hoạt động của gen ở sv nhân thực khác gì so với ở sv nhân sơ ?
VI. Hướng dẫn về nhà.

- GV đặt vấn đề thế nào là đột biến gen ?
- Em hãy phân biệt đột biến gen và thể đột
biến.
HS trả lời câu hỏi.
GV yêu cầu h/s q/s hình 4.1 sgk và cho biết
sự thay đổi các nucleotit sau khi đột biến
xảy ra.
- Vậy có những dạng đột biến nào ?
- Hậu quả của từng loại ?
HS trả lời có 3 loại.
- Đột biến thay thế làm thay đổi 1 bộ ba có
thể thay đổi 1 aa.
- Đột biến thêm và mất 1 nuclêôtit gây dịch
khung nên dẫn đến thay thế các aa từ vị trí
đột biến.
- Đột biến do những nguyên nhân nào ?
GV yêu cầu h/s q/s hình 4.2 SGK
HS trình bày cơ chế gây đột biến do chất 5-
BU gây nên.
GV giảng cơ chế gây đột biến của acrdin.
-GV đặt đột biến xảy ra sẽ làm a/h đến tính
I. khái niệm và các dạng đột biến gen.
1. Khái niệm.
Là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc
của gen. Những biến đổi này liên quan đến
một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm hoặc
một số cặp nucleotit.
- Tần số đột biến trong tự nhiên 10
-6
- 10

thay thế A-T bằng G-X (5-BU).
- Chất acridin có thể làm mất hoặc xen thêm
một cặp nuclêôtit trên ADN. Nếu acridin
chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên
đột biến mất một cặp nuclêôtit.
3. Hậu quả và vai trò của đột biến gen.
Hậu quả của đột biến gen là làm rối loạn quá
trạng như thế nào ?
HS thảo luận và trả lời
HS bổ xung
Đột biến có ý nghĩa gì ?
HS cho VD về thành tựu của gây đột biến
GV giảng về đột biến tự nhiên hay gây tạo
và đưa ra VD cho h/s
GV chia nhóm cho h/s tự tìm hiểu thảo luận
về sự biểu hiện của đột biến và hoàn thành
phiếu học tập.
ĐB
giao tử
ĐB tiền
phôi
ĐB
xôma
Phát sinh
Khả năng
di truyền
Thể hiện
trình sinh tổng hợp protein nên nhiều đột biến
là có hại, làm giảm sức sống của cơ thể. Một
số đột biến tạo ra cơ thể có sức sống tốt hơn

I. Mục tiêu.
Qua bài học, học sinh phải:
1. Kiến thức.
Nêu được điểm khác nhau giữa vật chất di truyền của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn.
2. Kỹ năng.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
3. Thái độ.
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền.
- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu.
II. Phương tiện dạy học.
Tranh vẽ hình 5.1
Máy chiếu.
III. Phương pháp dạy học.
Vấn đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình tiết học.
1. Ổn định lớp - kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ.
Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ. Cơ chế điều hòa ở sinh vật
nhân sơ có gì khác so với sinh vật nhân thực ?
3. Bài mới.
Hoạt động dạy - học Nội dung
GV yêu cầu đọc sgk, thảo luận về NST ở
sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn.
HS đọc sgk, thảo luận và các nhóm nêu đại
cương về NST. nhóm khác nhận xét bổ
xung.
I. Đại cương về nhiễm sắc thể
- NST ở vi khuẩn chỉ là phân tử ADN trần, có
dạng vòng, không liên kết với prôtêin. Ở một

phân, giảm phân và thụ tinh.
- Bộ NST của mỗi loài SV đặc trưng về số
lượng, hình thái cấu trúc.
II. Cấu trúc NST sinh vật nhân thực.
1. Hình thái và cấu trúc hiển vi của NST.
Mỗi nhiễm sắc thể giữ vững hình thái, cấu
trúc đặc thù qua các thế hệ tế bào và cơ thể,
nhưng có biến đổi qua các giai đoạn của chu
kì tế bào.
2. Cấu trúc siêu hiển vi.
- NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại
histon, xoắn theo các mức khác nhau.
- NST gồm các gen, tâm động các trình tự
đầu mút và trình tự khởi đầu tái bản.
- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm,
quấn 1
4
3
vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh
khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên
nuclêôxôm.
các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn
ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên
chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi
cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc
30nm. Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa
thành cromatit 700nm (1nm = 10
-3
micromet).
III. Chức năng của NST.

[
Bài 6. CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu.
Qua bài học, học sinh phải:
1. Kiến thức.
- Học sinh nêu khaí niệm đột biến NST.
- Phân biệt đựoc đặc điểm của 4 dạng đột biến cấu trúc.
- Học sinh trình bày được nguyên nhân cơ chế phát sinh, hậu quả vai trò và ý nghĩa của các
dạng đột biến.
2. Kỹ năng.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
3. Thái độ.
Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu.
II. Phương tiện dạy học.
Tranh vẽ hình 6 SGK.
III. Phương pháp dạy học.
Vấn đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình tiết học.
1. Ổn định lớp - kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cấu trúc và chức năng của NST ?
- Tại sao NST được coi là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào ?
3. Bài mới.
Hoạt động dạy - học Nội dung
GV hỏi thế nào là đột biến cấu trúc NST ?
GV yêu cầu h/s q/s hình 6 và cho biết có
những dạng đột biến cấu trúc nào ? và điền
nội dung vào phiếu học tập.
Dạng ĐB

đoạn
ĐB chuyển
đoạn
HS thảo luận và các nhóm đưa ra nội dung
các dạng đột biến.
mỗi nhóm lên trình bày 1 loại đb.
HS:Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.
GV yêu cầu tìm hiểu kỹ phần chuyển đoạn
NST các gen trên đó bị thay đổi như thế nào
?
GV hoàn thiện bổ xung -giải thích các VD
VD1: ở người mất đoạn vai ngắn NST số 5
gây nên hội chứng mèo kêu (chậm phát
triển trí tụê, bất thường về hình thái cơ thể).
Mất đoạn vai dài NST số 22 gây ung thư
máu ác tính.
- Ở ngô và ruồi dấm mất đoạn nhỏ không
làm giảm sức sống, ứng dụng loại bỏ gen
không mong muốn.
VD2: ở đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt
tính của enzim amilaza rất có ý nghĩa trong
công nghiệp sản xuất bia.
VD3:12 dạng đảo đoạn trên NST số 3 liên
quan đến chịu nhiệt độ khác nhau.
VD4: Bệnh đao có 3 NST 21, 1 chiếc
chuyển vào NST 14 và số NST không đổi
nhưng gây 1 số triệu trứng: sọ nhỏ, trấn
hẹp, khe mắt xếch, lưỡi dày, dị tật tim hoặc
ống tiêu hoá, thiểu năng trí tuệ.
GV cho HS thảo luận đột biến có vai trò gì ?

b. Lặp đoạn: làm tăng cường hoặc giảm bớt
mức biểu hiện của tính trạng.
c. Đảo đoạn: ít ảnh hưỏng đến sức sống, tạo
ra sự đa dạng phong phú giữa các thứ trong
một loài.
- Đảo đoạn nhỏ thường gây chết hoặc mất
khả năng sinh sản.
Có khi hợp nhất NST với nhau làm giảm số
lượng NST, hình thành lòai mới.
3.Vai trò.
* Đối với qt tiến hoá:cấu trúc lại hệ: gen
-->cách li sinh sản -->hình thành loài mới.
* Đối với nghiên cứu di truyền học: xác
định vị trí của gen trên NST qua n/c mất đoạn
NST.
* Đối với chọn giống: ứng dụng viẹc tổ hợp
các gen trên NSt để tạo giống mới.
V. Củng cố.
- Trình bày các dạng đột biến cấu trúc và hậu quả của chúng.
- Nêu ví dụ về hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST ?
VI. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập sách bài tập.
- Dưới tác động của tác nhân dột biến NST bị đứt ra các đoạn sau đó nối lại có thể tạo nên
những dạng đột biến nào ?
- Chuẩn bị bài đột biến số lượng NST.
Tuần: 04 Ngày soạn: 12/9/2008
Tiết: 07 Ngày dạy: 15…/9/2008
[
Bài 7. ĐỘT BIẾN SỐ NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu.

Các dạng
Cơ chế
phát sinh
Hậu quả,
vai trò

HS từng nhóm lên trình bày dạng lệch bội
HS: các nhóm khác bổ xung và đánh giá
GV: hoàn thiện
GV cho h/s q/s hình 7.1 để minh hoạ cho
I. Lệch bội.
1. Khaí niệm.
Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở
một hay một số cặp NTS.
* Các dạng thể lệch bội:
- Thể không nhiễm: 2n - 2
- Thể một nhiễm: 2n - 1
- Thể một nhiễm kép: 2n -1 - 1
- Thể ba nhiễm: 2n + 1
- Thể ba nhiễm kép: 2n +1 + 1
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2
- Thể bốn nhiễm kép: 2n + 2 + 2
2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh.
* Nguyên nhân: Các tác nhân vật lí, hóa học
hoặc sự rối loạn của môi trường nội bào làm
cản trở sự phân li của một hay một số cặp
NST.
* Cơ chế: sự không phân li của một hay một
số cặp NST trong giảm phân tạo ra các giao
tử thừa hay thiếu một hoặc vài NST.

cân bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội
thường không sống được hay giảm sức sống,
giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
4. Ý nghĩa của các lệch bội.
Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho
quá trình tiến hoá, trong chọn giống sử dụng
thể lệch bội để thay thế NST theo ý muốn.
Dùng để xác định vị trí của gen trên NST.
II. Đa bội.
1. Khái niệm: Là hiện tượng trong tế bào
chứa số NST đơn bội lớn hơn 2n.
2. Phân loại đa bội.
a. Tự đa bội: là tăng số NST đơn bội của
cùng một loài lên một số nguyên lần gồm đa
bội chẵn (4n, 6n...) và đa bội lẻ (3n, 5n...).
b. Dị đa bội: là hiện tượng cả hai bộ NST
cuả hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một
TB.
3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh.
- Do tác nhân vật lí, hoá học và do rối loạn
môi trường nội bào, do lai xa. Khi giảm phân
bộ NST không phân li tạo giao tử chứa (2n)
kết hợp gt (n) thành cơ thể 3n hoặc gt(2n) kết
hợp với gt (2n) thành cơ thể 4n.
- Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
(2n), nếu tất cả các cặp không phân li thì tạo
nên thể tứ bội.
4. Hậu quả và vai trò.
a. Ở thực vật: Đa bội thể là hiện tượng khá
phổ biến ở hầu hết các nhóm cây.

Kỹ năng
Tăng cường khả năng phối hợp,tổng hợp các kiến thức để giaỉ quyết vấn đề
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phương tiện dạy học
Đồ dùng dạy học và các đề bài tập
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
GV gọi h/s lên bảng làm bài tập
HS lên làm
HS dưói lớp theo dõi và gv kiểm tra
bài tập về nhà
HS nhận xét và lên chữa
GV chỉnh lý ,bổ xung và nhấn mạnh
lý thuyết liên quan từng bài
Bài 1: ADN ruồi dấm 2n=8
=2,83x10
8
cặp nuclêotit ,NST có dài
TB ở kỳ giữa =2
µ
m ngắn hơn bao
nhiêu lần với pt ADN kéo thẳng .
Bài 2: Phân tử ADN chỉ chứa N15

Chiều dài TB 1 phân tử ADN của ruồi dấm là
9,62 x10
8

Ax
x
102,1
8
1062,9
=
0
NST ruồi dấm ở kỳ giữa có chiều dài là 2
µ
m=2x10
4
A
0
vậy NST cuộn chặt với số lần là
6000
102
102,1
=
Ax
Ax
lần
Bài 2
Chỉ có 2 phân tử ,vì chỉ có 2 mạch cũ nằm ở 2 phân
tử
Bài 3
metionin- alanin- lizin- valin- lơxin-kết thúc

b. Có thể có bao nhiêu loại gt không
bình thưòng về số lượng NST?
Bài 6: cho 2 NST có cấu trúc và trình
tự gen
A B C D E . F G H
M N O P Q .R
a. Hãy cho biết tên và và giảI thích
các đột biến cấu trúc NST tạo ra các
NST có cấu trúc và trình tự gen sau?
b. Hãy cho biết trường hợp nào trên
đây không làm thay đổi hình dạng
NST
c. trưòng hợp nào trên đây làm thay
đổi nhóm liên kết gen khác nhau
Bài 7 lai 2 cây thuốc là có kiểu gen
như sau:
p=AaBB x AAbb
biết rằng 2 gen a len A và a nằm trên
cặp NST số 3 còn 2 gen B và b nằm
trên cặp NST số 5 .
Haỹ viết các kiểu gen có thể có của
m.bổ xung :TXT- TAT- ATA-TGG-AAG…
b.gen đột biến là :
AGA-TAT-ATA-TTX.
mARN :UXU-AUA-UAU-AAG
chuỗi :xerin- izolơxin- tirozin- lizin…
Bài 5
a.2nx2
4
=144 bộ NST của thể đột biến là

c-trường hợp chuyển đoạn không tương hỗ và chuyển
đoạn tương hỗ làm thay đổi các nhóm liên kết khác
nhau do một số gen từ NST này chuyển sang NST
khác .
Bài 7
ta có P :AaBBx AAbb
F1: AaBb,AaBb
a. con lai tự đa bội hoá lên thành 4n
có kiểu gen là 2n AABb-> 4nAAAABBbb
2n A a Bb-> 4n AAaaBBbb
con lai trong cỏc trng hp
Bi 8: c chua gen A q qu tri
hon ton so vi gen a q qu vng .
a.Cõy c chua t bi qu thn
chng AAAA cú th c hỡnh thnh
theo nhng phng thc no
b. Cõy 4n qu AAAAgiao phn
vi cõy 4n qu vng aaaa c F1
.F1 cú kiu gen ,kiu hỡnh v cỏc loi
giao t nh th no ?
c. Vit s lai n F2 kiu gen v
kiu hỡnh F2 s nh th no ?

b, xy ra t bin trong gim phõn
cõy cỏi : Giao t l 2n (A aBB )kt hp vi
n(Ab) -> to con lai 3n l AAaBBb
- cõy c :giao t 2n l (AAbb)
kt hp giao t : 2n (AAbb) kt hp vớ n(AB) ->
con lai 3n l AAABbb
2n (AAbb) kt hp vin(aB) -> con lai 3n l

F2: kiu gen 1/36 AAAA,8/36AAAa,18/3 A aaa,
1/36aaaa
kiu hỡnh 35/36d ,1/36 vng
4.Bi tp dn dũ :
GV nhn mnh lý thuyt liờn quan tng bi -V nh lm bi tp sỏch bi tp
Bài 13 : sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen
Gồm 1 tiết Tiết thứ 13 Ngày soạn : 13/10/2008
I. Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải
1. Kiến thức :
- Nêu đợc bản chất của các kiểu tác động của gen đối sự hình thành tính trạng : tơng tác
giữa cá gen không alen,tác động cộng gộp và đa hiệu của gen.
- Khát quát đợc mối quan hệ giữa gen và tính trạng hay giữa kiểu gen và kiểu hình
- Viết đợc sơ đồ lai của các trờng hợp bổ trợ,át chế,cộng gộp
2. Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh và phân tích kênh hình
- Phân tích và giải thích đợc kết quả thí nghiệm trong bài học
3. Giáo dục :
- HS giải thích đợc sự đa dạng của thế giới sinh vật một phần có sự đóng góp của sự tác
động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen
- Các em có thể áp dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về tơng tác gen
II. Phơng tiện dạy học :
GV : SGK, SGV, GA, máy chiếu ,máy tính
HS : SGK, vở, học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III. Phơng pháp chủ yếu :
- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện
- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK
IV. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Viết công thức tổng quát của phép lai với n cặp gen dị hợp trong trờng hợp phân li đlập ?
- Cơ thể có kiểu gen AaBbDdFf có thể cho bao nhiêu loại giao tử ,tỉ lệ giao tử ABDF là bao

- Kiểu gen của bố mẹ nh thế nào ?
- Tơng tác bổ sung có gì giống và khác
phân li độc lập ?
- Tơng tác gen có làm xuất hiện BDTH ?
- Vậy tơng tác bổ sung là gì ?
HS : Nghiên cứu,trả lời
I. Tác động của nhiều gen lên một tính
trạng :
1. Tơng tác bổ sung giữa các gen không
alen (bổ trợ) :
a) Thí nghiệm :
+ Lai đậu thơm hoa trắng x đậu thơm đỏ
P
T/C
: Trắng x đỏ F
1
: 100% đỏ
F
1
x F
1
F
2
: 9đỏ : 7 trắng
+ Lai bí tròn x bí tròn
P
T/C
: Tròn x tròn F
1
100% dẹt

x F
1
F
2
: 9 xám : 3 đen : 4 trắng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status