Ngân hàng câu hỏi lịch sử 9 - Pdf 25

Ng©n hµng ®Ò m«ng lÞch sö 9
BÀI 18
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam(3-2-1930) họp tại đâu?
A. Hà Nội B. Thái Lan
C. Hải Phòng D.Hương cảng – Trung Quốc
2. Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng bao gồm các văn kiện:
A. Chính cương vắn tắt và điều lệ vắn tắt.
B. Sách lược vắn tắt và điều lệ vắn tắt.
C. Chính sách vắt tắt, Sách lược vắt tắt.
D. Lời kêu gọi thành lập Đảng.
3. Cương lĩnh cách mạng đầu tiên đã xác định lực lượng cách mạng là:
A. Công nhân.
B. Binh lính
C. Công – nông, tiểu tư sản tri thức.
D. Công – nông, tư sản dân tộc
4. Đông dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt nam vào thời gian nào?
A. 3-2-1930 B. 7-2-1930
C. 10-1930 D. 24-2-193
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời D C C D
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Hoàn cảnh dẫn đến hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3-2-1930.
Nội dung và ý nghĩa của hội nghị?
• Hoàn cảnh lich sử dẫn đến Hội thành lập Đảng Cộng sản việt nam:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời đã thúc đẩy phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta phát triển
mạnh mẽ.
- Ba tổ chức công sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, tình hình đó nếu kéo
dài sẽ có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn không có lợi cho phong trào chung.
- Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất

4 Bộ phận đứng ra quản lí mọi nặt đời sông chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ An, Hà
Tĩnh là
A. Hội phụ nữ giải phóng C. Ban chấp hành nông hội xã
B. Đoàn Thanh niên phản đế D. Hội cựu tế đỏ
5. Chinh quyền xô viết tồn tại trong khoảng thời gian bao lâu
A. Từ 1-2 tháng B. Từ 2-3 tháng
C. Từ 3-4 tháng D. Từ 4- tháng
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời C D C C D
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Nêu diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
Trả lời:
• Diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931:
2
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, phong trào phát triển mạnh mẽ trên phạm vi cả nước
+ Ngày 1-5-1930, nhân ngày Quốc tế lao động, lần đầu tiên giai cấp công nhân và nông
dân… dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tỏ rõ dẫu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu
dương lực lượng của mình. Trên phạm vi toàn quốc, đã xuất hiệu nhiều truyền đơn, cờ
Đảng, nhiều cuộc mít tinh, biểu tình….
- Các cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra ở nhiều địa phương như Thái Bình, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Ngãi….
- Đỉnh cao là phong trào diễn ra ở Nghệ - Tĩnh:
+ Tháng 5- 1930, mở cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế lao động, dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ Nghệ An, công nhân bến Thủy cùng nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh biểu
tình…
+ Tháng 8-1930, phong trào phát triển lên một bước mới với cuộc tổng bãi công của công
nhân Vinh – Bến Thủy nhân ngày quốc tế chống chiến tranh, đánh dấu thời kì đấu tranh
quyết liệt đã đến.
- Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 1930:
+ Tháng 9-1930, phong trào phát triển đến đỉnh cao,đấu tranh trính trị kết hợp với đấu

C. Nền hòa bình thế giới bị đe dọa
D. Nền dân chủ tư sản bi lung lay.
2. Đại hội lần thứ VII ( Quốc tế cộng sản) họp vào thười gian nào, ở đâu?
A. Tháng 2-1930 tại Hương Cảng– Trung Quốc
B. Tháng 7-1930 tai Quảng Châu – Trung Quốc
C. Tháng 7-1935 tại Mátxcơva.
D. Tháng 7 – 1935 tại Ma Cao – Trung Quốc
3. Chính phủ mặt trận pháp thàng lập năm?
A. 1934. B. 1935. C. 1936 D. 1937
4. Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939 là
A. Bí mật
B. Công Khai
C. Kết hợi công khai bí mật
D. Bất hợp pháp .
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời C C C C
PHẦN II TỰ LUẬN
1 Hãy cho biết những sự kiên tiêu biểu trong phong trao dân chủ 1936-1939?
*Trả lời
Những sự kiên tiêu biểu trong phong trao dân chủ 1936-1939
- Giữa năm 1936, Đảng phát động phong trào vận động thành lập ủy ban trù bị Đông
Dương đại hội nhắm nguyên vọng của quàn chung, tiến tới Đông Dương đại hội
- Đầu năm 1937, nhân dịp đón phái viên của chính phủ pháp và toàn quyền Đông Dương,
quần chúng có dịp biểu dương lực lượng thông qua buổi mít tinh… trong đó công nông
là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất
- Phong trào đấu tranh của quàn chúng diễn ra ở nhiều hình thức, tiêu biểu là cuộc mít
tinh khổng lồ của 2,5 vạn người diễn ra tại khu Đầu Xảo – Hà Nội (1-5-1938), đòi các
quyền tự do dân chủ, chống phát xít và chiến tranh.
- Phong trào báo trí tiến bộ: nhiều tờ báo công khai của đảng mặt trận và các đoàn thể ra
đời…một số sách giới thiệu chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối chính sách của Đảng

A. Chủ nghĩa anh hùng các mạng.
B. Thành lập đội du kích Bắc Sơn
C. Phương pháp khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh du kích.
D. Mô hình mới về chính quyền cách mạng.
5. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
B. Khởi nghĩa Nam Kì.
C. Khởi nghĩa Đô Lương.
D. Khởi nghĩa Ba Tơ.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời B B B B B
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Tình hình việt nam trong chiến tránh thế giới thứ hai có gì điểm gì nổi bật
* Trả lời
Tình hình việt nam trong chiến tranh thế giới thứ hai:
Tháng 9 -1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Pháp tham gia chiến tranh và
nhanh chóng đầu hàng phát xít Đức, Ở Viễn Đông, phát xit Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm
lược Trung Quốc và tiến sát biên giới Viêt – Trung
- Đứng trước hai nguy cơ : các mạng Đông Dương và sự đê doạ trắng trợn của phát xít Nhật,
thực dân pháp thi hành chính sách hết sức phản động đối với nhân dân ta.
5
- Chính trị: Thực dân Pháp thi hành chinh sách thời chiến, phát xít hóa bộ máy trính trị, thẳng
tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ mà nhân dân ta dành được
trong thời kì vận động dân chủ, chĩa mũi chọn vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Mặt khác,
chúng thỏa hiệp với Nhật để áp bức, bóc lột nhân dân Đông Dương, Đảng Cộng sản Đông
Dương đã kịp thời rút vào hoạt động bí mất chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới
- Kinh tế Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy” để tăng cường vơ vét sức người sức của ném
vào lò lửa chiến tranh
- Chính việc làm đó đã làm cho mâu thẫn dân tộc ta đối với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt
2 .Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kì và binh

B. Bắc Cạn và Chợ Mới
6
C. Chợ Đồn và Chợ Chu.
D. Đoạn Hùng và Khe Lau.
5. Cuộc khởi nghĩa vũ trang thành công tại Quảng Ngãi trong thời kì kháng Nhật cứu
nước là:
A . Khởi nghĩa Ba Tơ B. Khởi nghĩa Trà Bông
C. Khởi nghĩa Minh Long D. Khởi nghĩa Sơn Hà
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời D A B A A
PHÂN II TỰ LUẬN
1 Tại sao Đảng ta phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”
* Trả lời
- Đảng ta phát cao trào kháng Nhật cứu nước vì:
- Tình hình thế giới: Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai vào giai đoạn kết thúc. Ở
Châu Âu, phát xít Đức bị thất bại liên tiếp, Anh, Mĩ mở mặt trận mới. Thủ đô Pa-ri
được giải phóng
- Ở mặt trận Thái Bình Dương. Thực dân Pháp ráo riết hoạt động chờ quân đồng minh
vào đánh Nhật
- Trước tình tình đó, Nhật buộc phải đảo chinh Pháp để độc chiếm Đông Dương.
Tình hình trong nước sau khi lật đổ Pháp, Nhật lên năm quyền, tuyên bố giúp đở quyền
độc lập các dân tộc Đông Dương nhưng chúng lại thi hành chính sách bóc lột nhân dân ta rất
tàn ác như: bắt nhân dân nhổ cây lúa trồng đay. Tấn công vào lực lương cách mạng của ta. Vì
vậy, bô mặt thật của phát xit Nhật bị phơi trần
- Trước tình hình đó, ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp Hội nghị mở rộng, ra chỉ
thị “Nhật – Pháp bắn nhau là hành động của chúng ta”.
- Xác nhân kể thù chính cụ thể trước mắt của nhân dân ta là phát xit Nhật, Đảng quyết
định phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
BÀI 23 TỔNG KHỞ NGHĨA THÁNG TÁM NẮM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

- Thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Ra “quân lệnh số 1” kêu gọi toàn dân nổi dậy.
- Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào ngày 16-8-1945 gồm đại biểu ba xứ thuộc đủ các
giới, các toàn thể, các dân tộc tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của toàn dân. Lần đâu
tiên lãnh tụ Hồ Chí Minh ra mắt các đại biểu của toàn dân
- Nhất chí tán thành cuộc tổng khởi nghĩa
- Thông qua 10 chính sách mặt trận của Việt Minh
- Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch, sau đó
Chủ tich Hồ Chí Minh gửi thư đến các đồng bào kêu gọi cả nước nổi dậy Tổng khởi
nghĩa dành chính quyền.
- Chiều ngày 16-8-1945 một đội quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phong thị
xã Thái Nguyên.
BÀI 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN
CHỦ NHÂN DÂN ( 1945 – 1946)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Sau cách mạng tháng Tám 1945 khó khăn nào là nghiêm trọng nhất nước đối với
nước ta?
A. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
B. Nên kinh tế con nghèo nàn
C. 90% dan số không biết viết chữ
D. Đế quốc tay sai và bon nội phản ở nước ta còn đông và mạnh
2. Kẻ thù chủ yếu và nguy hiểm đối với nước ta sau cách mạng tháng Tám là:
A Anh B. Pháp C. Mĩ D. Tưởng giới Thạch
3. Biện pháp đầu hàng và có tính chất lâu dài để giải quyết căn bản nạn đói là:
A. Giảm tô 25%
8
B. Chống đầu cơ tich trữ gạo
C. Điều hòa thóc gạo giữa Nam Kì và Bắc Bộ
D. Tăng gia sản xuất
4. Chính phủ kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quĩ độc lập” nhàm mục đích

quân đội Nhật, số quân này sẽ rút dần trong vồng 5 năm; hai bên thực hiên ngừng bán ngay ở
Nam Bộ, tạo không khí cho việc mở cuộc đàm phán chính thức ở Pa-ri.
• Chinh phủ ta kí hiệp định với Pháp vì:
Đầu tiên ta nhân nhượng với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ, nhưng sau đó hai kể thù của
dân tộc ta lại xích lại gần nhau, câu kết với nhau, đặt nhân dân ta phải lưa chọn giải pháp có
lợi nhất cho cách mạng đó là; hòa với Pháp bằng kí kiệp định sơ bộ 6-3-1946
+ Tác dụng của việc kí hiệp định sơ bộ (6-3) Tạm ước ngày 14-9
+ Dùng bàn tay của Pháp đẩy 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai ra khỏi miền Bắc mà không
tốn viên đạn nào.
9
+ Tránh được cuộc chiến đâu bất lợi, vì cùng một lúc phải chống lại nhiều kẻ thù.
+ Tranh thủ thời gian cho cuộc chiến đâu lâu dài chống thực dân Pháp mà ta biết trước như
thế nào cũng sẩy ra.
BÀI 25 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1946 – 1950)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
*. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Hành động kiêu khích nghiêm trọng,trắng trợn nhất của Pháp đối với nước ta là:
A. Khiêu khich tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
B. Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Phòng
C Gửi tối hậu thư đời chính phủ ta giải tán lực lượng chiếm đấu để quân Pháp làm
nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nôi
D. Tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
2 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi
A. 12-9-1946 B.19-12-1946
C.21-12-1946 D.17-2-1947
3 Chiến thắng đèo Bông lau (30-10-1947) tại mặt trận:
A. Đường số 3 B. Đường số 4
C. Sông Lô D. Sông Cầu
4. Trên mặt trận quân sự, sau thắng lợi Việt bắc, Đảng và Chính phủ chủ trương:

địch, thực hiện “Vườn không nhà trống”
* Tác dụng của các cuộc chiến đống trong đô thị là:
- Kìm chân địch lại, không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng
- Chăn đứng âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp
* tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang thời kì chiến đấu lâu dài
BÀI 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1950 – 1953)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Ngày 13-5-1949 được sự đồng ý của Mĩ, Pháp đưa ra kế hoạch quân sự mới nào
A Kế hoạch Rơ-ve B Kế hoạch Na-va
C. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tái-xi-nhi D. Kế hoạch Bô-la-e
2. Chiến dịch biên giới bắt đầu ngày:
A. 19-6-1950 B. 16-9-1950
C. 8-10-1950 D. 13-10-1950
3. Mởi màn chiến dich biên giới, quân ta tấn công và tiêu diệt cụm căn cứ điêm nào
A. Thất Khê B. Na Sầm
C. Cao Bằng D. Đông Khê
4. Đại hội lần thứ hai đã quyết định tách đảng cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt
Nam một đảng riêng với tên gọi là:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
B Đảng Lao động Việt Nam
C. Đảng dân chủ Việt Nam
D. Đảng vô sản Việt Nam
5. Đại biểu toàn quốc lần thứ hai đã bầu tổng bí thư của Đảng Lao động Việt Nam là
A. Hồ Chí Minh B. Trường Chinh
C Lê Duẩn D. Phạm Văn Đồng.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời A B B B B
PHẦN II TỰ LUẬN

* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Để nhanh chóng kết thúc chiên tranh, kế hoach Na-va được thực hiện mấy bước
A. Một Bước B. Hai bước
C. Ba bước D. Bốn bước
2. Đầu tháng 12-1953 bồ đội chủ lực của ta ở Tây Bắc tổ chức một bộ phận bao vây, uy
hiếp địch ở đâu:
A. Việt Bắc B. Điện Biên Phủ
C. Lai Châu D. Tuyên Quang
3. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 là
A. Làm phá sản kế hoạch Na-va
B. Mởi rông căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào
C. Làm phá sán kê hoạch Na-va, quân đội của đich bị động phân tán và bị giam chân ở
miền rừng núi
12
D. Làm cho định bị động lúng túng
4 Sự kiên nổ ra vào lúc 17h 30 phút ngayg 7-5-1954 là:
A. Tướng Đơ Ca-xto-ri và toàn bộ ban tham mưu tập đoàn cứ điểm Điên Biên Phủ ra
đầu hàng
B. Mĩ tổ chức diễn tập “ đổ bộ ào ạt vào Đông Dương”.
C. Sân bay Mường Thanh bị há huy
D. Ta bắt đầu tổng công kích tiêu diệt các cừ điểm còn lại của địch.
5. Trưởng đoàn của phái đoàn Chính phủ ta tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ
A. Hồ Chí Minh B.Trường Trinh
C. Phạm Văn Đồng D. Võ Nguyên Giáp
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời B B C A C
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Hãy cho biết âm mưu của Pháp – Mĩ trong việc thực hiên kế hoạch Na-va như thế
nào? Nội dung cơ bản của kế hoạch Na-va
* Trả lời

cú hu phng vng trc.
- Cú tỡnh on kt liờn minh chin õu Vit-Min-Lo, c s giỳp ca Trung Quc, Liờn
Xụ v cỏc nc xó hi ch ngha, cỏc lc lng tin b khỏc.
CHNG 6
BI 28 Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 và sự thành lập
nớc việt nam dân chủ cộng hoà
PHN I TRC NGHIM
*. Khoanh trũn mt ch cỏi ng trc cõu tr li ỳng:
1. Miờn Bc hon ton gii phúng vo thi gian no
A. Cui thỏng 8-1954 B. Cui nm 1954
C. Gia thỏng 5-1955 D. õu nm 1956
2. Vỡ sao ng v Chớnh ph tip tc tin hnh ci cỏch rung t min Bc sau khi
hũa bỡnh lp li:
A. Sn xut nụng nghip gp nhiu khú khn.
B. Nụng dõn khụng hng hỏi sn xut
C. Nụng dõn min Bc vn cũn b giai cp a ch búc lt.
D. Nụng dõn thiu cụng c trõu, bũ.
3 Nhim v tt yu ca min Bc trong thi kỡ u sau khi kt thỳc chin tranh l:
A. Khụi phc kinh t, hn gn vt thng chin tranh
B. Thay i kinh t - xó hi min Bc
C. Hon thnh ci cach rung t
D. Xõy dng nn kinh t xó hi ch ngha
4 Kt qu ca cuc ci to quan h sn xut min Bc l:
A. Thnh phn kinh t quc doanh chin t l 100%
B. Xúa b cn bn ch ngi búc lt ngi.
C. Nn kinh t xó hi phỏt trin nng ng
D. Th tiờn hon ton ch t hu v hin tng búc lt.
5 K thự trc tip ca nhõn dõn min Nam k t thỏng 7-1954 l ai:
A. quc Phỏp
B. Ch ngha phỏt xớt

- Tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏi miên Nam, rut bỏ trách nhiệm tổ chức Hiệp thương tổng
tiển cử, tạo điều kiện cho Mĩ nhảy vào miền Nam, dựng nên chính quyền tai sai Ngô Đình
Diệm âm mưu chia cắt Việt Nam thành hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và
là căn cứ quân sự của chúng’
Câu 2 Trong việc thực hiên nhiệm vu cải tạo quan hệ sản xuất, bước đâu phát triển kinh
tế, văn hóa, miền Bắc đạt được thành tựu gì:
*Trả lời
• Thành tựu trong thực hiện nhiệm vụ cải tao quan hệ sản xuất
Đến cuối năm 1960 có 85% hộ nông dân với 86% diên tich ruộng đất vào hợp tác xã nông
nghiệp, 89,7% thợ thủ công, 15% người buôn bán nhỏ vào hợp tác xã, 97% hộ tự sản vào
công tư hợp doanh. Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo
đời sống cho nhân dân, tạo điều kiện vật chất tinh thần cho bộ phận chiến đấu và phục vụ
chiến đấu
• Thành tựu bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa
Về kinh tế:
Xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp, nông trường…dến cuối năm 1960 có 72 cơ sở nông
nghiệp do Trung ương quản lí, 500 cơ sở do địa phương quản lí
Về văn hóa
- Căn bản xóa xong nạn mù chữ ở miền xuôi cho những người dưới 50 tuổi
- Hệ thống giáo dục phổ thông được mở rộng với số học sinh tăng 80% so với năm 1975 có 9
trường đại học với hơn 11000 sinh viên
15
BÀI 29 Cuéc ®Êu tranh b¶o vÖ vµ x©y dùng chÝnh quyÒn
d©n chñ nh©n d©n 1945-1946
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
*. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Cuộc hành quân “tim diệt” đầu tiên của Mĩ ở miền Nam diễn ra tại
A. Ba Gia (Quảng Ngãi)
B. Vạn Tương (Quảng Ngãi)
C. Chu Lai (Quảng Nam)

16
• Diễn biến
Đêm 30 rạng sáng 31-1-1968 (đêm giao thưa tết Mậu Thân) quân và nhân dân ta ở miền
Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị và nhiều vùng nông thôn quân
trọng trên khắp miền Nam (37-44 tỉnh, 4-6 đô thị lớn…)
- Tại Sài Gòn, quân trải phóng tấn công các vị trí đầu não của địch như tòa đại sứ Mĩ,
Dinh Độc Lập, Bộ tổng tham mưu quân đội Sài Gòn…
- Trong đợt 2, đợt 3, ta gặp khó khăn, tổn thất do chủ quan, nóng vội.
• Ý nghĩa
Làm lung lay ý chí sâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiên tranh xâm lược, châm
dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, buộc phải quay trỏ lại bàn đàm phán ở
Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 2 Hoàn cảnh kí kết và nội dung, ý nghĩa của hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam
* trả lời
• Hoàn cảnh kí kết
Nhằm thực hiện buộc ta phải kí một Hiệp định do Mĩ đưa ra, chính quyền Nich-xơn mở cuộc
tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng. Nhưng cuộc tập kích bị quân
ta đánh bại. thất bại trên chiên trường, quyết định thất bạn trên của chúng trên bàn hội nghĩ.
Buộc Mĩ phải tự dụ thảo Hiệp định Pa-ri do ta đưa ra.
• Nôi dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri
- Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhấn và toàn vẹn lãnh thổ
của Việt Nam
- Hoa kì rút hết quân đội của mình và quân đội đồng minh phá hết quân sự Mĩ, cam kết không
tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Các bên để cho nhân dân miên Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chinh trị của họ thông
qua tổng tuyển cử tự do
- Các bên công nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng
kiểm soát ba lực lượng chính trị.
- Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

B. Chiến dịch Hoàng Hoa THám.
C. Chiến Dich Quang Trung
D. Chiến dịch trần Hưng Đạo.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Trả lời C C C C A A
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Trong chủ trương, kế hoach giải phóng hoàn toàn miền Nam, những điểm nào
khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng?
* Trả lòi
- Tính đúng đắn của kế hoạch giải phóng miền man đước đề ra trwn cơ sở nhân định đúng
tình hinhd so sánh lực lượng ở miền Nam thay đoiỉ có lợi cho các mạng, tranh thu thời cơ
đánh nhanh, để đỡ thiệt haaij về người và của cho nhân dân, giữ gìn tố cơ sở kinh tế, công
trinh văn hóa…
- Tính linh hoạt thể hiện trong khi thực hiện chủ trương kế hoạch. Kế hoạch giải phóng hoàn
toàn miền Nam đã đề ra trong 2 năm ( 1975-1976), nhưng nến thời cơ đến thì giải phóng sớn
trong năm 1975.
Câu 2 Trình bầy ý nghĩa của chiens dich Hồ Chí Minh (từ ngày 26-4 đến 30-4-1975)
*Trả lời
- Trước khi mở chiến dịchgiải phóng Sài Gòn (chiến dịch Hồ Chí Minh) ta ta tấn công Lộc
Xuân và Phan Rang những tuyến phòng thủ trọng yếu của địch bảo vệ Sài Gòn Từ Phía Đông.
- Ngày 16-4 ta phá tuyến phòng thủ Phan Rang.
- Ngày 21-4 giải phóng Lộc Xuân
- 17 giờ ngày 26-4 quân ta được lệnh nổ súng nổ súng mở đầu chiến dich. Cùng lúc năm cách
quân vượt qua tuyết phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gon, đánh chiếm
các cơ quan đầu não của chúng.
18
- 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975 xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ
Chính Phủ Trung ương Sài Gòn. Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Dương VĂn Minh tuyên bố
đầu hàng vô điều kiện.
- 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 lá cờ tung bay trên nóc tòa nhà Phủ Tổng thống, báo hiệu sự

đất nước trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mĩ thăng lợi có ý nghĩa gì?
* Trả lời:
- Các hoạt động về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục được chấn chỉnh tổ chức lại
phù hợp với tình hình mới, dưới chính quyền cách mạng.
- Hàn gắn vết thương chiến tranh, xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ cũ, phục hồi nền kinh tế ổn
định đời sống nhân dân, xây dựng nền văn hóa - giáo dục cách mạng
19
* Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt nhà nước:
- Hoàn thành thống nhất, về mặt nhà nước là yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển của
dân tộc, là ý chí thống nhất tổ quốc, quyết tam xây dựng một đất nước Việt Nam độc lập
thống nhất.
- Hoàn thành thống nhất, về mặt Nhà nước để thể chế hóa thống nhất lãnh thổ và tạo cơ sở
pháp lý để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác, tạo điều kiện chính trị cơ
bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước và về cả nước đi lên chủ nghĩ xã hội.
Bài 32 XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC
( 1976- 1985)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
*. khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa trong điều
kiện như thế nào?
A. Có khối liên minh công - nông vững chắc
B. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
D. Đất nước đã được độc lập thống nhất
2. Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước đã được Đảng ta đề ra
trong Đại hội:
A. Đại hội IV B. Đại hội V
C. Đại hội VI D. Đại hội VII
3. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm ( 1976 – 1980) là:
A. Cải tạo quan hệ sản xuất

+ Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động, xây dựng nền văn hóa mới. Giáo dục ở các
cấp đều phát triển, năm 1976 – 1977 số người đi học trong cả nước là 15 triệu, tăng hơn năm
học 1976 – 1977 là 2 triệu
Câu 2: nhiện vụ và thành tựu của kế hoạch 5 năm 1981 – 1985?
*Trả lời
* Nhiệm vụ:
Sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân, cơ bản ổn định
tinh hình kinh tế xã hội, đáp ứng những nhu cầu cấp bách và thiết yếu của đời sống nhân dân,
giảm nhẹ những mất cân đối nghiêm trọng nhất của nền kinh tế
* Thành tựu
- Trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, đã chặn được đà giảm sút của 5 năm trước
( 1976- 1980) và có bước phát triển: thời kì 1981 – 1985, sản xuất nông nghiệp tăng bình quân
hàng năm 4,9% so với 1,9% của thời kì 1976 – 1980. Sản xuất công nghiệp tăng bình quân
hang năm 9,5% so với 0.6% của thời kì 1976 – 1980. Thu nhập quốc dân tăng bình quân
hàng năm là 6,4% so với 0,4 % của 5 năm trước
- Trong xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật, đã hoàn thành hàng trăm công trình xây dựng
tương đối lớn, hang nghìn công trình vừa và nhỏ. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, công trình
thuy điện Hòa Bình, thủy điện Trị An được khẩn trương xây dựng, chuẩn bị đi vào hoạt động
- Các hoạt động khoa học - kĩ thuật được triển khai, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Bài 33 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
( TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
* khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên tại:
A. Đại hội V ( 3/ 1982) B. Đại hội VI (12/ 1986)
C. Đại hội VII (6/ 1991) D. Đại hội VIII (6/ 1996)
2. Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng ta là:
A. Đổi mới kinh tế B. Đổi mới chính trị
C. Đổi mới tổ chức D. Đổi mới tư tưởng
3. Nhiệm vụ, muc tiêu của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) là:

+ Một số vấn đề xã hội còn bức súc và gay gắt
+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức của một bộ phận không nhỏ
cán bộ, Đảng viên
Bài 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI ĐẾN NĂM 2000
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
*. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Chủ nghĩa Mác – Lê Nin truyền bá vào Việt Nam bằng con đường nào là cơ bản nhất?
A. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
B. Hoạt động của các tổ chức Cộng sản
C. Thông qua sách báo từ nước ngoài gửi về
D. Hoạt động tuyên truyền của Việt Nam Quốc dân đảng
2. Đảng cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng cộng sản Đông Dương vào thời gian:
22
A. 3/ 1930 B. 5/ 1930
C. 7/ 1930 D.10/ 1930
3. Hai khẩu hiệu” Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất
trong thời kì cách mạng nào?
A. 1930 -1931 B. 1932 - 1935
C. 1936 - 1939 D. 1939 – 1945
4. Nguyên nhân nào là quyết định nhất đối với thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945?
A. Tinh thần yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc ta
B. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
C. Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chống giặc
D. Phát xít Nhật bị đồng minh đánh bại
5.Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng
tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
A. Chiến thắng Tây Nguyên
B. Chiến thắng Phước Long
C. Chiến thắng Huế - Đà Nắng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status