Quản lý nhà nước về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại Cục đăng kiểm Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------------------

BỘ NỘI VỤ
--------------

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ TRÀ MY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
TẠI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 60 34 04 03

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ TRÀ MY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

tận tình truyền đạt kiến thức và đưa ra những lời khuyên, lời phê bình, lời góp
ý sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, các cô tại Học viện Hành
chính Quốc gia đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi
tiếp thu những kiến thức quý báu trong suốt hai năm qua. Cảm ơn các anh,
các chị trong Lớp HC20B1 đã chia sẻ những kinh nghiệm hữu ích và hỗ trợ
tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Trà My


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ATGT

An toàn giao thông

ĐKVN

Đăng kiểm Việt Nam

GTĐTNĐ

Giao thông đường thủy nội địa

GTVT

Giao thông vận tải


TIỂU KẾT CHƯƠNG 2......................................................................................... 72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TẠI CỤC
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM .................................................................................. 74
3.1. Định hướng bảo đảm quản lý nhà nước về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội
địa tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ........................................................................... 74


3.2. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nuớc về đăng kiểm
phương tiện thuỷ nội địa tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ....................................... 79
TIỂU KÉT CHƯƠNG 3......................................................................................... 95
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 106


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng thiết kế giữa năm 2015 và năm 2016 .............................. 50
Bảng 2.2: Số lượt phương tiện được giám sát năm 2014-2015 ...................... 58
Bảng 2.3: Số lượt phương tiện được giám sát năm 2015-2016 ...................... 60
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các lĩnh vực hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam ............... 44
Sơ đồ 2.2: Tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam......................................... 47
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh số lượng thiết kế giữa năm 2015 và năm 2016 ...............50
Biểu đồ 2: So sánh số lượt phương tiện được giám sát năm 2014-2015 ........ 59
Biểu đồ 3: Số lượt phương tiện năm 2014 được giám sát phân theo loại hình
......................................................................................................................... 59

nước đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội thông qua
hoạt động GTĐTNĐ, như tăng cường vận tải thủy nội địa giảm tải cho đường
bộ; phát triển tuyến vận tải thủy nội địa ven bờ biển; kết nối các phương thức
vận tải. Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải tăng cường QLNN về giao thông

1


đường thuỷ nội địa, trong đó việc bảo đảm an toàn cho các PTTNĐ đóng vai
trò vô cùng quan trọng vì nó gắn liền với sinh mạng con người và tài sản của
người dân.
Theo định nghĩa của Luật GTĐTNĐ, PTTNĐ là tàu, thuyền và các cấu
trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên
đường thủy nội địa, cũng theo quy định của Luật GTĐTNĐ, Bộ GTVT có
trách nhiệm quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của PTTNĐ; quy định và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm
trong phạm vi cả nước. Cục ĐKVN là đơn vị thuộc Bộ GTVT được giao trực
tiếp thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực này.
Quy định về công tác đăng kiểm PTTNĐ đã được Bộ GTVT quy định cụ
thể tại Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015, trong đó trách
nhiệm QLNN về công tác đăng kiểm PTTNĐ của Cục ĐKVN được cụ thể
như sau:
- Xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ
thuật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; xây dựng, ban hành các quy định về
nghiệp vụ đăng kiểm để áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về
chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
- Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ về đăng kiểm phương tiện và
kiểm tra thực hiện quy định về đăng kiểm PTTNĐ.
- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng thống nhất Cơ sở dữ liệu quản

kiểm viên PTTNĐ.
Trong thời gian qua, Cục ĐKVN đã thực hiện tốt chức năng QLNN
trong lĩnh vực đăng kiểm PTTNĐ. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, bất cập
trong quá trình thực hiện do các yếu tố chủ quan cũng như các yếu tố khách
quan, cần phải được xem xét, nghiên cứu một cách rất khoa học nhằm tìm ra
nguyên nhân của những tồn tại cũng như các giải pháp thực hiện nhằm nâng

3


cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài
luận văn: "Quản lý nhà nước về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại Cục
Đăng kiểm Việt Nam" là cần thiết và mang tính thời sự rất cao.
2. Tình hình nghiên cứu
Việc tiếp cận và nghiên cứu chung về QLNN của ngành GTVT nói
chung hoặc về QLNN trong một số lĩnh vực cụ thể của ngành giao thông nói
riêng đã có một số đề tài và bài báo….. Trên thực tiễn các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước cũng đã có những tiếp cận
chung ví dụ như:
Đỗ Trung Dũng (2015) trong đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý
của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I”. Trong nghiên cứu có những
phân tích, đánh giá thực trạng cảng ,bến thuỷ, phương tiện, nguồn nhân lực
công tác quản lý. Dựa trên những phân tích trên để đưa ra nhưng giải pháp tập
trung nâng cao hiệu quả quản lý tại các cảng biển, bến thuỷ nội địa phù hợp
tính chất đặc thù khu vực I
Bùi Văn Minh, Lê Quốc Tiến (2016) trên bài “Thực trạng ngành hàng
hải và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải” (trên tạp chí Khoa học Hàng hải) đã phân tích những
đóng góp của ngành hàng hải tác động đối với sự phát triển của nền kinh tế

hiệu quả QLNN về đăng kiểm PTTNĐ tại Cục ĐKVN.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài
Luận văn nghiên cứu thẩm quyền, nội dung, phạm vi, phương thức thực hiện
chức năng QLNN về đăng kiểm PTTNĐ tại Cục ĐKVN trong khoảng thời
gian thực hiện Luật Giao thông đường thuỷ nội địa năm 2004, đặc biệt là tập
trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến nay – giai đoạn thực hiện Thông tư số
48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ GTVT quy định về đăng kiểm
PTTNĐ và Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ GTVT

5


quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên
và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, học viên sử dụng các phương pháp
nghiên cứu khoa học xã hội cơ bản là: tổng hợp, thống kê, lịch sử, phân tích
và so sánh.
- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm bảo đảm
những nội dung được nghiên cứu vừa có tính hệ thống, khái quát, vừa có tính
chuyên sâu về từng vấn đề được đề cập.
- Luận văn thường xuyên sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp
lịch sử để nghiên cứu QLNN về đăng kiểm PTTNĐ tại Cục ĐKVN trong sự
phát triển có tính lịch sử và so sánh đặc điểm, tính chất của nó giữa các giai
đoạn lịch sử với nhau. Đồng thời, học viên còn so sánh QLNN về đăng kiểm
PTTNĐ với các lĩnh vực QLNN khác, từ đó chỉ ra những điểm đặc thù cần
phải quan tâm để nâng cao chất lượng hoạt động này.
- Luận văn sử dụng phương pháp thống kê được để xử lý những số liệu
thực tiễn, đặc biệt là thực hiện QLNN về đăng kiểm PTTNĐ tại Cục ĐKVN.
Qua các số liệu thực tiễn, nhất là các số liệu tổng hợp trong các báo cáo trong


CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

1.1. Phương tiện thuỷ nội địa và đăng kiểm phương tiện thuỷ
nội địa
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của phương tiện thuỷ nội địa
Trong đời sống xã hội, thuật ngữ phương tiện thường được hiểu là những
vật dùng để làm một việc gì đó, nhằm đến mục đích nào đó. Trong lĩnh vực
GTVT, thuật ngữ "phương tiện" thường được dùng dưới cụm từ "phương tiện
giao thông", đó là các vật dùng để di chuyển, đi lại công khai như xe, tàu
điện, các phương tiện giao thông công cộng…. Trong mỗi loại phương tiện
giao thông lại phân định thành các loại phương tiện giao thông khác nhau. Ví
dụ, chỉ trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì phương tiện giao thông đường
bộ bao gồm hai loại là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương
tiện giao thông thô sơ đường bộ.
Ở Việt Nam, đường thủy nội địa được xác định là luồng, âu tàu, các công
trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch, hoặc luồng trên hồ,
đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác GTVT. Theo
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2011/TT-BGTVT ban hành ngày 31 tháng 03 năm
2011 thì đường thuỷ nội địa được phân thành thành 3 loại bao gồm: Đường thuỷ
nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên
dùng.
Đường thuỷ nội địa quốc gia là tuyến đường thuỷ nội địa nối liền các
trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối GTVT quan trọng phục vụ
kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc tuyến đường thuỷ nội địa có hoạt
động vận tải thuỷ qua biên giới.


9


Hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa rất đa dạng, bao
gồm hoạt động của người, phương tiện tham gia GTVT trên đường thủy nội
địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường thuỷ nội địa; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ GTĐTNĐ và QLNN về
giao thông đường thuỷ nội địa….Trong đó, hoạt động của các PTTNĐ là
nòng cốt, gắn liền với nhu cầu vận tải của người dân và xã hội, đòi hỏi phải
chịu sự quản lý chặt chẽ từ phía nhà nước.
PTTNĐ ở Việt Nam rất đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau. Theo Khoản
8 Điều 5 Nghị định số 40 ngày 05 tháng 07 năm 2013 về bảo đảm trật tự, an
toàn GTĐTNĐ thì Phương tiện thuỷ nội địa bao gồm:
- Tàu, thuyền có động cơ hoặc không có động cơ;
- Bè mảng;
- Các cấu trúc nổi được sử dụng vào mục đích giao thông, vận tải hoặc
kinh doanh dịch vụ trên đường thuỷ nội địa.[26]
Để bảo đảm tính khái quát, Luật GTĐTNĐ đã quy định: Phương tiện
thuỷ nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không
có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.[70]
Phương tiện thuỷ nội địa có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, PTTNĐ hoạt động gắn liền với hệ thống đường thủy nội địa.
Trong các loại phương tiện GTVT nói chung thì PTTNĐ có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và
giao thương, đồng thời là ngành có tính chất xã hội hóa cao, nhiều thành phần
kinh tế đều tham gia kinh doanh vận tải thủy nội địa. Có những thời điểm
PTTNĐ đã khẳng định được vị trí trọng yếu trong đời sống xã hội của đất
nước. Ví dụ như năm 1967, khi địch bắn phá ác liệt miền Bắc nước ta, vận tải
đường sông chiếm 48,7%, tiếp đó mới đến vận tải đường sắt (chiếm 26,8%),
vận tải bằng ô tô (chiếm 21,7%), vận tải đường biển (chiếm 0,2%).

15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công

11


suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động
trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký PTTNĐ và bảo đảm
điều kiện an toàn như sau:
+ Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong;
phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu hoạt động
vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng
trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được
phép chở trên phương tiện;
+ Máy lắp trên phương tiện phải chắc chắn, an toàn, dễ khởi động và
hoạt động ổn định;
+ Phương tiện phải được kẻ hoặc gắn số đăng ký, ghi số lượng người
được phép chở trên phương tiện;
+ Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an toàn và khi chở
người, chở hàng không được ngập qua vạch dấu mớn nước an toàn. Dấu mớn
nước an toàn của phương tiện được sơn một vạch có màu khác với màu sơn
mạn phương tiện; vạch sơn có chiều rộng 25 milimét, chiều dài 250 milimét
nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương
tiện; mép trên của vạch sơn cách mép mạn 100 milimét đối với phương tiện
chở hàng, cách mép mạn 200 milimét đối với phương tiện chở người.
- Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức
chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm
điều kiện an toàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Để được tham gia GTĐTNĐ thì các PTTNĐ phải bảo đảm còn niên hạn
sử dụng theo quy định của Chính phủ.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa

tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo các tiêu
chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra.

13


Cơ quan đăng kiểm khi thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật của phương
tiện phải tuân theo hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn
ngành. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện kiểm
tra phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.
Từ thực tiễn hoạt động nghiệp vụ đăng kiểm hiện nay, có thể quan niệm
như sau: Đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa là việc kiểm tra và xác nhận
tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm an toàn
trong quá trình vận hành cho các phương tiện thuỷ nội địa.
Hoạt động đăng kiểm PTTNĐ có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động đăng kiểm PTTNĐ do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung được pháp luật
quy định. Hoạt động đăng kiểm PTTNĐ là một nội dung của QLNN về
PTTNĐ, nằm trong nội dung QLNN về GTĐTNĐ.
Thứ hai, nội dung đăng kiểm PTTNĐ gồm nhiều hoạt động cụ thể, gắn
liền với việc so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và môi
trường.
Ở đây, có sự phân định giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu
chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để
phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới
dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Quy chuẩn kỹ thuật được hiểu là quy
định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt

tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện để cấp
chứng nhận có đủ điều kiện tham gia GTVT. Hoạt động đăng kiểm PTTNĐ
cũng khác với đăng ký PTTNĐ. Theo quy định của pháp luật, phương tiện có
nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ

15


môi trường theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp đăng ký. Việc đăng ký PTTNĐ chủ yếu nhằm mục đích quản lý
các PTTNĐ về mặt pháp lý và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đăng ký
phương tiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ GTVT.
Thứ tư, hoạt động đăng kiểm PTTNĐ gắn liền với việc kiểm tra phương
tiện với nhiều hình thức khác nhau như: kiểm tra lần đầu, kiểm tra theo chu
kỳ và kiểm tra bất thường.
- Kiểm tra lần đầu, bao gồm: kiểm tra phương tiện khi đóng mới, phương
tiện nhập khẩu, phương tiện đăng ký hành chính lần đầu;
- Kiểm tra chu kỳ, bao gồm: kiểm tra định kỳ; kiểm tra hàng năm; kiểm
tra trên đà; kiểm tra trung gian;
- Kiểm tra bất thường theo quy định tại Danh mục các các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với PTTNĐ.

1.2. Cấu thành quản lý nhà nước về đăng kiểm phương tiện
thuỷ nội địa
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò quản lý nhà nước về đăng kiểm
phương tiện thuỷ nội địa

Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ "quản lý". Có quan điểm cho
rằng quản lý là cai trị, áp đặt ý chí của người quản lý lên đối tượng chịu sự
quản lý nhưng cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển,

hệ này, nhà nước thực hiện quyền quản lý bằng biện pháp hành chính, chủ
yếu bằng phương thức quyền uy. Các đối tượng chịu sự quản lý phải tuân thủ
các quy định do nhà nước ban hành để thi hành pháp luật, nếu vi phạm sẽ bị
xử lý.
Trong lĩnh vực GTVT nói chung và đăng kiểm PTTNĐ nói riêng, quản
lý được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là quá trình thực thi quyền hành pháp để đảm
bảo hoạt động đăng kiểm PTTNĐ đạt được mục tiêu đề ra.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status