Ngày soạn : 11/8/2017
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. Mục tiêu
I. Kiến thức :
Hệ thống hoá kiến thức hoá hữu cơ đã học trong chương trình lớp 11, bao gồm: Đại cương
hoá hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, axit cacboxylic.
II. Kỹ năng:
+ Viết CTCT các HCHC dựa trên cơ sở lí thuyết đã học.
+ Giải toán xác định CTPT của chất hữu cơ, xác định dãy đồng đẳng của một số chất.
III. Tư duy , thái độ:
Biết hệ thống hoá kiến thức đã học và biết vận dụng vào giải các bài tập cụ thể.
B. Chuẩn bị
- Gv: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
- HS: Ôn.tập các kiến thức hóa học hữu cơ 11
C. Phương pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm.
D. Tiến trình dạy
I. Ổn định tổ chức:
II. Hoạt động khởi động:
Câu hỏi : hãy nên các dãy đồng đẳng mà em đã được học trong chương trình hóa học hữu cơ 11 ?
III. Hoạt động hình kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: ôn tập lí thuyết
Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm học
tập
+ Nhóm 1: hãy nêu tính chất đặc trưng
của hidrocacbon no và hidrocacbon
Năng lực
ngôn ngữ,
năng lực tự
học, năng lực
giao tiếp
+ giáo viên chỉ định một nhóm trình bày
bằng bảng phụ, các nhóm còn lại so sánh
kết quả, bổ sung, chỉnh sửa.
Năng lực hợp
tác, năng lực
ngôn ngữ
C2H6
C2H5Cl
C2H5OH
CH3COOH
( gọi tên các chất trên sơ đò)
CH3CHO
Hoạt động 3: tổ chức hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn
3n − 2
axit -3-metylbutanoic
CH3 – CH2 – CH – COOH
CH3
axit -2-metylbutanoic
CH3
CH3 – C – COOH
CH3
axit -2,2 -dimetylpropanoic
IV. Hoạt động luyện tập:
đã tiến hành trong tiết dạy
V. Hoạt động vận dụng.: không
VI. Hoạt động tìm tòi khám phá: không
VII. Giao nhiệm vụ về nhà:
- Đọc trước bài este
- Câu hỏi: Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Lấy 80 ml dung dịch X đem chia làm 2 phần như nhau.Trung hòa phần (1) bằng dung dịch
NaOH rồi cô cạn thu được 4,26 gam hỗn hợp muối khan. Trung hòa phần (2) bằng dung
dịch Ba(OH)2 rồi cô cạn, thu được 6,08 g hỗn hợp muối khan.
Xác định CTPT và nồng độ mol của từng axit trong dung dịch X.
Trung hòa 10g dung dịch axit hữu cơ đơn chức X nồng độ 3,7% cần dùng 50 ml dung dịch
KOH 0,1 M. Xác định CTCT của X ?
Ngày soạn : 11/8/2017
Tiết 2 : ESTE
A. Mục tiêu
I. Kiến thức :
thì được este.
+ hãy viết CTTQ của este bất kì?
+ CTTQ: RCOOR1
Của Este được tạo ra từ ancol no
Este được tạo ra từ ancol no đơn chức mạch
đơn chức mạch hở và axit no, đơn
hở và axit no, đơn chức, mạch hở:
chức, mạch hở?
CnH2nO2 (n ≥ 2)
+ hãy nêu cách gọi tên este?
+ Tên este = tên gốc ancol + tên gốc axit
( đuôi at)
+ thảo luận cặp đôi:
+ Các cặp đôi thảo luận:
Hãy gọi tên các este sau và viết ptpu + 2 cặp đôi được lựa chọn: cặp 1 trình bày
tạo ra các este đó từ ancol và axit
câu a và b, cặp 2 trình bày câu c và d.
tương ứng?
+ các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ sung.
a) HCOOCH3
b) CH3COOCH3
c) HCOOC2H5
d) CH2=CH-COOCH3
NĂNG LỰC
Năng lực
hợp tác, năng
lực ngôn ngữ
ngôn ngữ
+ trạng thái: rắn hoặc lỏng, thường có mùi
thơm, rất ít tan trong nước.
+ nhiệt độ sôi của este thấp hơn vì giữa các
phân tử este không có liên kết hidro, độ tan
của este thấp hơn vì este không tạo liên kết
hidro với nước.
a) Thuû ph©n trong m«i trêng axit:
CH3-COO-C2H5+H2O
CH3-COOH+C2H5'-OH
Năng lực
hợp tác, năng
lực ngôn ngữ
b)Thuû ph©n trong m«i trêng kiÒm(xµ
phßng ho¸)
CH3-COO-C2H5+NaOH→
CH3-COONa+C2H5'-OH
TQ:
RCOOR1+NaOH→RCOONa+R1OH
+ HS thảo luận, trình bày kết quả
c)C17H33COOCH3 + H2, xt Ni,t0
d) Trùng hợp CH2=CH-COOCH3
+ Gv lưu ý trường hợp đặc biệt ở
Bài tập 1,2.3 sgk
V. Hoạt động vận dụng.: không
VI. Hoạt động tìm tòi khám phá: không
VII. Giao nhiệm vụ về nhà:
Năng lực
giao tiếp
Bài tập 4,5,6 sgk
Ngày soạn : 19/8/2017
Tiết 3:
Bài 2 :
LIPIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết: Lipit là gì ? Các loại lipit. Tính chất hoá học của chất béo.
- HS hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt lipit , chất béo, chất béo lỏng , chất béo rắn.
- Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh hoạ tính chất este cho chất
béo.
- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể.
3. Thái độ: Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.
- GV đặt vấn đề. Sau đây chúng ta
chỉ xét về chất béo.
Hoạt động 2: hình thành khái
II – CHẤT BÉO
Phát triển
niệm chất béo
1. Khái niệm
năng lực tự
+ Hãy nêu khái niệm của chất béo?
Chất béo là trieste của glixerol với axit
học, năng lực
béo, gọi chung là triglixerit hay là
sử dụng ngôn
- GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của triaxylglixerol.
ngữ hóa học
các axit béo hay gặp:
* Các axit béo hay gặp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH:
axit stearic
C17H33COOH hay cisCH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH:
axit oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH:
axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch
+ nhận xét những điểm giống nhau
cacbon dài, không phân nhánh, có thể no
về mặt cấu tạo của các axit béo?
hoặc không no.
* CTCT chung của chất béo:
+ Hãy viết CTCT chung của axit béo,
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều
CH - O - CO - C17H33
trong các dung môi hữu cơ không cực:
CH2 - O - CO - C17H33
benzen, clorofom,…
0
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
tnc = - 5,5 C
Và:
Phát
triển
năng
lực
thực
hành
hóa
học,
năng lực vận
dụng
kiến
thức hóa học
vào
cuộc
sống
CH2 - O - CO - C17H35
CH - O - CO - C17H35
CH2 - O - CO - C17H35
CH - O - CO - R
3
CH2 - O - CO - R
CH - OH
CH2 - OH
Phát triển
năng lực sử
dụng ngôn
ngữ hóa học,
năng lực giải
quyết vấn đề
thông qua
hóa học, vận
dụng kiến
thức hóa học
vào cuộc
sống
1
R - COOH
H+ , t0
2
3
3NaOH
CH - OH
0
t
→
CH2 - OH
CH2 - O - CO - R
1
R - COONa
2
R - COONa
3
R - COONa
triglixerit
glixerol
xà phòng
Phản ứng của chất béo với dung dịch
kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Vai trò của phản ứng hidro là gì ?
tristearin (rắn)
d) Phản ứng oxi hóa
Nối đôi C = C ở gốc axi
không no của chất béo bị oxi hóa chậm
bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất
này bị phân hủy thành các sản phẩm có
mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện
tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.
Hoạt động 5
- GV liên hệ đến việc sử dụng chất
béo trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà
phòng. Từ đó HS rút ra những ứng
dụng của chất béo.
4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng
quan trọng và cung cấp phần lớn năng
lượng cho cơ thể hoạt động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất
khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận
chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan
được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất
béo dùng để sản xuất xà phòng và
glixerol. Sản xuất một số thực phẩm khác
như mì sợi, đồ hộp,…
HS biết :
- Các phương pháp chuyển hóa giữa hidrocacbon, dẫn xuất halogen và các dẫn xuất chứa oxi
- Cũng cố kiến thức về este
2. Kĩ năng:
- Nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống.
- Giải các bài tập về este,…
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
III. CHUẨN BỊ:
* GV: Các bài tập. Máy chiếu
* HS:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của este.
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH 2, R-COOC6H5 không điều chế trực tiếp từ axit và rượu ;
phản ứng thủy phân không sinh ra ancol.
IV. PHƯƠNG PHÁP: trực quan , nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Hoạt động khởi động:
Câu hỏi: hãy nêu tính chất hóa học của este
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NĂNG LỰC
Hoạt động 1: tổ chức thảo luận cặp
Câu 1: D
Phát triển năng
đôi
Câu 2: B
nhóm nhỏ theo bàn
Bài 4 (sgk): Làm bay hơi 7,4g một
este A no, đơn chức, mạch hở thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích
của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0,
p).
a) Xác định CTPT của A.
Bài 4 (sgk)
a) CTPT của A
Phát
triển
năng lực tính
74
3,2
toán, năng lực
nA = nO2 = 32 = 0,1 (mol) MA = 0,1= sử dụng ngôn
ngữ hóa học
74
Đặt công thức của A: CnH2nO2 14n +
32 = 74 n = 3.
CTPT của A: C3H6O2.
b) CTCT và tên của A
Đặt công thức của A: RCOOR’ (R: gốc
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
7,4g A với dung dịch NaOH đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được 6,8g
hiđrocacbon no).
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,1→
0,1
mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8 R =
1 R là H
CTCT của A: HCOOC2H5:
etyl fomat
Bài 6 (sgk):
RCOOR1 + KOH→RCOOK + ROH
0,1 mol ← 0,1mol→
0,1mol
→R1 + 17 = 46
→R1 = 29 (C2H5)
→ R + 44 + R1 = 88
→ R = 15 (CH3)
Vậy este cần tìm là: CH3COOC2H5
→ ĐÁP ÁN C
Bài 7 (SGK):
Số mol CO2 = số mol H2O = 0,15mol
→ đây là este no đơn chức, mạch hở
CnH2nO2
Số mol của nguyên tử oxi trong este
nO = (3,7 – 0,15x12 – 0,15x2) : 16
= 0,1 mol
→ số mol este = 0,05 mol
→ 14n + 32 = 3,7 : 0,05
→n=3
→ đáp án B
Bài 8 (sgk):
C. X thủy phân cho anđehit
D. X có CTCT là HCOOCH2CH=CH2.
Câu 3. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch
NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp
nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5
B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5
D. HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Ngày soạn: 25 /8/2017
TiÕt 5:
LuyÖn tËp LIPIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết :
- Các phương pháp chuyển hóa giữa hidrocacbon, dẫn xuất halogen và các dẫn xuất chứa oxi
- Cũng cố kiến thức về lipit.
2. Kĩ năng:
- Nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống.
- Giải các bài tập về lipit…
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
III. CHUẨN BỊ:
* GV: Các bài tập. Máy chiếu
* HS:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của chất béo.
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
R'COO CH vấn đề
RCOO CH2
R'COO CH2
R'COO CH
R'COO CH2
Hoạt động 2: thảo luận cặp đôi
Đáp án B
Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được
hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và
axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ
mol 2:1.
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
A. C17H35COO CH2
C17H35COO CH
C17H35COO CH2
B. C17H35COO CH2
C15H31COO CH
C17H35COO CH2
C17H35COO CH2
C17H33COO CH
C. C15H31COO CH2
C17H35COO CH2
C15H31COO CH
D. C15H31COO CH2
- khối lượng NaOH dư:
8 – 0,1x40 = 4g
Khối lượng muối:
13,6 – 4 = 9,6
Gọi CTTQ của muối là RCOONa
R + 67 = 96
→R = 29 (C2H5)
Vậy công thức của este là:
C. C2H5COOCH3
Năng lực
ngôn ngữ,
năng lực
tính toán
Năng lực
tính toán
5) hoạt động vận dụng, sáng tạo: không
6) Giao nhiệm vụ về nhà:
Câu 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch Na
OH 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối
lượng là
A. 3,28 gam. B. 8,56 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,4 gam.
Câu 2: Este X có công thức phân tử là C4H6O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,8 gam chất rắn khan. Vậy nhận xét
đúnglà :
III. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
2. Hoá chất: Glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
3. Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + trực quan + hoạt động nhóm.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện.
2. Hoạt động khởi động:
Giới thiệu chương mới :
- Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
PHÂN LOẠI
- Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.
Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.
- Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.
- Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra
nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NĂN LỰC
VIÊN
Hoạt động 1: tìm hiểu tính chất I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI
Năng lực
mạch C không phân nhánh.
Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở
dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit
đơn chức và ancol 5 chức.
CTCT:
6
5
4
3
2
1
CH2OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O
* GV nêu:
- Glucozơ có hai nhiệt độ nóng
chảy khác nhau, như vậy có hai
dạng cấu tạo khác nhau.
-OH ở C5 cộng vào nhóm C=O
tạo ra 2 dạng vòng 6 cạnh α và β.
Hoạt động 3: tìm hiểu tính chất
hóa học
- GV ?: Từ đặc điểm cấu tạo của
dụng ngơn
ngữ, năng
lực tự học,
năng lực
thực hành
1. Tính chất của ancol đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịc
h màu xanh lam.
0
t phßng
→
C6H12O6+ Cu(OH)2
2H2O
(C6H11O6)2Cu +
b) Phản ứng tạo este
Glucozơ + (CH
3CO)2O
piriđin
Este chứ
a 5 gố
c CH3COO
2. Tính chất của anđehit đơn chức
Ni, t0
CH2OH[CHOH]4CH2OH
sobitol
3. Phản ứng lên men
C6H12O6
Hoạt động 4: tìm hiểu điều chế
và ứng dụng
- HS nghiên cứu SGK và cho biết
phương pháp điều chế glucozơ
enzim
30-350C
2C2H5OH +2CO2
IV – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế
- Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl
lỗng hoặc enzim.
Năng lực
giao tiếp
trong công nghiệp.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS:
- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ,tinh bột và xenlulozo
- Biết các nhóm chức trong phân tử saccarozơ, tinh bột và xenlulozo
- Biết các phản ứng hóa học đặc trưng của chúng.
2. Kĩ năng:
- So sánh nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của các hợp chất trên.
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp
dự đoán tính chất hóa học của chúng.
- Quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Thực hành thí nghiệm.
- Giải các bài tập về saccarozơ ,tinh bột và xenlulozo.
3. Thái độ: HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc
sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
Hoá chất: Dung dịch I2, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh : tìm hiểu về tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: kiểm diện.
2. Hoạt động khởi động:
Câu hỏi : bằng kiến thức thực tế và kiến thức môn sinh học em háy cho biết :
- Thành phần chính của gạo, ngô, khoai sắn là gì ?
- chiếc bàn gỗ mà các em đang sử dụng có thành phần chính là gì ?
Năng lực tự
căn cứ vào những kết quả thí nghiệm
học, năng lực
phân tử saccarozơ không có nhóm –
nào ?
sử dụng ngôn
CHO.
ngữ
- Đun nóng dd saccarozơ với H2SO4
loãng thu được dd có phản ứng tráng
bạc (dd này có chứa glucozơ và
fructozơ).
Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit
được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một
gốc fructozơ liên kết với nhau qua
nguyên tử oxi.
Hoạt động 2: tìm hiểu tính chất hóa
3. Tính chất hoá học
học của saccarozo
a. Phản ứng với Cu(OH)2
+ Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm (2
Dung dịch saccarozơ + Cu(OH)2 →
bàn là 1 nhóm):
dung dịch đồng saccarat màu xanh lam.
- điều chế kết tủa Cu(OH)2 từ NaOH và → Đây là tính chất của ancol đa chức
CuSO4.
- cho dung dịch saccarozo vào kết tủa.
- nêu hiện tượng và giải thích?
4. Sản xuất và ứng dụng
a. Sản xuất saccarozơ
Sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc
hoa thốt nốt
- Quy trình sản xuất đường saccarozơ từ
cây mía (sgk)
b. Ứng dụng
- Là thực phẩm quan trọng cho người.
- Trong công nghiệp thực phẩm,
saccarozơ là nguyên liệu để sản xuất
bánh kẹo, nước gải khát, đồ hộp.
- Trong công nghiệp dược phẩm,
saccarozơ là nguyên liệu dùng để pha
thuốc. Saccarozơ còn là nguyên liệu để
thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ
dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng
ruột phích.
Phát triển
năng lực vận
dụng kiến
thức hóa học
vào cuộc
sống, năng
lực tự học
4) Hoạt động luyện tập:
Câu hỏi:
Câu 1: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng
được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
- Tớch hp liờn mụn : Sinh hc 10 bi 17 : Quang hp
2. K nng:
- So sỏnh nhn dng saccaroz, tinh bt v xenluloz.
- Vit cỏc PTHH minh ho cho tớnh cht hoỏ hc ca cỏc hp cht trờn.
- Gii cỏc bi tp v saccaroz, tinh bt v xenluloz.
3. Thỏi : HS nhn thc c tm quan trng ca saccaroz, tinh bt v xenluloz trong cuc
sng.
II. CHUN B:
1. Giỏo viờn :
Dng c: ng nghim, ng nh git.
Hoỏ cht: Dung dch I2, cỏc mu saccaroz, tinh bt v xenluloz.
Cỏc s , hỡnh v, tranh nh cú liờn quan n ni dung bi hc.
2. Hc sinh : c trc tớnh cht ca xenlulozo
IV. PHNG PHP: Nờu vn + m thoi + hot ng nhúm.
V. TIN TRèNH BY DY:
1. n nh lp: Cho hi, kim din.
2. Hot ng khi ng:
Cõu hi : Em hóy k tờn nhng thc phm cha tinh bt m em bit ?
3. Hot ng hỡnh thnh kin thc:
HOT NG CA GIO VIấN
HOT NG CA HC SINH
NNG LC
Hot ng 1: tỡm hiu tớnh cht vt lớ II. TINH BT
Phỏt trin
v cu to phõn t cu tinh bt
1. Tớnh cht vt lớ: Cht rn, dng
nng lc thc
- GV cho HS quan sỏt mu tinh bt.
bt, vụ nh hỡnh, mu trng, khụng tan hnh húa hc,
- HS quan sỏt, liờn h thc t, nghiờn
- Amilopectin: Gm cỏc gc -glucoz
vo
cuc
liờn kt vi nhau to thnh mng khụng
sng
gian phõn nhỏnh.
- Tinh bt c to thnh trong cõy xanh
nh quỏ trỡnh quang hp.
CO2
H2O, as
dieọ
p luùc
C6H12O6
glucozụ
(C6H10O5)n
tinh boọ
t
+ Tớch hp vi mụn Sinh hc 10: Bi
17- Quang hp (Quang hp l quỏ trỡnh
sử dụng năng lượng mặt trời chuyển hóa
thành cacbohiđrat. Chu trình sử dụng
ATP và NADPH đến từ pha sáng để biến
đổi CO2 của khí quyển thành
- GV có thể giải thích thêm sự tạo thành
lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ iot cho màu
hợp chất màu xanh.
xanh lục.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của 4. Ứng dụng
tinh bột
- Là chất dinh dưỡng cơ bản cho người
- HS nghiên cứu SGK để biết các ứng
và một số động vật.
dụng của tinh bột cũng như sự chuyển
- Trong công nghiệp, tinh bột được
hoá tinh bột trong cơ thể người.
dùng để sản xuất bánh kẹo và hồ dán.
- Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ
phân thành glucozơ nhờ các enzim
trong nước bọt và ruột non. Phần lớn
glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua
thành ruột và đi vào máu nuôi cơ thể ;
phần còn dư được chuyển về gan. Ở
gan, glucozơ được tổng hợp lai nhờ
enzim thành glicogen dự trữ cho cơ thể.
4) Hoạt động luyện tập:
Phát
triển
năng lực tự
học, năng lực
vận
dụng
kiến thức hóa
2. Kĩ năng:
- So sánh nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của các hợp chất trên.
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
3. Thái độ: HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc
sống.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
Hoá chất: Dung dịch I2, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh :
Tìm hiểu trước tính chất của xenlulozo
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
V. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. hoạt động khởi động:
Câu hỏi : Dựa vào kiến thức thực tế và kiến thức môn sinh học em hãy cho biết trong tự nhiên
xenlulozo tồn tại ở đâu ? ứng dụng của xenlulozo ?
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NĂNG LỰC
Hoạt động 1: tìm hiểu tính chất
III. XENLULOZƠ
Phát triển
vật lí và trạng thái tự nhiên
1. Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên năng lực thực
+ Trạng thái tự nhiên: gv chốt kt học - Là thành phần chính tạo nên màng tế
ngữ
phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm
OH.
C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
Hoạt động 3: tìm hiểu tính chất
3. Tính chất hoá học
Phát triển
hóa học của xenlulozo
a. Phản ứng thuỷ phân
năng lực sử
+ 0
H
,
t
- Hãy tìm hiểu SGK và cho biết điều (C H O ) + nHO
dụng ngôn
nC6H12O6
6 10 5 n
2
kiện của phản ứng thuỷ phân
ngữ hóa học,
b.
Phản
ứng
với
axit
nitric
xenlulozơ và viết PTHH của phản
năng lực vận
H SO ñaë
tham gia phản ứng với axit HNO3 có
H2SO4 đặc làm xúc tác tương tự như
ancol đa chức.
- Hãy viết PTHH của phản ứng?
Hoạt động 4: tìm hiểu ứng dụng
của xenlulozo
+ Gv thâu tóm các kiến thức về ứng
dụng của xenlulozo từ phần khởi
động
- GV có thể liên hệ đến các sự kiện
lịch sử như: chiến thắng Bạch Đằng,
…
vào cuộc sống
4. Ứng dụng
- Những nguyên liệu chứa xenlulozơ
(bông, đay, gỗ,…) thường được dùng trực
tiếp (kéo sợi dệt vải, trong xây dựng, làm
đồ gỗ,…) hoặc chế biến thành giấy.
- Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ
nhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạo
thuốc súng không khói và chế tạo phim
ảnh
Phát triển
năng lực vận
dụng kiến
thức hóa học
vào cuộc
Ngày soạn 15/9/2017
Tiết 10: Bài 7:
LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cấu tạo của các loại cacbohiđrat điển hình.
- Cỏc tớnh cht hoỏ hc c trng ca cỏc loi cacbohirat v mt quan h gia cỏc loi hp cht
ú.
2. K nng:
- Rốn luyn cho HS phng phỏp t duy tru tng, t cu to phc tp ca cỏc loi
cacbohirat, c bit l cỏc nhúm chc suy ra tớnh cht hoỏ hc thụng qua gii cỏc bi tp luyn
tp.
- Gii cỏc bi tp hoỏ hc v hp cht cacbohirat.
3. Thỏi : Phỏt huy kh nng t duy ca hc sinh, tinh thn hc tp tớch cc
III. CHUN B:
- HS chun b bng tng kt v cỏc hp cht cacbohirat theo mu ó cho sn.
- Mt s bi tp hoỏ hc trong SGK.
IV. PHNG PHP: Nờu vn + m thoi + hot ng nhúm.
V. TIN TRèNH BY DY:
1. n nh lp: kim din.
2. Hot ng khi ng:
Cõu hi :
3. Hot ng hỡnh thnh kin thc:
HOT NG CA GIO VIấN
HOT NG CA HC SINH
hp th ht vo dung dch nc vụi
trong, thu c 10 gam kt ta. Khi
lng dung dch sau phn ng gim 3,4
gam so vi khi lng dung dch nc
vụi trong ban u. Giỏ tr ca m l :
A. 20,0.
B. 30,0.
C. 13,5.
D. 15,0.
CO2+Ca(OH)2
CaCO + H2O
(2)
2CO2+Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (3)
Khi lng dung dch gim = khi lng
CaCO3 kt ta khi lng ca CO2. Suy ra :
mCO = mCaCO mdungdũch giaỷm = 6,6 gam nCO = 0,15 mol.
2
3
2
Theo (1) ta cú :
nC6H12O6 phaỷn ửựng =
1
C6H12O6 + C6H12O6(1)
12 22 11
2
dụng với dung dịch nước brom dư, thì
glucozơ
fructozơ
có y gam brom tham gia phản ứng. Giá saccarozơ
→
→
trị x và y lần lượt là :
mol: 0,02
0,02
0,02
A. 2,16 và 1,6.
B. 2,16 và 3,2.
Như vậy dung dịch thu được sau khi thủy
C. 4,32 và 1,6.
D. 4,32 và 3,2.
phân hoàn toàn 0,02 mol saccarozơ có chứa
Năng lực tính
toán, năng
lực ngôn ngữ,
năng lực giải
quyết vấn đề
0,02 mol glucozơ và 0,02 mol fructozơ. Một
nửa dung dịch này có chứa 0,01 mol glucozơ
và 0,01 mol fructozơ.
Phần 1 khi thực hiện phản ứng tráng
Đáp án C.
4) Hoạt động luyện tập:
Đã tiến hành ở trên
5) Hoạt động vận dụng, sáng tạo: không
6) giao nhiệm vụ về nhà:
Câu hỏi: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung
dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :
A.0,090 mol.
B. 0,095 mol.
C. 0,12 mol.
D. 0,06 mol.