Nghiên cứu tình hình tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường của người đái tháo đường tại phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2014 - Pdf 47

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐÊ................................................................................................................ 1
Chương 1........................................................................................................................ 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................................................3
1.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt nam.............................3
1.1.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới:..........................................3
1.1.2. Tình hình mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam.........................................................4
1.2. Bệnh đái tháo đường............................................................................................4
1.2.1. Định nghĩa:....................................................................................................4
1.2.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường:....................................................................5
1.2.3. Phân loại đái tháo đường:...............................................................................6
1.2.3.1. ĐTĐ type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)......................................................6
1.2.3.2. ĐTĐ type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)..........................................6
1.2.3.4. ĐTĐ do dinh dưỡng kém (ĐTĐ nhiệt đới):.............................................6
1.2.3.4. ĐTĐ thai kỳ:............................................................................................6
1.2.3.5. ĐTĐ khác:...............................................................................................6
1.2.4. Biến chứng bệnh đái tháo đường....................................................................7
1.2.4.1. Biến chứng cấp tính.................................................................................7
1.2.4.2. Biến chứng mạn tính................................................................................7
1.2.4.3. Một số biến chứng khác...........................................................................9
1.2.5. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường..........................................10
1.2.6. Điều trị bệnh đái tháo đường........................................................................11


1.2.6.1. Mục đích của điều trị ĐTĐ....................................................................11
1.2.6.2. Điều trị bằng chế độ ăn..........................................................................11
1.2.6.3. Chế độ hoạt động thể lực.......................................................................12

Chương 3...................................................................................................................... 33
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................33
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu..........................................................33
3.2. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu................................................35
3.3. Lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị............................................................38
3.4. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và một số yếu tố........................................40
Chương 4...................................................................................................................... 48
DỰ KIẾN BÀN LUẬN................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chẩn đoán xác định đái tháo đường...............................................................5
Bảng 1.3. Rối loạn đường huyết lúc đói (IFG)...............................................................6
Bảng 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu...................................................................33
Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh......................................................................34
Bảng 3.3. Tuân thủ chế độ dinh dưỡng.........................................................................35
Bảng 3.4. Tuân thủ hoạt đông thể lực...........................................................................36
Bảng 3.5. Tuân thủ chế độ sử dụng thuốc.....................................................................36
Bảng 3.6. Tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ............................37
Bảng 3.7. Mức độ tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu......................................37
Bảng 3.8. Lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị......................................................38
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa tuân thủ dinh dưỡng với một số yếu tố..........................40
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa hoạt động thể lực với một số yếu tố.............................41
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc với một số yếu tố.........................42
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuân thủ khám định kỳ với một số yếu tố.....................46


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

trong những nước có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới. Trong 10 năm
(2002-2012) số lượng người Việt Nam được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ tăng 211%.
Hiện ở Việt Nam có 3,3 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, con số này dự kiến tăng gấp đôi
trên 6,3 triệu người vào năm 2035 [29].
Điều trị ĐTĐ là một quá trình lâu dài, suốt cuộc đời của người bệnh, gây gánh
nặng bệnh tật cho gia đình cũng như cho xã hội. Vì vậy muốn giảm tỷ lệ tử vong cũng
như các biến chứng: thần kinh ngoại vi, loét bàn chân, mạch vành, mù lòa…do ĐTĐ


2

gây ra thì người bệnh cần tuân thủ tốt chế độ điều trị như chế độ dinh dưỡng, chế độ
hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe
định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế [4]. Mặc dù tuân thủ điều trị đóng một vai
trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết, nhưng trên thực tế tỷ lệ người
bệnh không tuân thủ điều trị theo khuyến cáo của thầy thuốc đang trong tình trạng báo
động. Theo thống kê của Hiệp hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ, có trên 3,2 triệu người
nhập viện điều trị do không tuân thủ chế độ điều trị dẫn tới các bệnh lý tim mạch (40%
các ca nhập viện), các bệnh đường hô hấp và nhiễm khuẩn (30%) [20]. Nghiên cứu của
Lawrence & David CZ (2001) trên 500 bệnh nhân ĐTĐ type 2 bị hạ đường huyết cho
thấy nguyên nhân gây hạ đường huyết chủ yếu là bệnh nhân bỏ bữa hoặc ăn ít hơn
ngày thường trong khi đó vẫn sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm hạ đường huyết [24].
Theo nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như [7] tại Bệnh viện 198 năm
2013 tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tuân thủ điều trị 6 tiêu chí (Tuân thủ chế độ ăn, rèn luyện
thể lực, thuốc, hạn chế bia/rượu, không hút thuốc lá, tự theo dõi đường huyết tại nhà,
tái khám đúng lịch hẹn) là 10%. Điều đó cho thấy hiểu biết và thực hành về tuân thủ
điều trị của bệnh nhân còn nhiều thiếu sót.
Là thành phố lớn ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Cần Thơ cũng đang đối
mặt với sự phát triển ngày càng nhanh của ĐTĐ. Tuy nhiên, cho đến nay tại Cần Thơ
chưa có nhiều nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ ngoài cộng đồng.

các nước Châu Âu như sau: Tây Ban Nha 1%, Pháp 1,4%, Anh 1,2%; Ở Nam và Bắc
Mỹ: Argentina 8,2%, Mỹ 6,6%; Ở Châu Phi: Tunisia 3,84% (thành phố) và 1,3% (nông
thôn), Mali 0,9% [5], [28]. Cũng theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (1999) tỷ lệ
mắc ở một số nước Châu Á như sau: Thái Lan 6,7 %, Hàn Quốc 4%, Pakistan 3%, Hồng
Kông 4% [5]. Ở các nước phát triển, chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ
chiếm 6-14% tổng chi phí ngành y tế. Năm 1996, Mỹ phải chi trả trên 90 tỷ đô la cho
công tác chăm sóc và quản lý bệnh nhân ĐTĐ [5].


4

1.1.2. Tình hình mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và bệnh ĐTĐ cũng đang gia
tăng nhanh chóng. Tỷ lệ ĐTĐ diễn biến như sau :
Thập kỷ 90, tỷ lệ ĐTĐ tăng dần lên ở các thành phố lớn. Tại Hà Nội, năm 1990
tỷ lệ này là 1,2% (nội thành 1,44%, ngoại thành 0,63%) [3]. Tại thành phố Hồ Chí
Minh tỷ lệ ĐTĐ type 2 là 2,52% theo nghiên cứu năm 1993 [3]
Theo điều tra quốc gia về ĐTĐ năm 2002 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tăng
lên so với nghiên cứu ở thập niên 90. Tại Hà Nội, sau hơn 10 năm (2002), một nghiên
cứu được tiến hành trên cùng một địa điểm, cùng nhóm tuổi và phương pháp nghiên
cứu giống năm 1990 cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ đã tăng lên gấp đôi (2,16%) . Năm 2001,
một cuộc điều tra dich tễ về bệnh ĐTĐ theo qui chuẩn quốc tế tại 4 thành phố lớn (Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) là 4,0%. Năm 2002, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn
quốc chiếm 2,7% (khu vực thành phố 4,4%, miền núi và trung du 2,1%, đồng bằng
2,7%) [5]. Cũng theo kết quả của nghiên cứu này thì một con số đáng lưu tâm là 64,9%
số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện [5].
Theo ghiên cứu của Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2011) [8] tại tỉnh Hậu Giang
năm 2011 cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 10,3%; tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện là 68,1%; tỷ lệ
ĐTĐ đã phát hiện trước đó là 31,9%.
1.2. Bệnh đái tháo đường

≥ 6,1 (≥110)

mạch
≥ 7 (≥126)

≥ 10 (≥ 180)

≥ 11,1 (≥ 200)

≥ 11,1 (≥200)

Bảng 1.2. Rối loạn dung nạp glucose (IGT)
Đường huyết
Lúc đói
Và 2 giờ sau test
dung nạp glucose

Nồng độ glucose máu mmol/l (mg/dl)
Tĩnh mạch toàn
Mao mạch toàn
Huyết tương tĩnh
phần
< 6,1 (< 110)

phần
< 6,1 (< 110)

mạch
< 7 (< 126)



(≥ 100 và < 110)

(≥ 100 và < 110)

(≥ 110 và < 126)

Và 2 giờ sau test

< 6,7 (< 120)
< 7,8 (40 tuổi, hiên nay có thể gặp ở lứa tuổi trẻ
hơn. Nguyên nhân gây ra bệnh này là do tụy tiết thiếu insulin hoặc tiết insulin không
chất lượng gặp điều kiện bên ngoài là lối sống tĩnh lại, ít vận động, ăn nhiều dẫn đến
thừa cân phát sinh. Bệnh diễn tiến âm thầm, phát hiện một cách ngẫu nhiên hoặc khi đã
nặng có biến chứng như hôn mê, nhiễm khuẩn, tăng đường huyết, giảm thị lực. ĐTĐ
type 2 chiếm xấp xỉ 90 – 95% trong tổng số bệnh nhân ĐTĐ [15].
1.2.3.4. ĐTĐ do dinh dưỡng kém (ĐTĐ nhiệt đới):
Loại ĐTĐ này xảy ra ở các nước nghèo, bệnh thường bắt đầu khi còn trẻ (dưới
30 tuổi) [15].

- Dùng các thuốc phối hợp (chẹn bêta, thuốc giãn vành)
1.2.4.2. Biến chứng mạn tính
 Biến chứng tim - mạch
Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ là biến chứng thường gặp và nguy hiểm.
Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy
nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng


8

tim mạch khác. Người ĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch
gấp 2-4 lần so với người bình thường. Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung
chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh ĐTĐ, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu
cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất. Một nghiên cứu được tiến hành trên 353
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử
vong và 60% là do bệnh mạch vành [5].
Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng
huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ gấp đôi so với người bình thường. Trong ĐTĐ type 2, 50%
ĐTĐ mới được chẩn đoán có tăng huyết áp. Tăng huyết áp ở người ĐTĐ type 2
thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [3].
Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân ĐTĐ gấp 1,5 - 2 lần, viêm động
mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường.
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhân ĐTĐ mắc
thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [5].
 Biến chứng thận
Biến chứng thận do ĐTĐ là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến
chứng tăng theo thời gian. Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi
chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu.
Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn
cuối. Với người ĐTĐ type 1, mười năm sau khi biểu hiện bệnh thận rõ ràng, khoảng

vận động gốc chi.
1.2.4.3. Một số biến chứng khác
 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ ngày càng được quan tâm do tính phổ biến của bệnh.
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi
và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao.


10

Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số người mắc
bệnh ĐTĐ có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do nguyên
nhân bị loét chân. Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người
không bị ĐTĐ, chiếm 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân [6].
 Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường
Rất thường gặp và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong nhất là trong điều
kiện Việt Nam. Có thể gặp nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mụn nhọt, viêm cơ, viêm mủ
chân răng, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục ngoài, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn tiết niệu…
[1]
1.2.5. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường
Trong những năm gần đây, người ta đã chứng minh rằng có nhiều yếu tố nguy
cơ gây bệnh ĐTĐ. Theo Amy Adams, Pat Pierson và Hiệp hội bệnh ĐTĐ thế giới đã
đưa ra các yếu tố nguy cơ sau [16]:
* Người có tuổi ≥ 45, 90 – 95% người bị bệnh ĐTĐ typ 2, bệnh này xảy ra ở
lứa tuổi trên 45. Ngày nay, bệnh đang có xu hướng xuất hiện ở những bệnh nhân trẻ
tuổi, Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ càng lớn.
* Thừa cân (BMI ≥ 25 với người châu Âu, BMI ≥ 23 đối với người châu Á),
béo dạng nam (vòng eo ≥ 90 cm đối với nam hoặc vòng eo ≥ 80 đối với nữ). Hơn
80% người bị bệnh ĐTĐ có thừa cân.
* Huyết áp 140/90 mmHg hoặc cao hơn.

- Đủ vi chất.
- Chia nhỏ bữa ăn cho phù hợp và tránh tăng đột ngột glucose máu.
- Phối hợp với thuốc điều trị (nếu có)
 Lựa chọn chế độ ăn [9]
Cách chọn thực phẩm giàu glucid có lợi cho sức khỏe:
Nguyên tắc: Nên chọn các thực phẩm gần thiên nhiên để giữ đủ các chất dinh
dưỡng và chất xơ như: ngũ cốc xát, gạo giã dối…Và các thực phẩm có nhiều chất xơ,
đường huyết thấp như khoai củ, các loại rau trừ bí đỏ, đậu hạt (đậu xanh, đậu đen, đậu


12

Hà Lan...)...Ngoài ra nên hạn chế các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, hấp thu
nhanh và chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt (hạ đường máu) như: đường, mật,
mứt, quả khô, kẹo, nước đường…. Khi sử dụng các thực phẩm có chỉ số đường huyết
cao nên sử dụng phối hợp với các thực phẩm giàu chất xơ như rau hoặc bổ sung thêm
chất xơ.
Cách lựa chọn thực phẩm cung cấp chất đạm có lợi cho sức khỏe:
Nguyên tắc: Nên chọn các thực phẩm giàu đạm có nguồn gốc thực vật để cung
cấp các acid béo không no cần thiết như: đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương (đậu
phụ, sữa đậu nành)… và các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béo
và/hoặc nhiều acid béo chưa no như thịt nạc (thịt da cầm nên bỏ da), cá (nên ăn cá ít
nhất 3 lần trong tuần).... Ngoài ra cũng nên chọn các thực phẩm có ít cholesterol và hạn
chế sử dụng các thực phẩm có nhiều cholesterol: phủ tạng động vật, lươn…
Cách lựa chọn chất béo có lợi cho sức khỏe:
Nguyên tắc: Nên chọn thực phẩm có ít chất béo hòa tan và ít chất béo đồng phân như:
cá và thịt nạc, vừng lạc... Ngoài ra cũng nên chọn các thực phẩm có hàm lượng mỡ thấp, hoặc
sử dụng dầu, bơ thực vật như dầu cá, dầu đậu nành, vừng, dầu lạc…
Cách lựa chọn thực phẩm giàu chất xơ có lợi cho sức khỏe:
Nguyên tắc: Chọn các thực phẩm có nhiều chất xơ như: hầu hết các loại rau,

insulin. Vì vậy để đạt được mục đích này TCYTTG khuyến cáo bệnh nhân ĐTĐ nên
luyện tập 30 phút mỗi ngày và 150 phút một tuần.
1.2.6.4. Thuốc điều trị ĐTĐ type 2
 Nguyên tắc[5]
- Dùng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và hoạt động thể lực
- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số
đo huyết áp hợp lý, chống các rối loạn đông máu…
- Khi cần thiết thì phải dùng insulin
 Mục đích: Điều trị bằng thuốc trong ĐTĐ type 2 nhằm: giảm cân nặng (với người
béo) hoặc không tăng cân (với người không béo). Và duy trì được lượng glucose máu
khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, sẽ
giảm được các biến chứng có liên quan đến ĐTĐ, giảm tỷ lệ tử vong do ĐTĐ.
1.3. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị
1.3.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo các nhà nghiên cứu trên thế giới có nhiều khái niệm về tuân thủ điều trị và
không có một khái niệm chuẩn nào đầy đủ về tình trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân
đái tháo đường. Tuy nhiên khái niệm của TCYTTG vẫn được các nhà nghiên cứu hay


14

áp dụng đó là “tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường là sự kết hợp của 4 biện
pháp: chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát
đường huyết & khám sức khỏe định kỳ” [28].
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị
Để cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân, điều quan trọng là phải hiểu lý do tại
sao bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Không tuân thủ điều trị có liên quan đến các yếu
tố nhân khẩu học, tâm lý và xã hội, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, hệ thống y tế, và bệnh
mạn tính kèm theo.
 Yếu tố nhân khẩu học

chăm sóc và quản lý bệnh nhân ĐTĐ [5].
Bệnh mạn tính kèm theo
Việc tuân thủ điều trị thấp ở bệnh nhân có bệnh mãn tính kèm theo khi phải
dùng nhiều loại thuốc trong một lần và với phác đồ điều trị phức tạp. [22]
1.3.3. Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị
Theo các khuyến cáo của TCYTTG, Hiệp hội ĐTĐ quốc tế cũng như kết quả từ
các nghiên cứu cho thấy không tuân thủ điều trị có thể gây ra các hậu quả sau [2], [5]
- Không kiểm soát được đường huyết
- Không ngăn ngừa được các biến chứng cấp tính:
+ Hạ glucose máu.
+ Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do ĐTĐ.
+ Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton (hôn mê tăng áp lực thẩm thấu).
+ Hôn mê nhiễm toan lactic.
+ Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.
- Không ngăn ngừa được các biến chứng mạn tính
+ Biến chứng tim mạch: bệnh mạch máu, bệnh tim, đột quỵ,…
+ Biến chứng tại mắt: xuất huyết, xuất tiết võng mạc, giảm thị lực, mự lũa,…
+ Biến chứng tại thận: tổn thương thận, suy thận,…
+ Biến chứng bàn chân: loét bàn chân, cắt cụt chi dưới, hoại thư,…


16

+ Biến chứng thần kinh.
+ Rối loạn chức năng cương ở nam.
+ Suy giảm chức năng sinh dục ở nữ.
1.4. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Joan N kalyago và cộng sự (2008) về tuân thủ điều trị của bệnh
nhân ĐTĐ tại bệnh viện Uganda [23]. Nghiên cứu trên 402 bệnh nhân trên 18 tuổi

ngang, với phương pháp chọn mẫu toàn bộ bằng phỏng vấn trực tiếp bộ câu hỏi thiết
kế sẵn trên 110 bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ tại trung tâm Y tế quận I, thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả đa số bệnh nhân không biết được nguyên nhân và biến chứng của bệnh
(91%), 54% bệnh nhân có kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng, 97% đồng ý nên uống
thuốc đúng và đủ, 54% đồng ý đo đường huyết tại nhà nhưng chỉ có 21% bệnh nhân
thực hành đo đường huyết tại nhà, 82% bệnh nhân uống thuốc theo đúng chỉ định, 58%
bệnh nhân có chế độ ăn dành cho mình và 95% bệnh nhân có tập thể dục.
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên, Lưu Thị Hồng Vân (2010) [10]: Nghiên cứu
kiến thức, thực hành về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại bệnh viện đa khoa Hòa
Bình – tỉnh Bạc Liêu năm 2010. Với nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 đối tượng đó
ghi nhận: tỷ lệ người bệnh có kiến thức tốt về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng, chế độ
dinh dưỡng, chế độ tập luyện, dùng thuốc và các biến chứng của bệnh đái tháo đường lần
lượt là 30,00%, 68,46%, 16,15%, 88,46%, 95,38% và 23,08%; tỷ lệ người bệnh có thực
hành tốt về chế độ dinh dưỡng, tập luyện, dùng thuốc và phòng ngừa biến chứng lần lượt
là 11,54%, 95,23%, 44,62% và18,46%. Nghiên cứu cũng nhận thấy bệnh nhân có kiến
thức tốt về dinh dưỡng, dùng thuốc và dự phòng biến chứng thì có tỷ lệ thực hành tốt về
các lĩnh vực này cao hơn các bệnh nhân khác.
Nghiên cứu của Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2011) [8]: Nghiên cứu tình hình
ĐTĐ và kiến thức, thực hành dự phòng biến chứng ở người dân 30 – 64 tuổi tại tỉnh Hậu
Giang năm 2011. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh


18

ĐTĐ type 2 và các yếu tố liên quan tại tỉnh Hậu Giang. Ngoài ra, còn tìm hiểu kiến thức
và thực hành của các đối tượng đái tháo đường về phòng, chống biến chứng của bệnh.
Với nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 2.400 đối tượng đã ghi nhận: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ là
10,3%; tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện là 68,1%; tỷ lệ ĐTĐ đã phát hiện trước đó là 31,9%; Tỷ
lệ rối loạn đường huyết lúc đói là 9,7%; tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7.7%; có
25,9% đối tượng có kiến thức và thực hành đúng về dự phòng biến chứng ĐTĐ; người

người bệnh ở xa bệnh viện.
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim Ngân (2013) [11]: Nghiên cứu sự tuân thủ điều
trị và các yếu tố liên quan của bệnh nhân ĐTĐ tại quận Ninh Kiều và Bình Thủy, thành
phố Cần Thơ năm 2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ
trong cả 2 phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc là 61,9%, tỷ lệ tuân thủ điều trị
của bệnh nhân ĐTĐ trong phương pháp dùng thuốc là 70,3% và không dùng thuốc là
56,3%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status