p
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THÚY QUỲNH
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THÚY QUỲNH
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
năm 2017
Tác giả luận văn
LÊ THÚY QUỲNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CLC
Chất lượng cao
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐHCL
Đại học công lập
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
KBNN
Kho bạc nhà nước
KTX
đại học công lập ................................................................................................ 9
1.1.1. Khái niệm trường đại học công lập ...................................................... 9
1.1.2. Đặc điểm của trường đại học công lập ............................................... 10
1.1.3. Sự cần thiết và vai trò của các trường đại học công lập đối với sự
nghiệp giáo dục và đào tạo ........................................................................... 12
1.1.4. Hoạt động của các trường đại học công lập ....................................... 14
1.2. Quản lý tài chính tại các trƣờng đại học công lập ............................... 16
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính tại các trường đại học công lập ............. 16
1.2.2. Nguyên tắc, vai trò, phương pháp và công cụ quản lý tài chính trong
các trường đại học công lập.......................................................................... 17
1.2.3. Cơ chế quản lý tài chính trong các trường đại học công lập .............. 20
1.2.4. Nội dung quản lý tài chính trongcác trường đại học công lập ........... 21
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường đại học
công lập ........................................................................................................ 31
1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính giáo dục đại học trên thế giới và bài
học kinh nghiệm trong quản lý tài chính đối với trƣờng Đại học công lập
tại Việt Nam .................................................................................................... 36
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chínhgiáo dục đại học trên thế giới ............ 37
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính đối với trường đại học công
lập tại Việt Nam ........................................................................................... 39
Tóm tắt chƣơng 1 .............................................................................................. 41
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI HỌC VIỆN
THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM ................................................................ 42
2.1. Khái quát về Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam ............................ 42
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Học viện Thanh thiếu niên
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán .......................................... 92
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động quản lý tài chính
tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam ..................................................... 98
3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài chính tại
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam......................................................... 100
3.3 Kiến nghị ................................................................................................. 100
3.3.1. Đối với Chính Phủ ............................................................................ 101
3.3.2. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo ........................................................ 102
3.3.3. Đối với Kho bạc nhà nước ............................................................... 104
Tóm tắt chƣơng 3 ............................................................................................ 105
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 108
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1. Nguồn thu của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam từ năm 2013 2015 ..................................................................................................................... 54
Bảng 2.2. Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước cấp cho Học viện Thanh thiếu niên
Việt Nam từ năm 2013 - 2015............................................................................. 57
Bảng 2.3. Nguồn thu ngoài ngân sách của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
từ năm 2013 - 2015 ............................................................................................. 58
Bảng 2.4. Cơ cấu chi của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam từ năm 2013 –
2015 ..................................................................................................................... 61
Bảng 2.5. Chi từ nguồn kinh phí ngoài NSNN của Học viện Thanh thiếu niên
Việt Nam từ năm 2013 – 2015 ............................................................................ 63
Bảng 2.6. Chênh lệch kết quả hoạt động tài chính của Học viện Thanh thiếu niên
Việt Nam từ năm 2013 – 2015 ............................................................................ 65
Bảng 2.7. Tình hình chi trả tiền lương tăng thêm của Học viện Thanh thiếu niên
Việt Nam từ năm 2013 – 2015 ............................................................................ 68
chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt
chức năng, nhiệm vụ được giao; sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn; nâng cao
1
hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu
nhập cho cán bộ, công chức.
Nghị định 43 (nay là Nghị định 16) của Chính phủ đã tạo nhiều thuận lợi
cho các trường Đại học công lập nói chung và Học viện Thanh thiếu niên Việt
Nam nói riêng. Cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập
từng bước đổi mới, theo hướng nâng cao quyền tự chủ, gắn với tự chịu trách
nhiệm về tài chính. Các cơ sở giáo dục đại học công lập có quyền tự chủ ngày
càng cao, trong việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước giao; được tự chủ
trong việc khai thác và sử dụng các nguồn thu, phát huy tiềm năng về cơ sở
vật chất, tài sản hiện có, đội ngũ giảng viên, để mở rộng quy mô đào tạo, đa
dạng hoá các loại hình đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội trong nhiều lĩnh
vực. Nghị định tạo khung pháp lý để các trường tổ chức các hoạt động tài
chính một cách hiệu quả hơn, đáp ứng mục tiêu, sứ mạng tốt hơn. Tuy nhiên
thực tế đã cho thấy vẫn còn tồn tại nhiều bất cập đó là được tự chủ tài chính,
nhưng không được tự chủ về mức thu học phí. Các cơ sở đào tạo vẫn phải
thực hiện mức thu học phí theo “trần” quy định thấp, không đủ bù đắp chi phí
hoạt động thường xuyên. Điều này dẫn đến, việc thực hiện tự chủ tài chính
không thực chất. Nghị định 43 mới chỉ giao một phần quyền tự chủ tài chính
cho các trường trong tổ chức chi, mà chưa được tự chủ trong thiết lập học phí
tương ứng với chất lượng đào tạo. Mặc dù khung học phí năm 1998 đã được
được sửa đổi bằng Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Bất cập này đòi hỏi các trường
Đại học công lập phải không ngừng nâng cao hiệu quản lý nguồn thu đồng
thời không ngừng tìm tòi để tăng nguồn thu nhằm góp phần thực hiện tốt mục
tiêu đào tạo của đơn vị mình.
Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện chế độ tự chủ tài chính tại đơn vị
chế quản lý tài sản dựa trên nền tảng quan hệ về quyền tài sản và quan hệ
pháp luật giữa CTM và CTC; hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và
lợi nhuận theo hướng: doanh thu, chi phí và lợi nhuận của CTM và các CTC
3
được hạch toán riêng và có sự tách bạch rõ ràng như đối với một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập; đồng thời, cần hợp nhất doanh thu, chi
phí và lợi nhuận của CTM và các CTC trong báo cáo tài chính hợp nhất của
tập đoàn theo thông lệ của các TĐKD trên thế giới; đổi mới cơ chế phân phối
lợi nhuận theo hướng do chủ sở hữu quyết định trên cơ sở quan hệ về quyền
tài sản, quyền bình đẳng giữa các chủ sở hữu, đảm bảo hài hòa các lợi ích,...;
đổi mới cơ chế kiểm soát tài chính theo hướng tổ chức hệ thống Ban Kiểm
toán nội bộ trực thuộc HĐQT của CTM, để làm công cụ kiểm tra, giám sát
hoạt động hạch toán tài chính, kế toán của các CTC; đồng thời, đổi mới cơ
chế kiểm soát tài chính từ mệnh lệnh hành chính sang kiểm soát dựa trên cơ
sở quyền tài sản.
- Nguyễn Tấn Lượng (2011) trong đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện
quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn
Tp. Hồ Chí Minh” đã chỉ ra nguồn NSNN cấp chi thường xuyên có xu hướng
giảm, nguồn thu học phí ngày càng đóng vai trò quan trọng. Mặt khác luận
văn cũng đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong trong quản lý và sử dụng các
nguồn lực tài chính. Những tồn tại đó được thể hiện ở nhiều mặt ở cả cấp vĩ
mô và vi mô.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác tài chính tại bệnh viện Đa khoa TX. Ninh
Hoà” của Nguyễn Thị Là (2009) đã khái quát sơ bộ về tình hình tài chính tại
bệnh viên đa khoa T.X Ninh Hoà, từ đó tác giả đã đề ra các biện pháp hữu
hiệu nhằm góp phần hoàn thiện công tác tài chính tại bênh viện trong thời
gian tới
về quản lý tài chính trong từng giai đoạn ở đơn vị khác nhau. Tại Học viện
Thanh Thiếu Niên Việt Nam trong giai đoạn gần đây chưa có công trình nào
nghiên cứu, đánh giá, phân tích vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này
sẽ góp phần tiếp tục hoàn thiện chế độ quản lý tài chính tại Học viện.
5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên Việt
Nam giai đoạn 2013-2015. Nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cơ
chế quản lý tài chính; thực trạng các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực
tài chính tại quản lý tài chính tại trường Đại học công lập. Từ đó hoàn thiện
quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam nhằm hỗ trợ cho
công tác giảng dạy và đào tạo tại Học Viện góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học của nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ
Trên cơ sở vấn đề lý luận, đề tài nêu được cơ sở khoa học về cơ chế quản
lý tài chính tại trường Đại học công lập nói chung để làm cơ sở đi đến nghiên
cứu thực trạng triển khai thực hiện cơ chế tài chính tại Học Viện Thanh Thiếu
Niên Việt Nam.
- Hệ thống một cách có chọn lọc những vấn đề cơ sở khoa học về quản
lý tài chính tại trường Đại học công lập.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Thanh
thiếu niên Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện
Thanh thiếu niên Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên
8. Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam”.
Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
7
Chương 1. Cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường đại học
công lập.
Chương 2. Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên
Việt Nam.
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học
viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về trƣờng đại học công lập và các hoạt động tại trƣờng
đại học công lập
1.1.1. Khái niệm trường đại học công lập
Các trường đại học công của Mỹ (trường của bang, State College hoặc
University): do chính phủ các bang quản lý và cung cấp tài chính. Mỗi bang ở
Mỹ có ít nhất một trường Đại học tổng hợp và một số trường đại học đơn
ngành loại này.
Khái niệm public university của Nhật Bản thật ra là đại học địa phương
(do chính quyền các tỉnh lập và quản lý). Đó cũng là một phần của hệ thống
1.1.2.1. Về cơ chế quản lý và bộ máy tổ chức hoạt động
Trường đại học công lập do chính quyền thành lập nên chịu sự quản lý,
kiểm tra, giám sát về tổ chức bộ máy, hoạt động hành chính theo quy định của
Nhà nước hoặc chính quyền các cấp. Bộ máy quản lý, điều hành của trường
đại học công lập được tổ chức phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường
nhưng phải tuân thủ các quy định về lĩnh vực này trong các văn bản pháp luật
của Nhà nước hoặc địa phương.
Bộ máy quản lý điều hành của trường đại học công lập thường có Hội
đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng và khoa đào tạo, viện
nghiên cứu chuyên ngành. Hoạt động của Hội đồng trường trong các trường
đại học công lập được quy định trong văn bản pháp luật và có tính chất khác
với Hội đồng quản trị trong các trường đại học tư thục.
Ngoài ra, các trường đại học công lập còn chịu sự quản lý chuyên môn
của cơ quan quản lý Nhà nước về GDĐH. Thông thường ở các nước, cơ quan
10
này sẽ quản lý hoặc giám sát về nội dung chương trình đào tạo, về chỉ tiêu và
phương thức tuyển sinh của các trường đại học.
1.1.2.2. Về nguồn tài chính và cơ chế quản lý tài chính
Các trường đại học công lập còn có đặc điểm quan trọng là sở hữu thuộc
về Nhà nước. Các trường đại học công lập do Nhà nước thành lập và đầu tư
kinh phí để xây dựng và hoạt động nên tính chất hoạt động của các trường đại
học công lập thường không vì mục đích lợi nhuận.
Về nguồn kinh phí: (i) Nhà nước cấp kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, bảo
đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên
môn được giao; (ii) trường được phép thu một số khoản phí, lệ phí (được coi
là nguồn thu thuộc NSNN), mức thu học phí bị khống chế trong khung quy
định của Nhà nước; (iii) trường tổ chức hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ
sở đào tạo đại học công lập đều phải tuân thủ nguyên tắc của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
Đại học cũng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế xã hội,
trong đó, hệ thống các trường đại học công lập đóng vai trò chủ đạo trong quá
trình định hướng phát triển cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế thị trường.
Hệ thống các trường đại học và cao đẳng công lập được thành lập ở các
tỉnh thành để đảm bảo quyền được tham gia học tập và nâng cao trình độ với
nguồn ngân sách nhà nước tài trợ. Đồng thời, thông qua hệ thống giáo dục
đào tạo công lập, nhà nước sẽ giám sát được chất lượng đào tạo, điều chỉnh cơ
cấu ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Các nhà kinh tế và Chính phủ của các quốc gia đều nhất trí cho rằng
muốn sự phát triển kinh tế - xã hội thì giáo dục nói chung và giáo dục đại học
nói riêng phải là hạt nhân của chiến lược phát triển đó; là một trong những
động lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển KTXH của một quốc gia.
*Vai trò của các trường đại học công lập
12
Hệ thống các trường đại học công lập đóng vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thể hiện khái quát qua các mặt sau:
- Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò
của Nhà nước đối với GDĐH. Nhà nước thông qua các hoạt động của trường
đại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả nhất, từ
đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục đào
tạo. Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm
đảm bảo lợi ích công về GDĐH. Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội, đảm bảo
tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với GDĐH.
- Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát
triển GDĐH của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu Nhà
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự
bảo đảm một phần chi phí hoạt động);
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh
phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm
toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm
toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong
thời gian 3 năm. Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trường đại học công lập là trường do NN thành lập và quản lý. Kinh phí
cho các hoạt động thường xuyên của trường đại học công lập chủ yếu do
NSNN cấp, bên cạnh đó, trường có thêm kinh phí từ các nguồn thu khác được
giữ lại cho trường theo quy định của NN. Trường đại học chịu sự quản lý nhà
nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính
theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
14
trường đặt trụ sở. Cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
thực hiện quản lý nhà nước đối với các trường đại học trực thuộc theo quy
định. Các trường đại học công lập là các đơn vị sự nghiệp có thu.
1.1.4.2. Hoạt động của các trường đại học nhằm đào tạo con người
Trước đây, quan hệ giữa các trường đại học rất hạn chế, các trường chỉ
chú trọng đến việc điều hành các hoạt động thường nhật. Ngày nay, các
trường không còn thu mình được nữa, không thể hoạt động độc lập mà đang
chịu sự giám sát và đánh giá của xã hội. Sự đánh giá liên quan đến nhiều vấn
đề như chất lượng đội ngũ, thành tích về đào tạo và NCKH, chất lượng sinh
một hệ thống các phương pháp, công cụ và hình thức để quản lý hoạt động tài
chính của trường trong những điều kiện cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu
trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế, xã hội. Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp có vai
trò quan trọng đối với cả các cơ quan quản lý và bản thân các trường đại học.
Đối với cơ quan quản lý, cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp huy động
các nguồn lực tài chính trong xã hội để đầu tư phát triển giáo dục, trong đó có
giáo dục đại học. Đối với các trường đại học, một cơ chế quản lý tài chính
thích hợp sẽ giúp cho các trường có thể thu hút nguồn vốn cả trong và ngoài
NSNN để đa dạng hoá các loại hình đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực tài chính của trường. Đồng thời, cơ chế quản lý tài chính phù hợp
còn giúp các trường nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc huy
động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, từ đó, thúc đẩy sử dụng
nguồn tài chính một cách tiết kiệm, lành mạnh và có hiệu quả cao.
Tóm lại, Quản lý tài chính trường đại học công là quá trình tác động
của Nhà nước tới hệ thống quản trị đại học công (bộ máy quản trị đại học
công) thông qua hệ thống các công cụ của Nhà nước để thực hiện các chức
16