Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------

BỘ NỘI VỤ
------/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN QUỐC DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂK LĂK - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ. Hoàng Sỹ Kim
Phản biện 1: ....................................................................
....................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
....................................................................

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học

Để kiện toàn, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm góp
phần nâng cao chất lượng nông sản trong sản xuất nông nghiệp, tác giả
tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” cho nội
dung Luận văn cao học quản lý công có ý nghĩa thiết thực về lý luận
và thực tiễn, nhằm hạn chế những tồn tại nêu trên, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV, thúc đẩy phát triển sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1


2. Tin
̀ h hin
̀ h nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ở nước ta, từ năm 2012 đế n nay có nhiề u nghiên cứu liên
quan đế n vấ n đề thuốc BVTV như: Luận văn nghiên cứu của Nguyễn
Thị Thu Hà (năm 2015) “Quản lý nhà nước về thuốc Bảo vệ thực vật
trên địa bàn thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang”; Luận văn
nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhật Linh (năm 2015) về “Quản lý nhà
nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện
Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam”; Đề án nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Lan,
Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Thanh Phong (năm 2014) “Quản lý
nhà nước về sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật của hộ nông dân ở tỉnh
Thái Bình”; Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Quang Trung (năm
2012) về “Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước hoạt động kinh
doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”; Chuyên đề nghiên
cứu của Trung tâm nghiên cứu khoa học – Viện nghiên cứu lập pháp
(năm 2013) “Một số vấn đề về Bảo vệ, kiểm dich thực vật”. Với nội

là các hoa ̣t đô ̣ng quản lý của Nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Pha ̣m vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
tại địa bàn Đắk Lắk, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản
lý nhà nước.
Không gian nghiên cứu: được thực hiện tại địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
Thời gian nghiên cứu: là 05 năm. (Số liệu tập trung nghiên
cứu từ năm 2012 đến hết năm 2016).
5. Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu của luận
văn
- Phương pháp luận: Luâ ̣n văn nghiên cứu dựa trên cơ sở
phương pháp luâ ̣n của Chủ nghiã Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

3


và những quan điể m, chính sách của Đảng, Nhà nước ta trong hoạt
động quản lý kinh doanh thuốc BVTV.
- Phương pháp nghiên cứu: Luâ ̣n văn sử du ̣ng mô ̣t số
phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa ho ̣c quản lý hành chiń h
nhà nước như sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp
thu thập số liệu trong quá triǹ h nghiên cứu; Phương pháp tổng hợp,
xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu; Phương pháp thống kê, phân tích
kết quả nghiên cứu; Phương pháp lập bảng, biểu; Phương pháp tham
khảo ý kiến chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Tổng quan được những nội dung cơ bản các hoạt động quản

Đắk Lắk.
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.1. Khái niệm quản lý nhà nước, các khái niệm liên quan
và đặc điểm về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
1.1.1.1. Khái niệm thuốc Bảo vệ thực vật: Theo Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng11 năm 2013 đưa
ra khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật: “Thuốc hóa học bảo vệ thực
vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác
dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm
soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn
trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng
thuốc”.
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động kinh doanh thuốc BVTV: là việc
thực hiện liên tục tất cả các hoạt động trong các công đoạn của quá
trình đầu tư, sản xuất đến cung ứng và tiêu thụ sản phẩm trên thị

5


trường mà ở đây là thuốc BVTV nhằm mục đích sinh lời cho người
hoạt động kinh doanh thuốc BVTV.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV
1.1.2.1. Khái niệm quản lý: là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống
hay một quá trình theo những quy luật, định luật hay những nguyên
tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo
ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định

BVTV; Có cửa hàng bán thuốc và kho chứa thuốc đúng quy định; Có
trang thiết bị cần thiết bảo đảm an toàn cho người, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật.
1.1.4. Vai trò của quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV
Thuốc BVTV là đầu vào rất cần cho sản xuất nông nghiệp
đặc biệt là trong trồng trọt nhưng nó lại là con dao hai lưỡi vì nếu sử
dụng đúng, hợp lý, tốt thì có tác dụng khống chế được dịch bệnh,
tăng được năng suất và chất lượng; còn nếu không đúng mức thì nó
phản lại tác dụng cho người sử dụng thuốc; thứ hai là các tàn dư của
hóa chất nằm trong sản phẩm gây độc hại, không an toàn về mặt sức
khỏe, thứ ba là làm ô nhiễm môi trường, suy giảm các loài sinh thái,
nhiễm độc...
1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV
1.2.1. Xây dựng quy hoạch, chính sách và ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động
kinh doanh thuốc BVTV là hệ thống các văn bản có chứa quy phạm
pháp luật được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự,
thủ tục theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
Trong đó, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt

7


buộc chung, được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia thị trường thuốc BVTV do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của các văn bản quy phạm pháp luật là các

luật trên giấy thành những kết quả trong thực tế thông qua những
hoạt động tổ chức chặt chẽ nhằm thực hiện mục tiêu quản lý nhà
nước.
1.2.4. Công tác đào tạo, tập huấn và tuyên truyền giáo dục
Công tác thông tin tuyên truyền phổ biến các văn bản quy
phạm pháp luật là một là loại hình đặc biệt “một mắt xích quan trọng,
trực tiếp nối liền Nhà nước với nhân dân” góp phần vận động nhân
dân thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Nhà nước,
chấp hành nghiêm quy định của pháp luật.
Hình thức thông tin tuyên truyền được thực hiện qua một số
kênh như Cổng thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, địa phương và các phương tiện thông tin đại
chúng; Các tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi; Tổ chức triển lãm, hội
thảo, tập huấn; Tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm và một số
hình thức khác phù hợp với tình hình từng địa phương như các cuộc
họp dân, các gương điển hình...
1.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm pháp
luật về thuốc BVTV
Kiểm tra, đánh giá điều kiện đối với các tổ chức, cá nhân
trong hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là hoạt động thường xuyên
của các cơ quan quản lý chuyên ngành, nhằm mục đích chấn chỉnh
kịp thời những sai sót của các tổ chức cá nhân trong quá trình thực
hiện quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh sản thuốc
BVTV để có những giúp đỡ, hướng dẫn và xử lý theo quy định. Hoạt
động thanh tra kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm pháp

9


luật nhằm kiểm soát việc thực thi pháp luật của các tác nhân tham gia


1.3.3. Công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý
vi phạm pháp luật giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Sự phối kết hợp, điều hành chặt chẽ giữa các cấp, các ngành
tạo điều kiện cho việc truyền tải và tiếp nhận thông tin giữa các cơ
quan quản lý. Chính quyền địa phương là cơ quan gần gũi và tiếp xúc
thường xuyên, trực tiếp với người kinh doanh cũng như người sử
dụng thuốc BVTV, giám sát người buôn bán, sử dụng trong quá trình
thực hiện quy định của Nhà nước về thuốc BVTV.
1.3.4. Kinh phí, nguồn lực dành cho công tác quản lý
Kinh phí cho công tác quản lý nhằm phục vụ việc mua sắm
trang thiết bị, phương tiện, phụ cấp, trợ cấp phục vụ cho công tác
quản lý. Điều này sẽ giúp các cán bộ quản lý nâng cao hiệu quả trong
quá trình làm việc. Kinh phí dùng để tuyên truyền, phổ biến văn bản
pháp luật, mua sắm trang thiết bị kiểm tra chuyên dùng để kiểm tra
chất lượng, dư lượng thuốc BVTV...
1.3.5. Nhận thức và ứng xử của người kinh doanh thuốc
BVTV
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật làm sao cho hiệu quả của
người nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thái độ, nhận thức của người
kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. Người dân hiện nay khi thấy sâu
bệnh hại cây trồng thì thường ra các cửa hàng, đại lý thuốc bảo vệ
thực vật nói triệu chứng bệnh và người bán giới thiệu và bán cho các
loại thuốc về phun chứ người dân cũng không phân biệt được đâu là
thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc ngoài danh mục.
1.3.6. Nhận thức và ứng xử của người kinh doanh thuốc
BVTV
Trong quy mô sản xuất cá thể, người nông dân hoàn toàn tự
do quyết định mua, lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV theo ý muốn


khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió mùa Tây-

12


Nam, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa ĐôngBắc. Nhiệt độ trung bình 23,70C, biên độ nhiệt có lúc đạt 200C; lượng
mưa trung bình đạt từ 1.600 -1.800 mm.
2.1.2.2. Tài nguyên nước: Có 3 lưu vực chính, đó là sông
Srêpôk, sông Pa và sông EaHleo; hồ đập có 642 hồ tự nhiên và nhân
tạo, dung tích các hồ chứa 650 triệu m3 nước; có mực nước ngầm
khá sâu, bình quân từ 10 – 15m
2.1.2.3. Tài nguyên đất: Có 8 nhóm đất chính với 21 đơn vị
phân loại đất. Trong đó, nhóm đất đỏ vàng là chủ yếu, có diện tích
944,9 nghiǹ ha.
2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.3.1. Tình hình kinh tế : Tố c đô ̣ tăng trưởng GDP bình quân
8,0%/năm; thu nhập biǹ h quân đầ u người đa ̣t 34,9 triê ̣u đồ ng.
2.1.3.2. Tình hình xã hội và nông thôn: Dân số của tỉnh là
1.827.786 người, mật độ trung bình 139,26 người/Km2, có 47 dân tộc
cùng sinh sống, dân tộc Kinh chiếm khoảng 70%; toàn tỉnh có 1.061
nghìn lao động; trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp là 728,9 nghìn người, còn lại là các ngành khác.
2.2. Khái quát về tình hình kinh doanh thuốc BVTV tỉnh
Đắk Lắk
2.2.1. Tình hình đăng ký và sử dụng thuốc BVTV ở tỉnh Đắk
Lắk
2.2.1.1. Tình hình đăng ký thuốc BVTV tại Việt Nam: số lượng
thuốc BVTV được đăng ký lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam tăng cả
về số lượng hoạt chất lẫn tên thương mại, tăng mạnh nhất là chủng
loại thuốc trừ bệnh, từ 471 hoạt chất với 1.101 tên thương mại tăng

2.2.3. Cấu trúc thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk

14


Thị truờng thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk có rất nhiều kênh
phân phối khác nhau để đưa sản phẩm thuốc BVTV từ nơi sản xuất
kinh doanh, buôn bán đến tay nguời sử dụng thuốc BVTV.
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.3.1. Xây dựng quy hoạch và ban hành hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật
2.3.1.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về
quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
Cơ quan quản lý chuyên ngành (Chi cục Trồng trọt và
BVTV Đắk Lắk). Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ
quan quản lý cấp trên và tình hình thực tế tại địa phương, Chi cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình
Sở Nông nghiệp và PTNT Đắk Lắk phê duyệt, đồng thời báo cáo
Cục BVTV, đây là một trong những chức năng, nhiệm vụ trọng tâm
và thường xuyên của Chi cục.
2.3.1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý thuốc BVTV
Chính phủ Việt Nam đã rất nỗ lực trong việc ban hành và
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công
tác quản lý nhà nuớc về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV. Tính
đến năm 2015, Việt Nam đã ban hành 120 văn bản quy phạm pháp
luật quản lý kinh doanh thuốc BVTV, trong số đó có 90 văn bản đang
còn hiệu lực và Luật BV&KDTV 2013 là văn bản có hiệu lực pháp lý
cao nhất.

kiểm tra về thuốc BVTV chưa kiên quyết; mức xử phạt thấp chưa đủ
sức răn đe, sự phối hợp giữa các lực lượng thanh tra thiếu chặt chẽ,
năng lực cán bộ hạn chế, còn chủ quan, hiệu quả hoạt động thấp.

16


2.4. Kết quả quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV tại Đắk Lắk
2.4.1. Kết quả đạt được về QLNN hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV tại Đắk Lắk
2.4.1.1. Hệ thống văn bản pháp luật: Hê ̣ thố ng các văn bản quy
phạm pháp luật đã dần được hoàn chỉnh, thay đổi kịp thời để quản lý
theo sự phát triển của xã hội.
2.4.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý: Có tổ chức bộ máy tương đối
đồng bộ và khép kín; đã phân công, phân cấp rõ ràng theo chức năng,
nhiệm vụ của từng bộ ngành; chế đô ̣ làm viê ̣c đã được đổ i mới.
2.4.1.3. Thực thi pháp luật: Đã tổ chức thực thi pháp luật đồng
bộ từ cấp tỉnh xuống đến cấp xã, đa số các tác nhân tham gia hoạt
động kinh doanh thuốc BVTV đã ý thức chấp hành pháp luật, công
tác giám sát, đảm bảo thực thi pháp luật cũng được chú trọng.
2.4.1.4. Đào tạo, tập huấn và tuyên truyền: Đã tổ chức được
nhiều lớp bồi dưỡng, tập huấn và tuyên truyền về pháp luật. Góp
phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của các tác nhân tham gia vào
hoạt động kinh doanh thuốc BVTV.
2.4.4.5. Thanh tra, kiểm tra: Ngày càng được nâng lên về số
lượng cũng như chất lượng; văn bản hướng dẫn thi hành được rõ ràng
hơn, sự nổ lực của cán bộ ngày càng tăng và đã hạn chế được nhiều
sản phẩm không đảm bảo chất lượng đưa ra tiêu thụ.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

BVTV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu tăng cường QLNN
về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo tăng cường quản lý nhà nước về thị
trường thuốc bảo vệ thực vật
Thứ nhất, khẳng định vai trò rất cần thiết của thuốc BVTV
trong SXNN kể cả nông nghiệp xanh, không cấm hết các loại thuốc

18


BVTV chỉ cấm việc sản xuất kinh doanh, buôn bán các loại thuốc
BVTV độc hại
Thứ hai, bảo đảm tính minh bạch của thị trường thuốc BVTV,
cung cấp đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, giá bán.
Thứ ba, huy động sự tham gia của các thành phần khác nhau
vào việc quản lý sản xuất kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc
BVTV.
3.1.2. Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về thị
trường thuốc bảo vệ thực vật
Thứ nhất, xã hội hóa công tác giám sát hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV, đặc biệt là nâng cao vai trò quản lý ở cấp cơ sở.
Thứ hai, quy hoạch thị trường thuốc BVTV bằng cách sắp xếp
lại hệ thống các cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV
theo hướng giảm đầu mối cung ứng.
Thứ ba, phối hợp hoạt động thanh tra kiểm tra giữa các cơ
quan quản lý nhà nước với các cấp, các ngành và chính quyền cơ sở.
Thứ tư, giảm thiểu 30 - 40 % số lượng thuốc BVTV sử dụng
hàng năm, giảm 90% số lượng người tiếp xúc trực tiếp với thuốc
BVTV.

khi phát hiện thuốc cấm, thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn sử
dụng...
3.2. Giải pháp tăng cường QLNN về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế xây dựng và thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật trong quản lý nhà nước đối với thị trường
thuốc bảo vệ thực vật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải dựa vào khoa ho ̣c,
sát thực tiễn. Khi quyết định một vấn đề cần phải công khai và lấ y ý
kiế n góp ý của các cơ quan khác nhau trong xây dựng. Văn bản phân
công nhiệm vụ phải trọng tâm, đúng chuyên ngành. Phân bổ tài chính

20


cho hoạt động quản lý thuốc BVTV phải kịp thời. Việc thu hút người
có năng lực phải thật sự rõ ràng, chế độ đãi ngộ phải phù hợp với khả
năng cống hiến, tạo môi trường làm việc thuận lợi.
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động kinh
doanh thuốc BVTV
Kiện toàn, củng cố bộ máy quản lý thuốc BVTV đã có và thiết
lập phòng kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng thuốc BVTV thuộc
cấp tỉnh. Hình thành các trạm liên huyện hoặc tăng cường cán bộ
chuyên trách về thuốc BVTV của xã để kịp thời quản lý.
3.2.3. Nâng cao công tác thực thi pháp luật cho các tác nhân
tham gia thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Tăng cuờng xây dựng mô hình cửa hàng buôn bán thuốc
BVTV tiêu chuẩn trên địa bàn xã, thôn nhằm chuẩn hóa hệ thống
cung ứng thuốc BVTV theo đúng quy định của Luật BV&KDTV
2013. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội cho cán bộ quản lý.

Bổ sung kinh phí cho công tác thanh tra kiểm tra, giám sát,
để tăng cường trách nhiệm, khuyến khích các cán bộ quản lý, cán bộ
chuyên ngành, cán bộ kỹ thuật tham gia quản lý giám sát thị trường
thuốc BVTV
3.2.7. Quy hoạch thị trường thuốc bảo vệ thực vật, khuyến
khích phát triển mô hình tổ dịch vụ bảo vệ thực vật
Tổ chức quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống cửa hàng buôn bán
thuốc BVTV. Hệ thống cung ứng thuốc BVTV chưa được quy hoạch
cụ thể, cho nên tình trạng kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV còn
diễn ra tràn lan, gây khó khăn cho công tác quản lý giám sát.
3.3. Kiến nghị về tăng cường QLNN về hoạt động kinh
doanh thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk
3.3.1. Đối với Trung Ương
3.3.2. Đối với địa phương

22


Kết luận chương 3.
KẾT LUẬN
Quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là
hoa ̣t đô ̣ng tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, kiể m tra, giám sát,
đánh giá, xử lý của cơ quan QLNN về viê ̣c thực hiê ̣n chính sách,
pháp luâ ̣t đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong kinh doanh
thuốc BVTV, đươ ̣c thực hiê ̣n bởi cơ quan chuyên trách theo mô ̣t
trình tự, thủ tu ̣c do pháp luâ ̣t quy đinh,
̣ nhằ m phòng ngừa, phát hiê ̣n
và xử lý các hành vi vi pha ̣m pháp luâ ̣t.
Hiê ̣n nay, Đảng và Nhà nước ta đă ̣c biê ̣t quan tâm đế n viê ̣c
nâng cao hiê ̣u quả quản lý của Nhà nước để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status