BỘ GIÁO DỤC VÀ
BỘ ĐÀO
GIÁOTẠO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC KINH
KINH TẾ
TẾ TP.
TP. HỒ
HỒ CHÍ
CHÍ MINH
MINH
-----------------------------------------------------
ĐỖ LỆ
LỆ NGHI
NGHI
ĐỖ
GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ
VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ
ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA
ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
i
MỤC LỤC
Mục lục......................................................................................................................... i
Danh mục bảng biểu.................................................................................................... v
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 5
1.1
Khái niệm và bản chất của định giá chuyển nhượng .................................... 5
1.1.1
Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 5
1.1.1.1 Giá chuyển nhượng ............................................................................ 5
1.1.1.2 Nguyên tắc giá thị trường................................................................... 5
1.1.1.3 Quan hệ liên kết ................................................................................. 6
1.1.1.4 Thỏa thuận xác định giá trước............................................................ 7
1.1.2
Bản chất của việc định giá chuyển nhượng trong hoạt động đầu tư
quốc tế ................................................................................................... 8
1.3.2
Chênh lệch mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc
gia ........................................................................................................ 12
1.3.3
Thuế nhập khẩu ................................................................................... 13
1.3.4
Kiểm soát ngoại hối ............................................................................ 13
1.3.5
Luật chống phá giá .............................................................................. 13
1.3.6
Áp lực cạnh tranh ................................................................................ 13
1.3.7
Bảo toàn giá trị vốn đầu tư .................................................................. 13
1.4
Vai trò và mặt trái của việc định giá chuyển nhượng ................................. 13
giới............................................................................................................... 21
2.1.1
Tổng quan về các quy định đã ban hành ............................................. 21
2.1.1.1 Các quốc gia đã xây dựng và áp dụng các quy định về định giá
chuyển nhượng ................................................................................. 21
2.1.1.2 Phân nhóm các cơ chế kiểm soát việc định giá chuyển nhượng trên
thế giới.............................................................................................. 24
2.1.2
Thực trạng tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng trên thế
giới ...................................................................................................... 25
2.1.2.1 Kết quả khảo sát của Ernst & Young Singapore trên phạm vi toàn
cầu .................................................................................................... 25
2.1.2.2 Phân tích của KPMG trên phạm vi Châu Á năm 2006 .................... 31
2.2
Thực trạng tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ............................ 32
2.2.1
Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai
đoạn 1988-2007 .................................................................................. 32
2.2.1.1 Tổng quan......................................................................................... 32
2.2.1.2 Hình thức đầu tư ............................................................................... 33
3.1.1
Mục tiêu đề xuất giải pháp .................................................................. 54
3.1.2
Cơ sở đề xuất giải pháp ....................................................................... 54
3.1.2.1 Các quy định hiện hành về kiểm soát giá chuyển của Việt Nam ..... 54
3.1.2.2 Những khó khăn và hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải trong
quá trình thực thi các quy định hiện hành ........................................ 54
3.1.2.3 Những tồn tại của các quy định hiện hành ....................................... 56
3.2
Giải pháp bảo đảm việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng
của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam .... 56
3.2.1
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về
định giá chuyển nhượng là tiền đề để xây dựng một chính sách đinh
giá hiệu quả ......................................................................................... 57
3.2.2
Xác định, tìm hiểu sự khác biệt giữa việc định giá theo cơ sở thuế với
việc định giá cho mục đích quản lý hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp .................................................................................................. 57
3.2.7
Lập và lưu trữ hồ sơ về hợp đồng với bên liên kết một cách linh
hoạt… .................................................................................................. 69
3.2.8
Thành lập đội kiểm tra liên phòng ban trong quá trình xây dựng và
thực hiện .............................................................................................. 70
3.2.9
Xác định và giải quyết ngay những khó khăn trong quá trình triển khai
với sự góp mặt của nhiều phòng ban liên quan ngay từ đầu............... 70
3.3
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 72
Kết luận ..................................................................................................................... 73
Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................................... 74
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các quốc gia áp dụng các quy định về xác định giá chuyển nhượng
trong giai đoạn từ 1994-2006 ................................................................ 23
Bảng 2.2: Cơ quan thuế kiểm tra các chính sách về giá chuyển nhượng ............... 26
Bảng 2.3: Thời điểm và cách thức chuẩn bị hồ sơ ................................................. 27
Bảng 2.23: Một số dịch vụ chính mà công ty tư vấn đã cung cấp từ năm 2006 tới
cuối năm 2007........................................................................................ 48
Bảng 2.24: Quốc gia đầu tư của các dự án có thuê chuyên gia tư vấn về định giá
chuyển nhượng...................................................................................... .49
Bảng 2.25: Tỷ trọng theo ngành đầu tư của các dự án có thuê chuyên gia tư vấn... 50
Bảng 3.1: So sánh việc kiểm soát giá chuyển tại Châu Á - Thái Bình Dương ...... 64
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng cao, các công ty đa quốc gia
cũng xuất hiện ngày càng nhiều. Các công ty này thường thực hiện các giao dịch
xuyên biên giới có giá trị lớn giữa các công ty thành viên. Việc hoạch định thuế và
tuân thủ theo các quy định hiện hành tùy thuộc rất lớn vào mức độ chính xác của
việc định giá các “giao dịch được kiểm soát” này. Để đánh giá và quản trị các rủi ro
về thuế, các công ty phải xác định giá chuyển nhượng trong năm dựa trên những
chính sách rõ ràng và thống nhất với những quy định hiện hành về định giá chuyển
nhượng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác lập và thực thi một chính sách định giá
chuyển nhượng thỏa mãn cả hai mục tiêu thuế và kinh doanh là một điều hoàn toàn
không dễ dàng.
Hơn nữa, với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
vào ngày 7/11/2006, Bộ Tài chính đã xem việc hoàn thiện chính sách thuế thu nhập
doanh nghiệp để điều tiết giá chuyển nhượng của các công ty, các tập đoàn đa quốc
gia nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng.
Điều này mang đến cả những thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Vào ngày 19/12/2005, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 117/2005/TT-BTC
(“Thông tư”) hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt
đầu hoạt động sản xuất - kinh doanh tại Việt Nam từ trước năm 2005 và Thông tư.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động tuân thủ các quy định của Thông tư từ năm 2006
(năm Thông tư có hiệu lực thi hành) cho tới cuối năm 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi: lập bảng câu hỏi và thực hiện phỏng
vấn các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam về tình hình
tuân thủ các quy định của Thông tư.
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: lập bảng câu hỏi và phỏng vấn các
chuyên gia, trưởng phòng và trưởng bộ phận tư vấn về định giá chuyển nhượng của
một công ty kiểm toán lớn về tình hình tuân thủ các quy định về định giá chuyển
3
nhượng, các khó khăn doanh nghiệp gặp phải trong quá trình áp dụng và những
hướng dẫn cập nhật nhất của Bộ Tài chính.
Phương pháp phân tích và thống kê: dựa trên các dữ liệu thu thập được từ
những nghiên cứu chuyên ngành của các công ty tư vấn lớn, các báo cáo, số liệu về
đầu tư, kết quả khảo sát và phỏng vấn để tiến hành phân tích, so sánh, thống kê lại
theo mục đích nghiên cứu.
Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập thông tin thứ cấp từ những nguồn sau:
9 Các buổi hội thảo, tập huấn về định giá chuyển nhượng;
9 Internet;
9 Báo, tạp chí;
9 Sách chuyên ngành…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Bài viết đã nêu ra được nét tổng quan về tình hình tuân thủ các quy định về định
giá chuyển nhượng từ năm 2006 tới năm 2007 cùng những tồn tại và khó khăn
định giá chuyển nhượng trên thế giới thông qua khảo sát của một số công ty tư vấn
lớn toàn cầu. Tiếp đến, sơ nét về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam trong giai đoạn 1988-2007 cùng khái quát thực trạng định giá chuyển
nhượng của các doanh nghiệp trên được giới thiệu. Nội dung chính của chương 2 là
phần phân tích kết quả khảo sát tình hình tuân thủ các quy định của Thông tư thông
qua bảng câu hỏi và tham khảo ý kiến chuyên gia. Kết quả khảo sát được kiểm
chứng lại bằng cách so sánh với khảo sát trên phạm vi thế giới của Ernst and
Young, Singapore thực hiện vào cuối năm 2005.
Chương 3: Giải pháp bảo đảm việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển
nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Mục tiêu của chương này là đưa ra một số giải pháp giúp doanh nghiệp bảo đảm
việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng tại Việt Nam. Căn cứ để đề
xuất giải pháp là những quy định hiện hành về giá chuyển, những khó khăn và hạn
chế mà doanh nghiệp đang gặp phải trong quá trình thực thi, và tồn tại của các quy
định hiện hành. Chín giải pháp đã được đề xuất và phân tích liên quan đến nhận
thức về các quy định hiện hành, các chính sách và hồ sơ về giao dịch liên kết, cũng
như hoạt động kiểm tra và giải quyết khó khăn trong quá trình xây dựng và thực
hiện quy trình định giá.
5
CHƯƠNG 1:
1.1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐỊNH GIÁ CHUYỂN
NHƯỢNG
6
trong việc xác định tính hợp lý của các giao dịch liên kết ở nhiều quốc gia trên thế
giới.
Theo Điều 9 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (“DTA”) và Hướng dẫn của OECD
“[Khi] điều kiện được đưa ra hoặc áp dụng giữa …hai xí nghiệp [liên kết] trong mối
quan hệ thương mại hoặc tài chính khác với những điều kiện được đưa ra giữa các
xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu
không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó
không thu được, sẽ vẫn bị tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh
thuế tương ứng”.
Theo điều 136AA(3)(d) Luật thuế thu nhập của Úc “tham chiếu giá thị trường tự
do đối với việc nhận được tài sản là tham chiếu những kết quả hợp lý được mong
đợi hay đã được thực hiện nếu tài sản này được trao đổi theo một thỏa thuận giữa
các bên độc lập giao dịch với nhau trên cơ sở không quen biết”.
Theo điều 13 Luật thuế thu nhập đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài của Trung Quốc: “Việc nhận hay trả các khoản tiền và phí trong các nghiệp
vụ giao dịch của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập hay cư
trú tại Trung Quốc và các doanh nghiệp liên kết khác phải được thực hiện theo
cách thức mà các doanh nghiệp độc lập khác thu hay chi trả. Nếu việc thu hay chi
trả các khoản tiền và phí này không được thực hiện theo đúng cách thức mà các
doanh nghiệp độc lập thực hiện và dẫn đến kết quả là làm giảm thu nhập chịu thuế,
cơ quan thuế có quyền thực hiện các điều chỉnh hợp lý”.
Nói một cách đơn giản, nguyên tắc giá thị trường là nguyên tắc xác định giá
chuyển nhượng tuân thủ theo điều kiện khách quan của thị trường cạnh tranh, như
thể các giao dịch này được thực hiện giữa các đơn vị độc lập.
1.1.1.3 QUAN HỆ LIÊN KẾT
Các quy định về định giá chuyển nhượng trên thế giới đều hướng đến việc kiểm
soát giá giao dịch của các doanh nghiệp có quan hệ liên kết với nhau. Về nguyên tắc
chung, hai công ty có quan hệ liên kết với nhau khi một công ty có thể kiểm soát
nhượng do không thống nhất được với cơ quan thuế về giá chuyển nhượng phù hợp.
Một số những nguyên nhân khác có thể kể đến như doanh nghiệp không thể tìm ra
giá thị trường để so sánh với giao dịch với bên liên kết hoặc do giao dịch mang tính
đặc thù trên thị trường. Vì vậy, cơ quan thuế và doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với
8
nhau nhằm giải quyết những bất đồng nêu trên. Sự thỏa thuận đó tạm dịch là “thỏa
thuận xác định giá trước” (“Advance Pricing Arrangements”).
Theo định nghĩa của OECD về Hướng dẫn định giá chuyển nhượng, thỏa thuận
xác định giá trước là một thỏa thuận giữa bên nộp thuế, gồm một hay một số doanh
nghiệp liên kết, với một hay một số cơ quan thuế nhằm xác định trước một loạt
những tiêu chuẩn như phương pháp định giá, các giả định kinh tế, các dự báo của
các giao dịch về định giá chuyển nhượng trong một khoảng thời gian cố định.
Thông qua thỏa thuận xác định giá trước, các tập đoàn có thể giảm bớt những khác
biệt trong việc định giá chuyển nhượng với cơ quan thuế, nhờ đó mà việc kinh
doanh giữa các đơn vị thành viên trong tập đoàn sẽ trở nên suôn sẻ và tốn ít thời
gian hơn.
1.1.2
BẢN CHẤT CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRONG
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Theo phân tích trong sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), môn 3.7
– Quản trị Chiến lược Tài chính (“BPP Professional Education (2006), Paper 3.7.
Strategic Financial Management”), trang 501 – 506, khi một công ty con ở nước
ngoài tạo ra lợi nhuận thì khoản lợi nhuận đó được tính vào tổng lợi nhuận của tập
đoàn. Vì vậy, công ty mẹ phải quyết định hai vấn đề chính:
1.2
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG
CỦA GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Theo chương 2 trong Hướng dẫn của OECD, có ba phương pháp xác định giá thị
trường của các giao dịch liên kết. Các phương pháp đó bao gồm:
1.2.1
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH GIÁ GIAO DỊCH ĐỘC LẬP
(“comparable uncontrolled price method”)
Phương pháp này so sánh giá hàng hóa/dịch vụ/tài sản chuyển giao trong giao dịch
liên kết với giá của giao dịch độc lập trong cùng những điều kiện so sánh. Sự khác
biệt trong hai mức giá trên có thể xuất phát từ mối quan hệ thương mại hay tài chính
của hai bên liên quan trong giao dịch không phải là hoàn toàn độc lập với nhau.
Trong trường hợp này, giá của giao dịch độc lập sẽ được sử dụng để tính thuế.
Tuy nhiên, việc tìm ra được giao dịch độc lập có điều kiện hoàn toàn tương đồng
với giao dịch liên kết là rất khó khăn. Do vậy, trên thực tế, ta sẽ cần phải có một số
điều chỉnh phù hợp để có được mức giá so sánh.
10
1.2.2
PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÁN LẠI (“resale price method”)
đánh giá mỗi giao dịch một cách độc lập. Tương tự như vậy, các thành viên trong
tập đoàn có thể quyết định thành lập một hình thức partnership và thống nhất chia
sẻ lợi nhuận. Do đó, phương pháp tách lợi nhuận này nhằm hướng tới việc loại trừ
tác động của những điều kiện đặc biệt lên lợi nhuận của giao dịch liên kết bằng cách
xác định mức chia lợi nhuận mà các thành viên lẽ ra sẽ được nhận khi thực hiện
những giao dịch trên.
11
Phương pháp tách lợi nhuận trước tiên nhận diện lợi nhuận sẽ được tách cho các
bên liên kết trong giao dịch, sau đó, tách lợi nhuận đó cho các bên liên kết căn cứ
trên các cơ sở kinh tế học mà bên liên kết dự tính sẽ đạt được trong một hợp đồng
tương tự theo giá thị trường. Tổng lợi nhuận được nhận diện ban đầu có thể là lợi
nhuận tổng cộng của các giao dịch hoặc lợi nhuận còn lại sau khi loại trừ phần lợi
nhuận không thể chia cho bất cứ bên liên kết nào như lợi nhuận xuất phát từ những
giá trị vô hình. Mức đóng góp của mỗi bên liên kết trong giao dịch được xác định
dựa trên bảng phân tích chức năng hoạt động như đã trình bày trong phần 1.1.1.6.
Ưu điểm của phương pháp này là không cần phải phụ thuộc nhiều vào các giao
dịch so sánh cụ thể nên có thể áp dụng trong trường hợp không tìm ra các giao dịch
tương tự trên thị trường. Hơn nữa, phương pháp này đòi hỏi có sự đối chiếu giữa
các bên liên kết nên có thể kiểm tra một cách toàn diện.
Hạn chế của phương pháp này là tính chủ quan trong việc xác định mức đóng góp
của các bên liên kết trong giao dịch. Hơn nữa, cơ quan thuế sẽ gặp khó khăn trong
việc thu thập thông tin của bên liên kết ở nước ngoài và sẽ càng khó hơn nếu doanh
nghiệp bị kiểm tra không quản lý giá chuyển theo phương pháp tách lợi nhuận.
Phương pháp lợi nhuận thuần của giao dịch
Phương pháp lợi nhuận thuần của giao dịch kiểm tra mức lợi nhuận thuần của một
số cơ sở tính thuế như chi phí, doanh thu hoặc tài sản mà doanh nghiệp có được từ
GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG
Theo sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), môn 3.3 – Quản trị hiệu
quả kinh doanh (“BPP Professional Education (2006), Paper 3.3 Performance
Management”), trang 533 – 559, việc xác định mức giá chuyển nhượng là một điều
hoàn toàn không đơn giản, đặc biệt đối với các tập đoàn hoạt động trên nhiều nước.
Có thể kể đến một số nhân tố tác động sau đây:
1.3.1
BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ
Giá trị của lô hàng chuyển giữa các trung tâm lợi nhuận (“profit centers”) ở các
quốc gia khác nhau phụ thuộc vào biến động tỷ giá hối đoái của đồng tiền.
1.3.2
CHÊNH LỆCH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP GIỮA CÁC QUỐC GIA
Nếu thuế thu nhập doanh nghiệp của quốc gia A là 20% và quốc gia B là 50% thì
hiển nhiên các doanh nghiệp sẽ thao túng lợi nhuận bằng cách tăng/giảm giá chuyển
nhượng hay công ty ở quốc gia A thu phí “dịch vụ” của công ty con hoạt động ở
quốc gia B để tối đa hóa lợi nhuận của công ty ở quốc gia A và giảm lợi nhuận của
quốc gia B.
13
1.3.3
Việc định giá chuyển nhượng có thể giúp các trung tâm lợi nhuận duy trì và loại
trừ đối thủ cạnh tranh của mình. Thông qua việc định giá chuyển nhượng đầu vào
và đầu ra, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn có thể xác định được một mức giá
“lý tưởng” trong tập đoàn nhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
1.3.7
BẢO TOÀN GIÁ TRỊ VỐN ĐẦU TƯ
Bằng cách tính giá cao trên hàng hóa hay dịch vụ chuyển cho công ty con hoạt
động ở quốc gia có lạm phát cao, lợi nhuận của công ty con sẽ giảm và vốn được
bảo tồn, chuyển dần về nước.
1.4
VAI TRÒ VÀ MẶT TRÁI CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN
NHƯỢNG
Theo sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), môn 3.3 – Quản trị hiệu
14
quả kinh doanh (“BPP Professional Education (2006), Paper 3.3 Performance
Management”), trang 533 – 559, vai trò và mặt trái của việc định giá chuyển
nhượng như sau:
1.4.1
định giá chuyển nhượng cũng được sử dụng để tránh các áp lực đòi tăng lương khi
lợi nhuận đạt được ở mức tương đối cao.
Hạn chế những đe dọa trực tiếp đến lợi nhuận: mức lợi nhuận của một công ty con
đạt được cao có thể dẫn đến các áp lực cho công ty đa quốc gia từ Chính phủ nước
tiếp nhận đầu tư thông qua việc tăng thuế hay yêu cầu công ty đa quốc gia tham gia
với nhiều đối tác trong nước hơn nhằm giữ lại lợi tức thu được đó ở lại trong nước.
Các công ty đa quốc gia có thể thực hiện chuyển giá để bù đắp cho những lỗ lã ở
chính quốc do phải đầu tư nhiều cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)
nhằm ngăn chặn sự gia nhập của đối thủ cạnh tranh ngay trên “sân nhà”.
Có những công ty đa quốc gia tổ chức những công ty con như là một trung tâm lợi
nhuận. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cộng với mục tiêu chiến lược của công ty đa
quốc gia thì các công ty con này sẽ được công ty mẹ độc quyền ra quyết định về
chiến lược và cung cấp các đầu vào của sản xuất phục vụ cho chiến lược đó. Mức
độ thống nhất và kiểm soát trong tập đoàn càng lớn thì hành vi định giá chuyển
nhượng càng dễ xảy ra.
Định giá chuyển nhượng cũng được thực hiện khi các sản phẩm được chuyển giao
có tính chuyên biệt cao nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra khi giao dịch ngoài thị
trường tự do.
Định giá chuyển nhượng cũng có khi được sử dụng nhằm mục đích thâm nhập thị
trường: bằng cách định giá thấp các sản phẩm đầu ra bán trong thị trường nước
nhận đầu tư, các công ty đa quốc gia - với tiềm lực tài chính khổng lồ sẽ dần chiếm
lĩnh thị trường từ các đối thủ cạnh tranh trong nước có tiềm lực nhỏ hơn. Với công
ty đa quốc gia, trong thời điểm ban đầu khi mới xâm nhập vào thị trường thì việc
chinh phục thị phần có phần quan trọng hơn là thu được lợi nhuận vì lỗ trong giai
đoạn này có thể được bù đắp trong giai đoạn khác của quá trình sản xuất.
1.4.2
MẶT TRÁI CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG ĐỐI VỚI
nhượng tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của Thông tư là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ (sau đây được gọi chung là các cơ sở kinh doanh) thực hiện một phần
hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có giao dịch kinh doanh với các
bên có quan hệ liên kết có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, chuyển giao
hoặc chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh (được gọi chung
là giao dịch kinh doanh) giữa các bên có quan hệ liên kết.
Bên có quan hệ liên kết được định nghĩa trong Thông tư được áp dụng luật 20%
quyền sở hữu, nghĩa là một cơ sở kinh doanh nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất