Trường CĐ Công Nghệ HN Báo Cáo TT Tốt Nghiệp
I Lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nói riêng đã không ngừng đổi mới và phát triển về hình thức, quy mô và hoạt
động. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp đã góp phần quan
trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn
định và phát triển. Mục tiêu quan trọng nhất mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó là
sản xuất kinh doanh phải thu hồi được vốn, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước và tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Muốn vậy
các đơn vị phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp trong đó biện pháp quan trọng hàng
đầu không thể thiếu được đó là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Đó cũng chính là những bí quyết của các nhà quản lý nhằm duy trì và phát triển
doanh nghiệp mình trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay.
Qua thời gian học ở trường em đã rút ra nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình
hạch toán kế toán cho một doanh nghiệp. Nhưng để hiểu rõ hơn về công tác kế toán chỉ
dựa vào sách vở thôi thì chưa đủ mà chúng ta phải đi vào thực tiễn tìm hiểu phương
thức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất và cũng là rèn luyện
cho mình kỹ năng đạo đức nghề nghiệp, tác phong trong quá trình làm việc. Qua thời
gian thực tâp tại Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu em cũng đã tìm hiểu được thực
trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
trong phòng ban kế toán.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Quá trình sản xuất là hoạt động có ý thức, tự giác của con người nhằm biến các vật thể
tự nhiên thành các vật phẩm hàng hoá có ích đáp ứng được nhu cầu riêng của bản thân
cũng như phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội.Muốn cho quá trình sản xuất được đều
đặn, thường xuyên thì việc đảm bảo các yếu tố vốn bằng tiền, NVL-CCDC, các loại
máy móc thiết bị nhà xưởng và đặc biệt là quản lý nhân lực là vô cùng quan trọng. Đảm
bảo tốt các điều kiện trên có tính chất tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm vật tư… Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính của đơn
vị, giảm giá sản phẩm, tăng lợi nhuận, thúc đẩy sử dụng vốn
SV Nguyễn Thanh Tâm Lớp KT11-K2
và xuất khẩu.Với dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại mới được nhập khẩu năm
2009 từ châu Âu dây chuyền này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm của Đại Châu,
tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm giá thành, từ đó nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Được thành lập ngày 24/4/2000, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép
kinh doanh số 0103000040 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày
24/4/2000 với số vốn điều lệ ban đầu là 8,1 tỷ đồng.
Những nỗ lực rất lớn trong hơn 8 năm qua đã giúp chúng tôi phát triển mạnh mẽ, tạo
dựng được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước.
SV Nguyễn Thanh Tâm Lớp KT11-K2
2
Trường CĐ Công Nghệ HN Báo Cáo TT Tốt Nghiệp
Công ty đã xây dựng thành công Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào các
hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Chính sách chất lượng của Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu là: “Đồ gỗ Đại Châu bền
lâu, sang trọng” và dịch vụ hoàn hảo đem lại niềm tin cho khách hàng, tất cả vì mục
đích chất lượng cuộc sống.
Công ty đã được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo
Giấy phép số 380/QĐ-TTGDCKHN
Tên Tiếng Việt:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu
Tên Tiếng Anh:
DAI CHAU JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt:
DAI CHAU J.S.C
Địa chỉ:
Tổ 23, Cụm 4, Nhật Tân, Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại:
04 3719 4353
Fax:
phương cũng như của Đảng và Nhà nước
1.3.2. Khó khăn :
CTCP Tập đoàn Đại Châu xuất thân từ công ty hàng đầu chuyên sản xuất đồ gỗ cao
cấp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Năm 2008, khủng hoảng kinh tế thế giới
khiến nhiều doanh nghiệp phải tái cấu trúc và Đại Châu đã quyết định thay đổi từ kinh
doanh một ngành nghề sang kinh doanh đa ngành nghề, phạm vi rộng để khắc phục việc
phụ thuộc vào một loại sản phẩm cũng như phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ, nhiều rủi
ro
Vượt qua những khó khăn đó, toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã và đang
cố gắng phấn đấu để mở rộng khai thác sản xuất tiến tới ổn định và nâng cao chất lượng
sản phẩm và tạo đà mạnh mẽ cho những năm sau này.
1.4 Một số chỉ tiêu đạt được
Trong khi nền kinh tế khủng hoảng nhưng công ty vẫn đạt được các chỉ tiêu đáng
chú ý như:
- đơn vị tính: 1000đ
Quý 1 –
2009
Quý 2 -
2009
Quý 3 - 2009 Quý 4 - 2009
1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
4,500,405 10,622,208 45,985,914 51,754,980
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
4,500,405 10,622,208 45,985,914 51,754,980
14. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
15. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp
239,934 1,621,482 4,512,782 2,288,958
16. Lợi ích của cổ
đông thiểu số
17. Lãi cơ bản trên
cổ phần
18. Cổ tức
2.Đặc điểm tình hình kinh doanh
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Theo cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo chức năng,
mỗi bộ phận chỉ nhận thực hiện 1 chức năng nhất định, nhưng đều phải chịu sự quản lý
chung của Ban giám đốc công ty. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty có thể được khái
quát qua sơ đồ sau :
Người đại diện theo pháp luật:
- Ông Đường Đức Hoá, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Người công bố thông tin:
- Bà Nguyễn Thị Mai Linh
- Chức vụ: Nhân viên
- Email dùng để công bố thông tin:
Ban lãnh đạo công ty:
Hội đồng Quản trị:
- Ông Đường Đức Hoá, Chủ tịch
- Bà Trần Thị Ánh Nguyệt, Thành viên
- Ông Đường Ngọc Dũng, Thành viên
SV Nguyễn Thanh Tâm Lớp KT11-K2
dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác
do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người
quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần
vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản
lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện
và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; Duyệt chương trình, nội dung tài
liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý
kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; Trình báo cáo quyết toán tài chính
hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông; Kiến nghị mức cổ tức được trả;
SV Nguyễn Thanh Tâm Lớp KT11-K2
6
Trường CĐ Công Nghệ HN Báo Cáo TT Tốt Nghiệp
quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh
doanh; Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công.
- Ban giám đốc: Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công
ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; Bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc
thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người
lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
Tuyển dụng lao động;Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định
của Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát,
đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo
đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng
Cổ đông; Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ
và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty;
Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểm soát cùng
cỏc c viờn cũn thiu ng c vo Ban kim soỏt trong trng hp s ng c viờn
c C ụng v nhúm c ụng quy nh ti iu 5 mc 5.5 v 5.6
- Chức năng, quyền hạn của Phòng kế toán tài chính
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp để
phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty .
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính
đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực.
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính sách với
ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành.
-Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định
của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính.
-Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các hợp
đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty đợc phân cấp quản lý
- Chịu trách nhiệm HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty,
báo cáo HĐQT và Giám đốc mọi phát sinh thờng kỳ hoặc bất thờng trong mọi hoạt động
của Công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất
thoát và thiệt hại cho Công ty. Tuân thủ đúng quy định của nhà nớc về thể lệ kế toán và
sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời
đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi của nhà nớc về quản lý tài chính kế toán để có
chủ trơng phù hợp.
2.2 Cỏc loi sn phm chớnh cụng ty ang sn xut v tiờu th:
Sn phm ca cụng ty c tiờu th ch yu ti th trng trong nc v tham gia
xut khu.
-Bt ng sn gm: cỏc vn phũng cho thuờ, chung c cao cp, bit th, villa
- g cao cp gm: cỏc ni tht cao cp, ging, t
-Lnh vc m: khai thỏc v tinh ch m
-Thng mi v Xut Nhp Khu: xut khu cao su, xut khu bt sn, xut khu nụng
sn thc phm.
-Dch v: dch v kho vn, dch v vn ti, dch v ch bin, dch v bỏn hng
thành phẩm trong mảng kinh doanh chính và hàng nhập về là nguyên liệu và
hàng tiêu dùng cao cấp đây là cơ sở lấy ngắn nuôi dài cho chiến lược kinh
doanh của Đại Châu.
3. Tổ chức công tác kế toán
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần tập đoàn Đại Châu chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập
trung. Theo hình thức này, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành 1 phòng
trung tâm, thực hiện toàn bộ công tác kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ
thuộc làm nhiệm vụ hướng dẫn và hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bộ phận đó và gửi những chứng từ kế toán về
phòng kế toán trung tâm. Ta có thể mô phỏng tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo
sơ đồ sau :
SV Nguyễn Thanh Tâm Lớp KT11-K2
9
Trng C Cụng Ngh HN Bỏo Cỏo TT Tt Nghip
Chc nng ca tng k toỏn viờn
- K toỏn trng : L ngi ng u b mỏy k toỏn ca cụng ty, cú chc nng giỏm
sỏt chung mi hot ng ca phũng k toỏn, l ngi cú trỏch nhim gii trỡnh trc tip
cỏc bỏo cỏo ti chớnh cho cỏc c quan chc nng, t vn cho Giỏm c v vic sn xut
kinh doanh v vch ra k hoch, d ỏn hot ng trong tng lai. K toỏn trng cũn l
ngi thay mt giỏm c t chc cụng tỏc hch toỏn ton cụng ty v thc hin cỏc
khon úng gúp cho ngõn sỏch nh nc.
- Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tài chính
của Nhà nớc và quy định của Công ty.
- Tổ chức bộ máy tài chính kế toán toàn Công ty, phân cấp chỉ đạo các công việc
trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc và của Công ty.
- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình
thực tế của công ty và thị trờng.
SV Nguyn Thanh Tõm Lp KT11-K2
K toỏn trng
v phõn b hp lý cho cỏc i tng tp hp chi phớ, cung cp kp thi s liu cho k
toỏn giỏ thnh. Theo dừi, phn ỏnh tỡnh hỡnh bin ng ca TSC, m s theo dừi
TSC, lp bng khu hao TSC ng thi theo dừi s hin cú v phn ỏnh tỡnh hỡnh
bin ng ca CCDC cui thỏng phõn b cho cỏc i tng liờn quan.
- K toỏn vn bng tin v thanh toỏn : Cú nhim v giỏm sỏt vic thanh toỏn vi
ngõn hng, theo dừi tỡnh hỡnh cụng n i vi khỏch hng, lp cỏc u nhim chi, u
nhim thu, m L/C, theo dừi thu chi tin mt.
Giao dịch ngân hàng
- ủy nhiệm chi
- Hạch toán thu, chi ngân hàng
- Sổ cái, sổ phụ ngân hàng
- Các công việc khác liên quan tới ngân hàng
* Theo dõi các khoản phải thu khách hàng
- Theo dõi tiến độ thu tiền khách hàng, kiểm tra phiếu thu phát ra
- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )
- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )
- Báo cáo các khoản phải thu
- Báo cáo các khoản thu đợc trong tuần ( Cuối ngày thứ 5 )
- Báo cáo các khoản thu đợc trong tháng
- K toỏn tin lng : Cú nhim v t chc ỳng thi hn, s lng, cht lng v kt
qa lao ng ca cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng ty, tớnh ỳng cỏc khon lng v
ph cp theo lng cho CN, ng thi tớnh toỏn phõn b hp lý chớnh xỏc chi phớ tin
lng, tin cụng v cỏc khon trớch BHXH, BHYT, KPC cho cỏc i tng s dng
cú liờn quan.
SV Nguyn Thanh Tõm Lp KT11-K2
11
Trng C Cụng Ngh HN Bỏo Cỏo TT Tt Nghip
- K toỏn thnh phm v tiờu th : Theo dừi tỡnh hỡnh bin ng Nhp - Xut - Tn ca
thnh phm, ghi chộp v theo dừi quỏ trỡnh tiờu th thnh phm.
- K toỏn giỏ thnh kiờm k toỏn tng hp : Chu trỏch nhim hch toỏn chi tit v tng
12
Trng C Cụng Ngh HN Bỏo Cỏo TT Tt Nghip
- Biên bản giao nhận tài sản cố định và sửa chữa hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
Phần hành chi phí và giá thành
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ các chi phí khác
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ mua hàng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Hoá đơn mua hàng
- Chứng từ phản ánh thuế, phí, lệ phí đợc đa vào chi phí
- Chứng từ bằng tiền khác chi cho sản xuất
Phần hành tiêu thụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật t
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê hàng bán
- Hợp đồng kinh tế kèm theo các cam kết
- Giấy tờ chứng từ liên quan tới thuế, phí, lệ phí, thanh toán và vận Giấy
thanh toán tạm ứng
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quĩ
- Hóa đơn mua bán, hợp đồng cung cấp
- Đơn đặt hàng
- Phiếu yêu cầu mua hàng
3.3 Chun mc v ch k toỏn ỏp dng ti cụng ty.
Báo cáo
tài chính
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
14