báo cáo tốt nghiệp tìm HIỂU về TEMS - Pdf 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

THỰC HÀNH XƯỞNG
TÌM HIỂU VỀ TEMS
GVHD : TH.S TRẦN VŨ KIÊN
NHÓM 2 CA 2 – Đ4ĐTVT
LÊ THỊ HOA (NHÓM TRƯỞNG)
NGUYỄN NGỌC HIẾU
TRẦN KIM HOÀN
MAI DUY HOÀNG
NGUYỄN VIẾT VINH
02, Tháng 6 năm 2013


MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG.........................................................................................................1
CHƯƠNG I: TEMS INVESTIGATION.............................................................................4
1.1 Tổng quan về Tems Investigation...............................................................................4
1.2 Một số thao tác cơ bản trên Tems Investigation........................................................4
1.3 Các bước chuẩn bị và tiến hành đo kiểm...................................................................5
1.4 Các thao tác đo kiểm cơ bản trên Tems Investigation..............................................6
1.4.1 Thông tin về CELL.................................................................................................6
1.4.2 Điều khiển mạng....................................................................................................8
1.4.3 Phát hiện lỗi và tối ưu vùng phủ.........................................................................10
a, Phát hiện nhiễu........................................................................................................10
b, Phát hiện sai FI-ĐƠ.................................................................................................12
1.4.4 Phát hiện khai thiếu NEGBOURING CELL hoặc không phug hợp..................13
1.4.5 Tối ưu vùng phủ thấp...........................................................................................13
1.4.6 Tạo REPORT từ LOGFILES...............................................................................14
a, Tab THRESHOLD VALUES (giá trị ngưỡng).........................................................15

với hầu hết kỹ sư, cán bộ kỹ thuật làm về thông tin di động.
TEMS Pocket: Phần mềm rút gọn được cài đặt trong máy di động cầm tay, rất tiện lợi
để sử dụng trong điều kiện bị hạn chế về không gian đi lại. TEMS Pocket có thể ghi được
log – file có hầu hết các chỉ tiêu quan trọng của TEMS Investigation. Tuy nhiên, do hạn chế
của thiết bị, TEMS pocket gần như không hỗ trợ về troubleshooting. Log – file của TEMS
Pocket có thể ghi vào bộ nhớ của máy hoặc thẻ nhớ. TEMS Pocket là một công cụ chuẩn
đoán mang tính di động tiên tiến được xây dựng trong một Sony Ericsson hay điện thoại
Nokia. TEMS Pocket phù hợp cho kiểm tra, bảo trì và xử lý sự cố của mạng di dộng trong
ngày và còn tiện dụng cho nhiều nhiệm vụ quy hoạch di động .

Page 3


CHƯƠNG I: TEMS INVESTIGATION
1.1 Tổng quan về Tems Investigation
TEMS Investigaation là công cụ test cho phép chúng ta chuẩn đoán, đo kiểm lỗi, vùng
phủ thời gian thực. Cho phép chúng ta giám sát kênh thoại cũng như truyền data qua các kết
nối GPRS, EDGE, chuyển mạch kênh (CSD) hoặc chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD).
Các phiên truyền data, voice có thể được kiểm soát trong phạm vi của TEMS.
- Dữ liệu mà TEMS thu được sẽ được trình bày ngay thời điểm thực hiện đo. Điều đó
đã làm cho TEMS phát huy những ưu việt trong việc Driving test để khắc phục lỗi, thực
hiện điều chỉnh, tối ưu vùng phủ nâng cao chất lượng mạng.
- Ngoài ra dữ liệu mà TEMS thu được có thể lưu thành Logfiles phục vụ mục đích xử
lý, điều chỉnh, so sánh trước và sau khi có sự tác động, thống kê, báo cáo (Report).
TEMS Investigation có hai Mode hoạt động là Idle Mode và Dedicated Mode, trong
đó:
- Idle Mode được sử để đo vùng phủ của trạm, trên cơ sở đó chúng ta có thể tối ưu
vùng phủ tốt hơn.
- Dedicated Mode được sử dụng để đo chi tiết về chất lượng cuộc gọi như RxLev,
C/I, Handover,…


Một GPS.

-

Xe ôtô .

-

Một bộ chuyển đổi điện từ DC sang AC dùng cho máy tính xách tay ( loại dùng
trên xe ôtô).

Tiến hành Đo Kiểm.
 Chạy ứng dụng Tems Investigation.
 Kết nối thiết bị: điện thoại, GPS.
 Load CellFile.
 Tạo lệnh gọi.
 Mở bản đồ địa lý trong Map, xác định trước tuyến đường cần kiểm tra.
 Nhấp
trên thanh Toolbar-> chọn nơi lưu Logfile, để bắt đầu việc ghi
logfile.
 Vào Command Sequence nhấp
khởi động lệnh gọi.
Page 5


 Bắt đầu di chuyển xe để đo kiểm.
 Kết thúc đo kiểm.
o Nhấp


dữ liệu đầu vào lấy từ CDD của BSC bao gồm các trường như Lat, Lon, Ant. Direction, Ant.
Beam width.
b. Chèn Layer Control
Để có thông tin về tên và vị trí của trạm trên bản đồ cần phải cung cấp cho TEMS tên
của các trạm đó. Đây chính là việc tạo Site Name và chèn Site Name vào TEMS.

Hình 1.4.1.b1 Giao diện chính của TEMS
- Thao tác chèn Site Name như sau:
Từ Tab GSM như hình 2.2, kích trái chuột vào biểu tượng
Name
Page 7

, thực hiện Add Site


Hình 1.4.1.b2 Chèn Site Name
Lưu ý: Site Name file có thể được tạo ra từ công cụ như Piano (site name file còn
được gọi là file Tab). Dữ liệu đầu vào để tạo Sitename file được lấy từ một file text chứa các
trường như Cell, Site, Lon, Lat, Dir.
c. Mở bản đồ
Từ Tab GSM, kích chuột vào biểu tượng
(Mapfiles).

Page 8

, sau đó chọn đến vị trí chứa file bản đồ


Hình 1.4.1.c Chèn bản đồ khu vực Drive test
1.4.2 Điều khiển mạng

Trong quá trình Driving test một số công cụ thường dùng để giám sát và phát hiện lỗi
như Map, Serving + Neighbour cell, C/I [MS1], Radio Parameters, Line Chart, Cell
Definition, Command Sequence, Interference Line Chart, …
Khi Driving test nhóm Drivetest sẽ qua sát chủ yếu giao diện này để phát hiện lỗi
trong quá trình đo.

Hình 1.4.3 Giao diện kiểm soát lỗi thông thường của TEMS
a, Phát hiện nhiễu
Phần mềm TEMS có thể cho ta nhận biết sự tác động của nhiễu. Để nhận biết nhiễu
qua TEMS chúng ta có thể quan sát của sổ C/I [MS1]. Khi có C/I Drop, điều này đồng nghĩa
Page 11


với việc chỉ ra sự có mặt của nhiễu trong sóng mang. Hình vẽ bên dưới mô tả vị trí bị nhiễu
thông qua cửa sổ Line chart hoặc Radio parameters.

Hình 1.4.3.a Phát hiện nhiễu qua Line chart
Nhiễu là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chất lượng của mạng GSM,
điều đó dẫn đến chất lượng voice tồi, rớt cuộc gọi sẽ tăng, Handover không thành công, thiết
lập cuộc gọi không thành công, ..
Trên cửa sổ Line Chart chúng ta có thể nhận thấy chất lượng thoại (SQI) giảm đáng
kể ở đường dốc xuống (ở vị trí Poor SQI và RxQual) và tỉ số C/I tồi nhất trên hai kênh TCH
(C/I worst). Ngoài ra chúng ta có thể xem tỉ số C/I rõ hơn ở của sổ C/I.
Khi dự đoán có nhiễu ở vùng biên của trạm hoặc trong vùng phủ của cell cần giảm
tốc độ Drive, bởi vì ở tốc độ cao khó có thể phát hiện được nhiễu, đặc biệt vùng nhiễu
ngang qua rất nhanh.
Một số phương pháp có thể cải thiện tình trạng bị nhiễu trong mạng:
-

Thay đổi tần số trên cell phục vụ hoặc/ và cell gây nên nhiễu.

đơn giản. Song trong một số trường hợp chúng ta sẽ mắc phải sai lầm khi chưa đo chính xác
toạ độ và hướng của anten (Lon, lat, Dir).

Hình 1.4.3.b1 Cập nhật lại toạ độ và hướng của anten trên TEMS
Để xác định sai Fi-đơ, bước đầu tiên chúng ta phải làm là đo lại (Lon, lat, Dir Anten),
xem hình 3.3. Nếu phát hiện sai phải cập nhật vào Cellfiles và tiến hành Driving test xung
quanh trạm (Cách trạm từ 600 – 1000m, tuỳ thuộc tilt của anten). Trong một số trường hợp
có thể chỉ hai hai Sector, nhưng có những trạm sai Fi-đơ vòng.

Page 13


Hình 1.4.3.b2 Phát hiện lỗi sai Fi-đơ.
1.4.4 Phát hiện khai thiếu NEGBOURING CELL hoặc không phug hợp

Chúng ta biết rằng việc khai báo Neighbouring cell thiếu hoặc không hợp lý sẽ ảnh
hưởng rất nhiều đến chất lượng mạng. Bởi vì khi MS di chuyển xa Serving cell và RxLev sẽ
giảm dần và đến ngưỡng nó cần phải Handover sang trạm có khả năng phục vụ tốt hơn,
nhưng do khai thiếu Neighbouring cell, vì thế MS không thể Handover sang trạm khác được
và điều này sẽ gây nên Call Drop.
Ngoài việc phân tích KPI để xác định việc khi thiếu Neighbouring cell như Outgoing
HO Success Rate, Incoming,…thì Driving test rất hiệu quả trong việc phát hiện lỗi do khai
báo thiếu Neighbouring cell.

Hình 1.4.4 Khai báo thiếu Neighbouring cell

Page 14


Kiểm tra missing neghbour bằng cách xem trực tiếp của sổ Map trong quá trình

Sử dụng một Repeater để mở rộng vùng phủ.

-

Xây dựng thêm trạm mới.

Tuỳ vào thiết bị của nhà cung cấp, có thể tăng công suất đến tối đa thông qua yêu cầu
phần mềm hoặc thay TRX với công suất cao hơn. Lưu ý có thể vùng phủ thấp là do suy hao
ở Fi-đơ.

Page 15


Một điều quan trọng cần lưu ý là vùng phủ uplink và downlink phải cân bằng, do đó
khi tăng công suất đường xuống cần thiết phải kết hợp với việc tăng vùng phủ đường lên
nhờ thêm vào TMA.
Nếu vấn đề vùng phủ gần với site hiện tại và nguyên nhân RxLev thấp bởi vật chắn,
khi đó có thể giải quyết vấn đề này nhờ tăng độ cao anten đủ để vượt qua vật chắn. Nếu vấn
đề vùng phủ gần với một cell hiện tại nhưng ở vị trí nằm giữa 2 sector, khi đó ta có thể
chỉnh lại hướng anten để cải thiện mức thu.
Quay lại những vấn đề cụ thể trong việc tác động trực tiếp như chỉnh tilt, hướng
anten, lắp đặt trạm mới, …
1.4.6 Tạo REPORT từ LOGFILES

Từ một hoặc nhiều logfiles chúng ta có thể tạo ra “Report” với định dạng HTML mà
nó được tổng hợp từ thông tin của Logfiles với mục đích tạo ra bản tin thống kê về các
thông số của mạng. Một số điểm cần chú ý khi tạo Report:
+

Không được mở logfile trong khi đang tạo Report, nếu có bất cứ logfile

b, Tab EVENT(sự kiện)
Trong bản tin Report này cho chúng ta thống kê theo các sự kiện theo yêu cầu (Call
Attemp, Call Setup, Call Drop,…). Từ Tab này chúng ta lựa chọn loại sự kiện, như hình bên
dưới.

Page 17


c, Tạo REPORT
Sau khi thực hiện hoàn thành các bước trên, chúng ta kích chuột chọn Finish để kết
thúc quá trình tạo Report.

CHƯƠNG II: MÁY ĐO TEMS POCKET
2.1 Máy đo k800i

Replay mode, event
counts: TEMS K800i

Page 18




GSM

quad-band

(850/900/1800/

1900

Giao diện TEMS Pocket

Activity Menu:
- Truy cập bằng phím, tab TEMS Pocket
- Sử dụng để Active/Inactive TEMS Pocket,
scanner (Operational mode)
- Các chức năng điều khiển đo khi drive test.

Data views:
- Màn hình hiển thị sau khi active TEMS Pocket.
- Quan sát các trị số đo của các tham số vô tuyến.
+ 1.x: Dữ liệu chung của bài đo GSM&WCDMA.
+ 2.x: WCDMA.
+ 3.x & 4.x: GSM/GPRS-EDGE.
Pocket Menu:
- Truy cập bằng phím, tab TEMS Pocket
Chọn Active TEMS pocket(Operational Mode)
Chọn Pocket menu
- Đầy đủ các tính năng phục vụ cho công việc
chuẩn bị đo và thực hiện đo.

2.3 Một số thao tác đo kiểm cơ bản trên TEMS POCKET
2.3.1 OPERATIONAL MODE

Page 20


 Active: Tất cả các chức năng TEMS Pocket
đang hoạt động.
 Background: những dữ liệu chưa được hiển




A: Thành viên thiết lập hoạt động.



M: Theo dõi lân cận.



D : Phát hiện lân cận.

UARFC: UARFCN, UMTS số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối.
SC: Mã xáo trộn
RSCP: Công suất mã tín hiệu thu (dbm) số/ hình ảnh.
Ec/No : Ec/No (dB). Số/hình ảnh.
PL: pathoss (db), kết quả đo lường này chỉ nhận được khi có yêu cầu

Dòng 5-8 hiển thị tế bào GSM do đó chủ yếu sử dụng trong tế bào GSM. Nếu GSM
bên cạnh đo lường trong chế độ WCDMA, nó cũng được xuất hiện ở đây.Chú ý nếu bạn
khóa điện thoai WCDMA /GSM bên cạnh sẽ không bao giờ được đo.
-

Dòng 5 : Tế bào dịch vụ GSM.
Dòng 6-8
G: Các loại kênh dịch vụ trong GSM

-


(U)ARFC : WCDMA :Tế bào dịch vụ UARFCN, GSM : Tế bào dịch Vụ BCCH

-

ARFCN
B: WCDMA: Mã trộn của cell đang phục vụ. GSM: serving cell BSIC.
RSSI : Chỉ số cường độ tín hiệu nhận của cell (=RSCP trong WCDMA; =RxLev

trong GSM), số/ hình ảnh
- RAC : Mã định tuyến vùng.
- MCC: Mã di động quốc gia.
- MNC : Mã mạng di động.
- LAC : Mã Khu vực.
- CI: Nhận dạng Cell.
 Hiển thị địa chỉ PDP và bối cảnh PDP cài đặt cho mỗi địa chỉ, bao gồm NSAPI và APN.
Dòng 1-6 hiển thị dữ liệu hoạt động trên PDP context và các nội dung yêu
cầu của PDP context.
PDP Address: Ipv4 PDP address ( gôm 12 số)
NSAPI:…………….
D:Delay Class {0 ... 4}
R:Reliability Class {0 ... 5}
K:Peak Throughput {0 ... 9}
P:Precedence Class {0 ... 3}
MT:Mean Throughput {0 ... 18, 31}
(Đối với ý nghĩa các giá trị xem phụ lục A.8.)
APN: Access Point Name
Dòng 7-8 giống như hai dòng dưới cùng trong W/G xem phần 3

 Hiển thị identities đặc trưng cho WCDMA và GSM, chẳng hạn như TMSI, P-TMSI và
CGI của mạng đăng ký cuối cùng.

Home
Equiv
Roam Unreg
GSM
TCH : Thời gian sử dụng kênh lưu lượng
PDCH: Thời gian sử dụng kênh gói dữ liệu
Idle: Thời gian ở chế độ nhàn rỗi,
WCDMA
DCH : Thời gian sử dụng kênh dành riêng.
Idle: Thời gian ở chế độ nhàn rồi.
No service : Thời gian ở chế độ No service.

 Hiển thị dữ liêu GPS cần thiết: vĩ độ, kinh độ, độ cao và tốc độ, số vệ tinh, chất lượng
sửa chữa, thời gian và ngày. Lưu ý nhưng thông số này chỉ có sẵn nếu TEMS Pocket đã lựa
chọn GPS được cài đặt.
Chỉ nhìn thấy hiển thị này nếu tùy chọn GPS đã đươc mua với sản phẩm.
Dòng 1-8 hiển thị dữ liệu GPS.
Latitude : Vĩ độ theo độ, phút và phút thập phân.
Longitude: Kinh độ theo độ, phút và phút thập phân.
Altitude : Chiều cao so với mực nước biển tính theo mét.
Speed : Tốc độ Km/h
No. of Statellites ; Số lượng vệ tinh nhìn thấy thiết bị GPS
Pix quality : Chất lượng sửa chữa GPS. Xem phụ lục A.16
Time : Thời gian trong ngày ( Giờ : Phút : Giây)
Date : Ngày ( Năm : Tháng : Ngày)

Page 25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status