Thay đổi mô hình tổ chức tại các chi nhánh huyện trực thuộc viễn thông thanh hóa trên cơ sở áp dụng lý thuyết quản trị những thay đổi của tổ chức - Pdf 47

“THAY ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC TẠI CÁC CHI NHÁNH HUYỆN TRỰC THUỘC
VIỄN THÔNG THANH HÓA TRÊN CƠ SỞ ÁP DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ
NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC”
1. Giới thiệu về Viễn thông Thanh Hoá
1.1 Viễn thông Thanh Hoá
Viễn thông Thanh Hoá là doanh nghiệp trực thuộc và hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Một số thông tin của doanh nghiệp:


Tên tiếng Việt: VIỄN THÔNG THANH HÓA



Tên tiếng Anh: VNPT THANH HOA



Trụ sở chính: 26A Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa



Điện thoại: 037.3727666 ; Email: [email protected]



Website:



Cơ cấu tổ chức:

tin;
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình VT-CNTT;
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;


Một số thông tin khác:
Trong giai đoạn 2008-2010, Viễn thông Thanh Hoá đã có những bước đột phá quan

trọng. Doanh thu tăng bình quân 25% mỗi năm; là doanh nghiệp Viễn thông-Công nghệ
thông tin chủ lực trên địa bàn với thị phần ưu thế trong các lĩnh vực dịch vụ trả tiền sau.
Doanh thu năm 2010 đạt 853 tỷ đồng.
Mục tiêu chiến lược: Năm 2011 VNPT Thanh Hoá phấn đấu đạt doanh thu 1.035 tỷ
đồng. Tiền lương và thu nhập của người lao động tăng 10% trở lên so với năm 2010. Giai
đoạn 2011-2015 ưu tiên xây dựng doanh nghiệp chủ động trong hoạt động, sẵn sàng cho
mô hình độc lập trong thời gian sớm nhất.
2


Với vai trò Trưởng phòng Kinh doanh và Thị trường, tôi có nhiệm vụ điều hành thực
hiện các lĩnh vực: Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính doanh nghiệp; triển khai chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh ; định mức kinh tế kỹ thuật; cung ứng vật
tư phục vụ sản xuất kinh doanh; trình Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế liên kết cung
cấp dịch vụ với các doanh nghiệp trong và ngoài VNPT; sử dụng các nguồn vốn phục vụ
phát triển sản xuất kinh doanh; quản lý các hoạt động thương mại và thị trường trong toàn
Viễn thông Thanh Hoá.
1.2 Mô hình hiện tại của các Trung tâm viễn thông cấp Huyện:
Viễn thông Thanh Hoá có 27 Trung tâm Viễn thông cấp Huyện, Thị xã, Thành phố

trên dây cáp đồng: điện thoại cố định (fixphone) và internet tốc độ cao (ADSL).
2. Thách thức đối với VNPT Thanh Hoá hiện nay:
Những năm gần đây, thị trường Viễn thông Việt nam có sự phát triển nhanh chóng,
trong đó sự ra đời của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới đã tạo sức ép rất lớn lên VNPT. Tuy
nhiên với cơ chế doanh nghiệp nhà nước, VNPT đã rất chậm chạp trong quá trình đổi mới
thích ứng với thị trường cạnh tranh. Cùng với sự phát triển mau chóng của dịch vụ điện
thoại di động, giá cước rẻ dẫn đến dịch vụ điện thoại cố định bị suy giảm nhanh chóng.
Việc suy giảm và dịch chuyển dịch vụ từ cố định sang di động đã tác động trực tiếp đến
VNPT các địa phương, trong đó có VNPT Thanh Hoá. Doanh thu dịch vụ điện thoại cố
định tại VNPT Thanh Hoá 7 tháng đầu năm 2011 đã giảm trên 50% so với cùng kỳ năm
2010. Điều này là thách thức với VNPT Thanh Hoá nếu không tìm được hướng đi mới bổ
sung cho các dịch vụ truyền thống.
VNPT Thanh Hoá là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn VNPT. Những
năm trước đây, VNPT Thanh Hoá chủ yếu là phát triển mạng lưới kỹ thuật để cung cấp
dịch vụ Việc kinh doanh dịch vụ Vinaphone do Công ty Vinaphone là đơn vị trực thuộc
VNPT trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên việc kinh doanh dịch vụ Vinaphone của VNPT tại các
địa phương không đạt kết quả mong muốn; hệ thống kinh doanh của Vinaphone không đủ
sức cạnh tranh với các Công ty chuyên kinh doanh dịch vụ di động. Tính rộng khắp của
dịch vụ Vinaphone bị hạn chế do thiếu hệ thống bán hàng rộng khắp trên địa bàn.
Câu hỏi đặt ra là liệu VNPT Thanh Hoá có thể làm Tổng đại lý độc quyền để cung
cấp sản phẩm dịch vụ điện thoại di động Vinaphone trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hay
không? Để làm được việc đó thì cần sự thay đổi gì? Cách thức, quy trình thực hiện như thế
nào?
3. Phát triển tầm nhìn đổi mới:
Từ những thách thức trên, VNPT Thanh Hoá quyết định phải khẩn trương thực hiện
chiến lược kinh doanh mới để đảm bảo nguồn thu, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực hiện
có và giữ vững thị phần dịch vụ của VNPT trên địa bàn là: Củng cố và duy trì các dịch vụ
truyền thống đang cung cấp đồng thời tập trung kinh doanh dịch vụ Vinaphone với vai trò
là đại lý của Công ty Vinaphone trên địa bàn.


- Hoạt động của VNPT Thanh Hoá đang gặp khó khăn do thị trường các dịch vụ
truyền thống đang suy giảm nhanh, cần bổ sung lĩnh vực kinh doanh phù hợp.
- Tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có (dôi dư khi việc cung cấp dịch vụ truyền
thống bị suy giảm).
- Giúp đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ Vinaphone để giữ và nâng cao thị phần dịch vụ
của VNPT trên địa bàn cạnh tranh.
- Phù hợp với xu thế sử dụng dịch vụ viễn thông của thị trường.
4. Phân tích vấn đề trên cơ sở lý thuyết hành vi tổ chức:
Việc thành lập Bộ phận chuyên trách kinh doanh dịch vụ Vinaphone tại các Chi
nhánh Huyện thực hiện trên cơ sở không tăng lao động. Các nhân viên được lựa chọn từ số
nhân viên có kinh nghiệm làm công tác thị trường tại Tổ Kinh tế - Tổng hợp và các Tổ
kinh doanh dịch vụ khu vực.
Như vậy kéo theo một loạt vấn đề liên quan đó là: Điều chỉnh và thay đổi phân công
công việc tại Tổ Kinh tế - Tổng hợp và các Tổ kinh doanh dịch vụ khu vực; Đào tạo nhân
5


viên để có đủ trình độ thực hiện việc xây dựng và quản trị Hệ thống kênh phân phối dịch
vụ Vinaphone.
Những nội dung này kéo theo sự thay đổi rất lớn về tổ chức và hoạt động tại các Chi
nhánh Huyện. Việc ứng dụng hợp lý lý thuyết về quản trị những thay đổi của tổ chức sẽ
giúp VNPT Thanh Hoá thực hiện được mục tiêu của mình.
Theo lý thuyết quản trị những thay đổi của tổ chức:
Tổ chức tồn tại trong một môi trường thay đổi và sự tồn tại đó phụ thuộc vào năng
lực trong việc thích ứng với những cơ hội và những đòi hỏi mới. Phát triển tổ chức là một
loạt các thay đổi có kế hoạch và có hệ thống. Những thay đổi này (bản chất là sự can thiệp)
được triển khai để giúp tổ chức phản ứng với những thay đổi của môi trường. Phát triển tổ
chức bao gồm các hoạt động tạo ra sự thay đổi mà những hoạt động này có thể tác động
đến cá nhân, nhóm, hoặc tổ chức hiện tại.
Kết quả của sự thay đổi là sự phát triển các giá trị, thái độ và những hành vi mới. Cùng

Quản lý áp lực: Giúp cho nhân viên thích ứng với thay đổi. Trong đó bao gồm cả
việc gây áp lực để các cấp quản lý và nhân viên phải thực thi và thích ứng với sự thay đổi.
Đôi khi các áp lực khiến họ khó chịu nhưng dần các nhân viên đi vào nề nếp làm tăng
động lực làm việc cho nhân viên. Vì vậy, tạo thuận lợi cho một quá trình thay đổi.
Đàm phán: Nếu có sự phản đối thay đổi, cần đàm phán để thúc đẩy sự đồng thuận.
Có thể tổ chức các buổi thảo luận, hoặc các buổi họp, hoặc gặp gỡ riêng. Trong đó điều
quan trọng là lời hứa về lợi ích và nguồn lực đổi lấy sự đồng thuận.
Ép buộc: Việc thay đổi tổ chức hoạt động tại các Chi nhánh Huyện là đúng và phải
được triển khai thành công. Do đó nếu mọi phương án trên đều không thành công, có thể áp
dụng biện pháp ép buộc để thay đổi tổ chức. Biện pháp này gây ảnh hưởng quyết định, trong
đó có thể bao gồm việc thường xuyên nhắc nhở mọi người về nghĩa vụ của họ, theo dõi hành
vi, có biện pháp xử lý cứng rắn với những người không đồng ý thay đổi. Cần thiết có thể sa
thải những người không ủng hộ thay đổi (Biện pháp này hạn chế áp dụng nhưng thực tế vẫn
phải làm vì mục tiêu).
5. Phát triển các đề xuất
Áp dụng Phương pháp nghiên cứu hành động theo đề xuất của Lewin. Trong trường
hợp này chúng ta thấy quá trình thay đổi cũng là quá trình nghiên cứu. Với chức năng của
mình tôi cần thực hiện quy trình nghiên cứu hành động là:
Xác định yêu cầu thay

Quyết định phương

Đánh giá và ổn định

đổi

pháp thực hiện

trạng thái thay đổi


kinh

động và mối quan hệ

đúng.

doanh

dịch

vụ

giữa bộ phận chuyên

Vinaphone.

trách kinh doanh dịch vụ

Tập trung các giải

Vinaphone với các bộ

pháp để giảm phản

phận khác. Xây dựng

đối.

quy trình hoạt động cho
Chi nhánh Huyện theo

Tháng thứ

Tháng thứ

1

2

3

1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
Tư vấn và Nhóm dự án nghiên
cứu tài liệu về VNPT Thanh
Hoá và các Chi nhánh Huyện.
Xử lý dữ liệu, lập báo cáo đánh
giá hiện trạng.

Tư vấn,
Nhóm dự án
Tư vấn

Viết phương án đổi mới tổ chức
tại Chi nhánh Huyện ; Bản mô
tả công việc Bộ phận chuyên
trách kinh doanh dịch vụ

Tư vấn,
Nhóm dự án,
Lãnh đạo


Nhóm dự án,
Mời Công ty
Vinaphone
Tư vấn,
Nhóm dự án,
Mời Công ty
9


Vinaphone và
Chi nhánh Huyện
Tư vấn,
Tiếp nhận phản hồi, hiệu chỉnh,
chuyển giao

Nhóm dự án

Nhóm dự án,
Ban hành chính thức các quy
trình, quy định để áp dụng toàn
VNPT Thanh Hoá

Lãnh đạo,
Các Chi nhánh
Huyện

Dự án “Thay đổi mô hình tổ chức tại các Chi nhánh huyện trực thuộc Viễn thông
Thanh Hóa trên cơ sở áp dụng lý thuyết quản trị những thay đổi của tổ chức” thực hiện
thành công không chỉ tạo ra mô hình hoạt động mới tạo các Chi nhánh huyện; mà điều
quan trọng sẽ tạo ra các thức nhìn nhận mới về kinh doanh dịch vụ cho người lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status