Ngân hàng câu hỏi lịch sử 6 HKI - Pdf 47

LỊCH SỬ 6, HỌC KÌ I
MỞ ĐẦU
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu:Biết được dựa vào 3 nguồn tư liệu để biết và dựng lại lịch sử.
Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
A.Tư liệu truyền miệng
A. Tư liệu chữ viết
B. Tư liệu hiện vật
C. Cả 3 nguồn tư liệu trên.
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu:Biết được sách giáo khoa lịch sử thuộc loại tư liệu lịch sử nào?
Sách giáo khoa lịch sử thuộc loại tư liệu lịch sử nào?
A. Hiện vật.
B. Chữ viết. C.Truyền miệng .
D.Tất cả các câu trên đều sai .
Đáp án: B
Câu 3: Thông hiểu:
Mục tiêu:hiểu được lịch sử là gì?
Lịch sử là gì?
A. Lịch sử là nhưng gì diễn ra trong quá khứ.
B. Lịch sử bao gồm hôm nay và ngày mai.
C. Lịch sử là sự phát triển hướng đến tương lai.
D. Lịch sử là nhưng gì diên ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Đáp án: A
Câu 4: Thông hiểu
Mục tiêu:Hiểu được vì sao lịch sử là một môn khoa học ?
Lịch sử là một môn khoa học vì:
A. Lịch sử được dựng lại theo trí nhớ của con người.

B. XIX
C.XXI
D. XXII.
Đáp án: B
Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu:Biết được loại lịch dùng chung cho cả thế giới gọi là công lịch
Loại lịch dùng chung cho cả thế giới gọi là:
A. Công lịch
B. Âm Dương lịch
C. Dương lịch
D. Âm lịch.
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu:
Mục tiêu: Hiểu được tại sao gọi là TCN, SCN.
Trước năm chúa Giêsu ra đời, được gọi là:
A. Trước công nguyên .
B. Trước công lịch.
C. Sau công nguyên.
D. Tất cả các câu trên đều sai.
Đáp án: A
Câu 4: Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được tại sao trên tờ lịch Việt Nam có ghi thêm âm lịch?
Tại sao trên tờ lịch Việt Nam có ghi thêm âm lịch?
A. Để biết chính xác những ngày lễ tết cổ truyền.
B. Để làm nổi bật truyền thống văn hóa Việt Nam.
C. Để tổ chức gieo trồng cho phù hợp với thời tiết.
D. Để dễ so sánh với các sự kiện lịch sử ở phương Tây.
Đáp án: A

II. TỰ LUẬN

Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu: Biết được tổ chức sinh sống của người tối cổ.
Người tối cổ sống theo:
A. Bầy, đàn
B. Thị tộc
C. Bộ lạc
D. Công xã
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu:
Mục tiêu:Hiểu được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Khi nào thì xã hội nguyên thủy tan rã:
A. Khi con người biết chế tạo công cụ lao động bằng sắt
B. Khi con người biết chế tạo công cụ lao động bằng đá
C. Khi con người biết chế tạo công cụ lao động bằng đồng
D. Khi con người biết chế tạo ra lửa.
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu:
Mục tiêu: Hiểu được phát minh quan trọng của người tối cổ.
Phát minh lớn, quan trọng nhất của người tối cổ là:
A.Biết mài đá để làm công cụ.
B.Biết cọ sát hai mảnh đá với nhau để lấy lửa
C.Biết giữ nước để dùng lâu dài
D.Biết làm đồ gốm.
Đáp án: B

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Vận dụng
Mục tiêu:
So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
Đáp án:

C.Nước tươi đầy đủ quanh năm
D.Tất cả câu trên đều đúng.
Đáp án: D
Câu 3: Nhận biết
Mục tiêu:Biết được xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
A.Vua, chủ nô, nô lệ
B.Vua, quý tộc, nông dân
C. Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ
D.Chủ nô, nông dân, nô lệ.
Đáp án:C
Câu 4:Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là nhà nước chuyên chế.
Tại sao vua phương Đông được gọi là vua chuyên chế?
A.Vua là người chỉ huy quân đội
B.Vua và người đứng đầu tôn giáo là một
C.Vua là đại diện cho quyền lực của dân
D.Vua quyết định mọi chính sách và công việc của quốc gia.
Đáp án: D

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Thông hiểu
Mục tiêu:
Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu? Vì sao các quốc gia cổ đại
phương Đông được hình thành gần lưu vực các sông lớn?
Đáp án:
- Địa điểm: trên lưu vực các dòng sông lớn như: s. Nin (Ai Cập), s. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat
(Lưỡng Hà), s. Ấn và s. Hằng (Ấn Độ), s. Hoàng Hà và s. Trường Giang (TQ).



Chế độ chiếm hữu nô lệ Hy Lạp và Rôma gồm những giai cấp nào?
A.Vua và nông dân
B.Qúy tộc và nô lệ
C.Chủ nô và nông dân
D.Chủ nô và nô lệ
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành muộn hơn nhiều so
với các quốc gia cổ đại phương Đông?
Tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành muộn hơn nhiều so với các quốc gia
cổ đại phương Đông?
A.Không có được nền kinh tế sớm ổn định
B.Trình độ dân trí thấp
C.Không cần thiết phải hình thành nhà nước sớm
D.Không tìm được người đứng đầu.
Đáp án: A

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Thông hiểu
Mục tiêu:
Nêu đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây?
Đáp án:


Kinh tế chính là thủ công nghiệp (luyện kim, đồ mỹ nghệ, đồ gốm, làm rược nho, dầu ôliu)
và thương nghiệp (xuất khẩu hàng thủ công, rượu nho, dầu ôliu, nhập lúa mì và súc vật).
Câu 2: Vận dụng
Mục tiêu:
So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương
Tây theo mẫu:


Nhà nước quân chủ chuyên chế
Vua, quí tộc, nông dân công xã,
nô lệ

Thời gian hình
thành
Tên quốc gia

Các quốc gia cổ đại phương Tây
Đầu thiên niên kỉ I TCN
Hi Lạp, Rô-ma
Nghề chính là thủ công nghiệp và
thương nghiệp.
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Chủ nô và nô lệ

BÀI 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI
chế tạo công cụ lao động từ đá Mục tiêu: Biết được lịch của người phương Đông gọi là âm
lịch.
Lịch của người phương Đông gọi là:
A. Dương lịch
B. Âm lịch
C. Công lịch
D. Phật lịch.
Đáp án: B
Câu 2: Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được chữ tượng hình là gì?
Chữ tượng hình là:
A. Những đường cong, đường thẳng theo qui ước.

1+c
2. Vườn treo Ba-bi-lon
b. Rô-ma
2+d
3. Tượng lực sĩ ném đĩa
c. Ai Cập
3+a
4. Đấu trường Cô-li-dê
d. Lưỡng Hà
4+b
e. Ấn Độ

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Thông hiểu
Mục tiêu:
Tại sao người phương Đông cổ đại sớm làm ra lịch?
Đáp án:
- Để phục vụ sx nông nghiệp, cày cấy đúng thời vụ, người p.Đông thường quan sát theo dõi
bầu trời, trăng, sao,… để tính toán thời gian, gieo trồng hợp vụ -> Lịch ra đời.
Câu 2: Vận dụng
Mục tiêu:
Em hãy kể tên 7 kỳ quan của thế giới cổ đại?
Đáp án:
- Tượng thần Dớt
- Lăng mộ Hi-li-cac-nat
- Ngọn hải đăng A-lêch-xan-đri
- Tượng thần Mặt Trời Hê-li-ôt
- Kim tự tháp (Ai cập)
- Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)
- Đền Ac-tê-mi (Hy-Lạp)

Đáp án:D
Câu 4: Nhận biết
Mục tiêu: Biết được thời gian xuất hiện Người tinh khôn.
Người tinh khôn sống cách đây bao nhiêu năm?
A. 4 – 10 ngàn năm.
B. 4 – 10 vạn năm.
C. 40 ngàn năm
D. 1 ngàn năm
Đáp án: A

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Thông hiểu
Mục tiêu:
Câu 2: Vận dụng
Mục tiêu:
Lập bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy theo mẫu:
Các giai đoạn
Thời gian
Địa điểm chính
Công cụ


Bài 9 : ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được cách chế tạo công cụ lao động từ đá của người thời Hòa Bình – Bắc
Sơn – Hạ Long
Người thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long, chế tạo công cụ lao động từ đá bằng cách:
A. Mài
B. Ghè đẻo

II. TỰ LUẬN
Câu 1:Thông hiểu
Mục tiêu:
Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa
Bình- Bắc Sơn- Hạ Long. Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
Đáp án:
*Đời sống vật chất
- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến công cụ :
+ Thời Sơn Vi: ghè đẽo các hòn cuội làm rìu. Đến thời HB-BS-HL: biết mài đá, dùng nhiều
loại đá làm rìu, bôn, chày.
- Họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm.


- Biết trồng trọt (rau, đậu, bầu, bí) và chăn nuôi (chó, lợn)
* Đời sống tinh thần.
- Biết làm đồ trang sức: vòng tay đá, khuyên tai đá, hạt chuỗi bằng đất nung…
- Biết vẽ những hình trên vách đá để mô tả cuộc sống tinh thần của mình.
- Hình thành một số phong tục tập quán: thể hiện trong mộ táng có chôn theo công cụ lao
động (lưỡi cuốc đá)
*Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
HS tự bộc lộ

Bài 10 : NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được người Việt cổ đã trồng lúa nước ở những khu vực nào?
Người Việt cổ đã trồng lúa nước ở những khu vực nào?
A. Đồng bằng ven sông.
B. Thung lũng núi.
C. Trong rừng rậm.
D. Cồn cát ven biển.

Câu 2:Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa sự ra đời nghề nông trồng lúa nước.
Theo em nghề nông trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa gì?


Đáp án: Có ý nghĩa cực kì quan trọng : lúa gạo là nguồn lương thực chính, con người chủ
động hơn trong trồng trọt và tích lũy lương thực, con người có thể sống định cư lâu dài ở
đồng bằng, ven các con sông lớn. Cuộc sống của họ trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả
về vật chất và tinh thần.

Bài 11 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được sự phân công lao động trong xã hội
Trong xã hội đã xuất hiện sự phân công lao động theo giới tính. Nối từ Nam và Nữ với công
việc của họ:
a. Làm việc săn bắt đánh cá.
1. Nam
b. Chế tác công cụ sản xuất.
c. Làm nông nghiệp.
2. Nữ
d.Làm đồ gốm.
e. Dệt vải.
Đáp án:1+a, b, c; 2+c, d, e
Câu 2: Nhận biết nguyên liệu chủ yếu để chế tạo công cụ đồ dùng thời Đông Sơn.
Mục tiêu: Biết được
Vào thời Đông Sơn, nguyên liệu chủ yếu để chế tạo công cụ đồ dùng là nguyên liệu gì?
A. Đất sét. B. Đá.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Đáp án: C

động.
- Phụ nữ: ngoài việc nhà, thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải, …
- Nam giới: làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá, đúc đồng, làm đồ trang sức,… được gọi
chung là các nghề thủ công.
* Sản xuất càng phát triển thì lao động càng phức tạp. Trong nông nghiệp không chỉ xới đất
trồng cây mà phải chia ra nhiều bước như làm đất, san đất, gặt lúa, đập lúa…Một người
không thể đảm đương và thông thạo được tất cả các khâu, vì vậy phải phân công nhau.
Khi nghề làm đồ gốm và đặt biệt là nghề đúc đồng ra đời, công việc càng phức tạp, đòi
hỏi phải có chuyên môn hóa, thủ công tách khỏi nông nghiệp.
Câu 2:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được từ TK VIII đến TK I TCN, trên đất nước ta đã hình thành những nền
văn hóa nào? Ở đâu?
Từ TK VIII đến TK I TCN, trên đất nước ta đã hình thành những nền văn hóa phát triển,
đó là những nền văn hóa nào? Ở đâu?
Đáp án:
Từ TK VIII đến TK I TCN, trên đất nước ta đã hình thành những nền văn hóa phát triển:
- Óc Eo (An Giang-TNB),
- Sa Huỳnh (Quảng Ngãi-NTB),
- Đông Sơn (BB-BTB)

Bài 12 : NƯỚC VĂN LANG
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được ngày giỗ Tổ Hùng Vương là ngày nào?
Ngày giỗ Tổ Hùng Vương là ngày nào?
A. Ngày 10 tháng 3 âm lịch.
B. Ngày 3 tháng 10 âm lịch.
C. Ngày 10 tháng 3 dương lịch.
D. Ngày 8 tháng âm lịch.
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết

thêm.
- Nghề nông trồng lúa thường xuyên phải đối mặt với hạn hán, lụt lội. Cần phải có người
đứng ra giải quyết vấn đề thủy lợi bảo vệ mùa màng.
- Xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt, giữa người Lạc Việt với các tộc người khác cần phải
chấm dứt
Câu 2: vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang.
Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang. Nhận xét?
Đáp án:
• Vẽ sơ đồ: SGK
• Nhận xét:
- Nhà nước Văn Lang tổ chức rất đơn giản , chia làm 3 cấp (Trung Ương; bộ; chiềng, chạ)
chỉ có vài chức quan.
+ Trung ương do vua Hùng đứng đầu, có Lạc hầu, Lạc tướng giúp.
+ Bộ do Lạc tướng đứng đầu
+ Làng, bản (hay chiềng, chạ) do Bồ chính đứng đầu.
- Nhà nước chưa có luật pháp và quân đội.
- Nhà nước Văn Lang tuy đơn giản nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước.


Bài 13 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được nghề chính của cư dân Văn Lang là gì?
Nghề chính của cư dân Văn Lang là:
A. Đánh cá.
B. Săn bắt thú rừng.
C. Trồng lúa nước.
D. Buôn bán.
Đáp án: C

* Đời sống vật chất :


- Ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm gỗ, tre, ; đi lại chủ yếu
dùng thuyền
- Thức ăn chính của người dân Văn Lang là cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá. Biết làm mắm và
dùng gừng làm gia vị.
- Về trang phục :Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất; Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm
che ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xõa. Ngày lễ thích đeo đồ trang sức, đội mũ lông chim hoặc
bông lau.
Câu 2:Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc?
Theo em những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc?
Đáp án:
* Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc đã hòa quyện nhau lại trong con người Lạc Việt
đương thời tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc. Tình cảm gắn bó với nhau giữa những
người sống lâu trong một vùng, làng, bản.

Bài 14 : NƯỚC ÂU LẠC
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được sự ra đời của nhà nước Âu Lạc.
Điền vào chổ trống sao cho đúng sự ra đời của nhà nước Âu Lạc?
“ Năm ……207…………TCN, ……………Thục Phán…………………..lên làm vua (An
Dương Vương), lập ra nước ………Âu Lạc……………………….., đóng đô ở
………………Phong Khê……………………………(nay là vùng Cổ Loa, huyện Đông
Anh – Hà nội)”
Câu 2: Nhận biết.
Mục tiêu: Biết được nước Âu Lạc hình thành ở đâu?
Nước Âu Lạc hình thành trên những vùng đất nào?
A. Tây Âu và Mân Việt.

Phán làm người chỉ huy, ngày ở trong rừng, đêm đến ra đánh quân Tần.
- Năm 208 TCN, người Việt đã đại phá quân Tần, giết được Hiệu úy Đồ Thư. Kháng chiến
thắng lợi vẻ vang.
Câu 2:Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được vì sao cuộc kháng chiến chống quân Tần giành thắng lợi?
Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Tần giành thắng lợi?
Đáp án:
- Do sự đoàn kết và tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt.
- Sự tài giỏi của Thục Phán với lối đánh du kích.

Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC ( tiếp theo)
Câu 1:Nhận biết
Mục tiêu: Biết được hình dạng của thành Cổ Loa.
Thành Cổ Loa được xây dựng theo hình:
A. Vuông.
B. Chữ Nhật.
C. Tròn.
D. Trôn ốc.
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu: biết được vũ khí lợi hại của Âu Lạc.
Vũ khí lợi hại của quân đội Âu Lạc:
A. Giáo mác.
B. Nỏ.
C. Rìu chiến.
D. Dao găm.
Đáp án: B
Câu 3: Thông hiểu
Mục tiêu: Hiểu được tại sao gọi là Loa thành?
Tại sao gọi là Loa thành?

Đáp án:
- Năm 207 TCN Triệu Đà đem quân đánh Âu Lạc nhưng thất bại.
- Triệu Đà giả xin hòa, dùng mưu kế chia rẻ nội bộ nước ta.
- Năm 179 TCN, Triệu Đà lại đem quân sang đánh chiếm nước ta, An Dương Vương do chủ
quan lại mất hết tướng giỏi nên thất bại nhanh chóng. Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà
Triệu.
* Thất bại của An Dương Vương để lại cho chúng ta bài học vô cùng quí báu:
- Tinh thần cảnh giác để không mắc mưu kẻ thù.
- Chuẩn bị lực lượng mạnh, vũ khí tốt.
- Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng mới có đủ sức mạnh chống ngoại xâm.
Đây là bài học lớn về chống ngoại xâm của lịch sử dân tộc. Bài học đầu tiên về công cuộc
giữ nước.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status