Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước yêu cầu về tự
động hóa ngày càng cao trong đời sống sinh hoạt sản xuất ( yêu cầu điều khiển t ự
động linh hoạt tiện lợi, gọn nhẹ ). Mặt khác nhờ công nghệ thông tin công nghệ điện tử
phát triển nhanh chóng làm xuất hiện thiết bị điều khiển khả trình PLC. Để thực hiện
công việc một cách khoa học nhằm đạt đươc số lượng sản phẩm lớn, nhanh mà lại tiện
lợi về kinh tế. Các công ty xí nghiệp sản xuất thường sử dụng công nghệ lập trình.
Dây chuyền sản xuất tự động PLC giảm sức lao động của công nhân mà lại đạt được
hiệu quả cao đáp ứng kịp thời cho nhu cầu đời sống.
Qua những năm học tại trường Đại học Sao đỏ em đã được giao đề tài “Nghiên
cứu hệ thống giám sát mực nước”. Do Thạc sỹ Phạm Thị Diễm Hương hướng dẫn.
Nội dung đồ án của em gồm:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống giám sát mực nước
Chương 2: Tổng quan về PLC Siemens, màn hình công nghiệp
Chương 3: Lắp đặt tủ điều khiển và giám sát mức nước
Trong quá trình thực hiện còn găp nhiều khó khăn do tài liệu tham khảo cho vấn
đề này vẫn còn rất ít và hạn hẹp. Mặc dù rất cố gắng nhưng khả năng, thời gian có
hạn, kinh nghiệm chưa nhiều nên không thể tránh được sai sót trong quá trình làm rất
mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo cùng các bạn để đồ án
được hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Đồ án tốt nghiệp
1.2.1. Cảm biến mức dùng phương pháp thủy tĩnh
* Cảm biến dùng phao nổi ( Float Lever Meter)
Chỉ số cảm biến là hàm liên tục tỉ lệ với chiều cao của chất lưu trong bình chứa,
không phụ thuộc vào tủ trọng và tính chất điện của chất lưu.
Phao nổi chuyển động lên xuống phụ thuộc vào mức chất lỏng trong bể chứa, khi
mức chất lỏng tăng thì phao nổi chuyển động lên, ngước lại khi mức chất lỏng giảm thì
phao nổi chuyển động xuống dưới.
Tùy vào các trường hợp sử dụng cụ thể mà sử dụng các loại phao nổi khác nhau,
cho các mục đích khác nhau.
2
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
• Cảm biến dùng phao vị trí ( Displacer Lever metter)
Trong bể chứa sử dụng 2 phao được nối với nhau, hoặc sử dụng một phao nửa
chìm nổi để điều khiển công tắc điện.
• Cảm biến mức chênh áp ( Differential Pressure Lever meter)
Một cảm biến chênh áp được đặt ở đáy bình chứa, cảm biến đóng vai trò là vật
trung gian, có một màng mỏng, một mặt chịu tác động của áp suất ở đáy bình, mặt kia
chịu tác động của áp suất trên đỉnh bình, sự biến dạng của màng tỉ lệ với chiều cao
mức chất lỏng trong bình
1.1.2. Cảm biến mức dùng phương pháp điện.
• Cảm biến độ dẫn điện ( Conductivity Probes)
Một điện cực được nối vào nguồn điện, hoặc 2 điện cựa bố trí sao cho khi chất lỏng
tiếp xúc với cả 2 điện cực thì có dòng điện chạy qua và khi chất lỏng tiếp xúc với một
trong hai điện cực thì không dẫn điện. (thực hiện chế độ on – off)
• Cảm biến mức điện dung ( Capacitance probes)
Ở phương pháp này có thể sử dụng 2 tấm điện cực ( đối với chất lỏng không dẫn
PLC, viết tắt của Programmable Logic Control, là thiết bị điều khiển logic lập
trình được, hay khả trình, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic
thông qua một ngôn ngữ lập trình.
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens (CHLB
Đức), có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mở rộng. Các modul này được sử
dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7-200 là vi xử
lý CPU212 hoặc CPU214 về hình thức bên ngoài sự khác nhau của hai loại CPU này
biết được nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung cấp.
CPU212 có 8 cổng vào 6 cổng ra và có khả năng mở rộng được hai modul mở rộng.
CPU224 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có khả năng mở rộng thêm được 7
modul mở rộng.
S7-200 có nhiều loại modul mở rộng khác nhau.
Các đèn trạng thái
Hình 2.1: PLC S7-200 với khối vi xử lý.
SF (màu đỏ): Đèn SF báo hiệu hệ thống bị lỗi. Đèn SF sáng khi PLC có lỗi.
RUN (màu xanh): Cho biết PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương
trình được nạp vào trong bộ nhớ chương trình của PLC.
STOP (màu vàng): Chỉ định PLC đang ở chế độ dừng. Dừng chương trình đang
thực hiện lại.
Ix.x (màu xanh): đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng (x.x =
0.0 ÷1.5). Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng vào.
Qy.y (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra chỉ định trạng thái tức thời của cổng (y.y =
0.0÷1.10). Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng ra.
4
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
4. Không sử dụng
5. Đất
6. 5VDC (điện trở trong 100Ω )
Hình 2. 2: Sơ đồ chân của cổng
7. 24VDC (100mA)
8. Truyền và nhận dữ liệu
truyền thông.
9. Không dử dụng
Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PG720 có thể sử dụng một cáp nối thẳng
qua MPI. Cáp đó đi kèm theo máy lập trình.
Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ
chuyển đổi RS232/RS485 và qua cổng USB ta có cáp USB/PPI.
5
Đồ án tốt nghiệp
Cáp RS232/PPI Multi-Master.
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Hình 2.3: Hình dáng của cáp và công tắc chọn chế độ truyền.
Tùy theo tốc độ truyền giữa máy tính và CPU mà công tắc 1,2,3 được để ở vị trí
thích hợp. Thông thường đối với CPU 22x thì tốc độ truyền thường đặt là 9.6 kbaud
(tức công tắc 1,2,3 được đặt theo thứ tự là 010)
Tùy theo truyền thông là 10 bit hay 11 bit mà công tắc 7 được đặt ở vị trí thích
hợp. Khi kết nối bình thường với máy tính thì công tắc 7 chọn ở chế độ truyền thông
11 bit (công tắc 7 đặt ở vị trí 0)
Công tắc 6 ở cáp RS232/PPI Multi- Master được sử dụng để kết nối port truyền
thông RS232 của 1 modem với S7-200 CPU. Khi kết nối bình thường với máy tính thì
vậy được gọi là vùng nhớ noni-volatile.
512 từ đơn để lưu dữ liệu, trong đó có 100 từ nhớ đọc/ghi thuộc miền non-volatile.
8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic.
Có thể ghép lối thêm 2 modul để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả modul
tương tự (analog).
Tổng số cổng logic vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra.
64 bộ tạo thời gian trễ (timer), chia làm hai loại là: Timer có nhớ và Timer không nhớ.
64 bộ đếm bao gồm bộ đếm tiến và bộ đếm vừa đếm tiến vừa đếm lùi.
368 bit nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trang thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc.
Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền thống,
ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt theo thời gian và ngắt theo tín hiệu báo của bộ
đếm tốc độ cao (2KHz).
Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi mất nguồn nuôi.
7
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
CPU 224 bao gồm:
4096 từ đơn (Word) để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ ghi/đọc được và
không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EEPROM.
2560 từ đơn để lưu dữ liệu.
14 cổng vào logic và 10 cổng ra logic
Có thể ghép nối thêm 7 modul mở rộng
Tổng số cổng vào ra cực đại là 128 cổng vào và 128 cổng ra.
256 bộ tạo thời gian trễ, trong đó có 4 timer có độ phân giải 1ms, 16 timer có độ
phân giải 10ms, 236 timer có độ phân giải 100ms.
256 bộ đếm được chia làm 2 loại, một loại chỉ đếm lên (CTU), một loại vừa đếm
lên vừa đếm xuống (CTUD).
Chương trình
Tham số
Tham số
Dữ liệu
Vùng đối tượng
Hình 2. 6: Bộ nhớ trong và ngoài của S7-200.
8
Dữ
liệu
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Vùng chương trình: là miền nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương
trình.Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.
Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm … Cũng
giống như vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.
Vùng dữ liệu: được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm cả kết
quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đếm truyền
thông… một phần của vùng nhớ này (200byte đầu tiên đối với CPU 212, 1K byte đầu
tiên đối với CPU 214) thuộc kiểu non-volatile.
Vùng đối tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương tự
Modul 1
8 In
Modul 2
3 Analog In/
1 Analog Out
Modul 3
8 Out
Modul 4
3 Analog In/
1 Analog Out
I0. 0 Q0. 0
I2. 0
AIW0
AIW8
...
...
I3. 0
AIW2
Q3. 0
AIW10
I0. 7 Q0. 7
I2. 3
...
AIW4
...
AIW12
S7-200 sao chép trạng thái của các ngõ vào vật lí vào bộ đếm ngõ vào:
Digital inputs: Mỗi chu kỳ quét bắt đầu bằng cách đọc giá trị hiện hành các ngõ
vào số và sau đó ghi các giá trị này vào vùng đệm ngõ vào.
Analog inputs: S7-200 không cập nhật các ngõ vào analog từ các module mở
rộng nếu là chu kỳ quét bình thường khi có kích hoạt khâu lọc các ngõ vào analog. Bộ
lọc Analog được cung cấp cho phép ta có một tín hiệu ổn định hơn. Có thể cho phép
bộ analog ở mỗi điểm ngõ vào Analog. Khi một ngõ vào analog được kích hoạt ở bộ
lọc, S7-200 cập nhật ngõ vào Analaog mỗi một lần trong chu kỳ quét và lưu trữ giá trị
lọc. Giá trị lọc được cung cấp mỗi khi truy cập ngõ vào Analog. Khi bộ lọc analog
không được kích hoạt, S7-200 đọc giá trị ngõ vào analog từ module mở rộng mỗi lần
chương trình truy xuất ngõ vào analog.
Chu kỳ quét trong S7-200
S7-200 thực hiện một loạt các nhiệm vụ theo chu kỳ. Việc thực hiện các nhiệm
vụ theo chu kỳ được gọi là chu kỳ quét (Scan cycle).
Hình 2. 10: Chu kỳ quét của S7-200
11
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Thực hiện theo logic điều khiển trong chương trình:S7-200 thực hiện các lệnh
trong chương trình và lưu giá trị vào vùng nhớ. Khi thực hiện chu kỳ quét, S7-200 thi
hành lệnh đầu tiên cho đến lệnh cuối cùng. Các lệnh truy nhập I/O tức thì cho phép ta
truy xuất ngay lập tức các ngõ vào và ngõ ra khi thực hiện chương trình cũng như
chương trình ngắt. Nếu có sử dụng các ngắt trong chương trình thì nó không thực hiện
ở chu kỳ quét bình thường. Nó được thực hiện khi có sự kiện ngắt.
Xử lý bất kỳ yêu cầu truyền thông nào: S7-200 thi hành bất kỳ nhiệm vụ được
yêu cầu cho truyền thông. Trong giai đoạn xử lý thông tin của chu kỳ quét, S7-200 xử
12
Đồ án tốt nghiệp
Main Program
.
.
.
MEND
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
1 vòng quét.
SBR (n) {n=0 ÷ 255} Chương trình con
Thực hiện khi được
.
chương trình chính gọi.
.
.
RET
INT (n){n0 ÷ 255} Chương trình xử
Thực hiện khi có tín
lý ngắt
hiệu báo ngắt.
.
.
RETI
2.2 Ngôn ngữ lập trình của S7-200.
2.2.1. Giới thiệu phần mềm STEP 7-MicroWIN 32 V3.2
Cách 2: Chạy thông qua biểu tượng trên Desktop
13
Các khối hàm, lệnh
Đồ án tốt nghiệp
.
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Các khối chức
năng
HÌNH 2. 11: Giao diện phần mềm Microwin
2.2.1.2. Một số thành phần quan trọng:
- Program Block:
Khi click chuột vào nút này ta sẽ trở về được vùng soạn thảo
chương trình. Ở vùng này ta có thể thêm bớt các đầu vào/ra, các biến,
các lệnh, hàm để thực hiện chương trìnhđiều khiển.
- Communications và cách kiểm tra sự kết nối với PLC
S7-200:
Ở đây ta có thể thay đổi cách mà máy tính truyền thông với PLC
S7-200 (PPI, MPI, tốc độ truyền…) hoặc kiểm tra có hay không sự
truyền thông giữa máy tính và PLC S7-200 (kiểm tra sự có mặt của PLC
hay không).
- Symbol Table:
Click chuột vào đây, ta sẽ được một bảng mà ở đó ta có thể định nghĩa
các tên biến và đặt địa chỉ tương ứng cho các biến đó để có thể dễ nhớ và
dễ kiểm tra.Các biến này có thể là các đầu vào/ra, các biến trung gian…
+ Vào menu File Save.
+ Dùng biểu tượng trên thanh cụng cụ.
- Để chèn một network mới:
+ Click chuột phải vào số thứ tự của network, chọn Insert Network(s).
+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.
- Để xoá một network: chọn network
+ Click chuột phải vào network cần xoỏ, chọn Delete Network(s).
+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.
- Để thêm một lệnh trong chương trỡnh:
Chọn vị trí của lệnh trong chương trỡnh:
+ Tiếp theo chọn Instructions, chọn nhúm lệnh sẽ làm việc, double click
vào lệnh cần dựng.
+ Dựng biểu tượng trên thanh cụng cụ.
15
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
- Để PLC S7-200 có thể thực hiện được các chương trình điều khiển, người dùng
phải Download chương trìnhxuống PLC.
+ Chọn File Download. Và việc download cú Phím tắt là Ctrl+D.
+ Dùng ngay biểu tượng ở trên thanh công cụ
- Khi trong PLC có sẵn một chương trình, người dùng cần đưa lên để kiểm tra,
chỉnh sửa STEP7- MicroWIN32 cũng hỗ trợ việc Upload.
+ Chọn menu File Upload. Phím tắt là Ctrl+U.
+ Dựng biểu tượng ở trên thanh công cụ.
2. 2. 2.Các bước để lập trình một chương trình điều khiển cho PLC S7-200.
2. 2.2.1. Bước 1: Phân tích yêu cầu công nghệ.
- Phân tích các yêu cầu chung của hệ thống (tức là xác định thành phần nào cần
Từ những gì đã có từ việc phân tích hệ thống và xây dựng lưu đồ thuật toán hoặc
giản đồ thời gian thì việc cụ thể hoá bằng ngôn ngữ lập trình và đưa xuống PLC cũng
rất quan trọng.
Ở đây người lập trình cũng phải tuân thủ những quy định của nhà sản xuất về
việc lập trình cho loại PLC S7-200 của họ dẫn đến một số hạn chế nhất định trong việc
thể hiện thuật toán. Và đôi khi cũng phải điều chỉnh lại thuật toán cho phù hợp với loại
PLC mà mình đang có.
2.2.2.5. Bước 5: Chạy thử chương trình và kiểm tra lỗi.
2.2.3. Bảng lệnh của S7-200.
Hệ lệnh của S7-200 được chia làm 3 nhóm:
Nhóm lệnh không điều kiện: các lệnh mà khi thực hiện thì làm việc độc lập
không phụ thuộc vào giá trị logic của ngăn xếp.
Nhóm lệnh có điều kiện: các lệnh chỉ thực hiện được khi bit đầu tiên của ngăn
xếp có giá trị logic bằng 1.
Nhóm lệnh đặt nhãn: các nhãn lệnh đánh dấu vị trí trong tập lệnh.
Trong các bảng lệnh còn mô tả sự thay đổi tương ứng của nội dung ngăn xếp khi
lệnh được thực hiện. Cả hai phương pháp LAD và STL đều sử dụng ký hiệu I để chỉ
việc thực hiện tức thời (Immediatelif) tức là giá trị được chỉ dẫn trong lệnh vừa được
chuyển vào thanh ghi ảo vừa đồng thời được chuyển đến tiếp điểm chỉ dẫn trong lệnh
ngay khi lệnh được thực hiện chứ không phải chờ đến giai đoạn trao đổi với ngoại vi
của vòng quét. Điều đó khác với lệnh không tức thời là giá trị được chỉ định trong lệnh
chỉ được chuyển vào thanh ghi ảo khi thực hiện lệnh.
BẢNG 2.1: Một số lệnh của S7-200 thuộc nhóm lệnh thực hiện vô điều kiện.
Tên lệnh
=
n
=I n
DU
LD n
LDN n
LDW =n1, n2
LPP
LRD
MEND
NOT
O n
OI
n
OLD
ON n
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Khởi động bộ đếm tiến theo sườn lên của tín hiệu vào. Bộ đếm
được đặt lại trạng thái ban đầu (Reset) nếu đầu vào R của bộ đếm
được kích (có mức logic 1).
Khởi động bộ đếm tiến theo sườn lên của tín hiệu đầu vào thứ
nhất, đếm lùi theo sườn lên của tín hiệu đầu vào thứ hai. Bộ đếm
được reset lại nếu đầu vào R của bộ đếm được kích (có mức 1).
Đặt giá trị logic 1 vào bit đầu tiên của ngăn xếp khi xuất hiện
sườn xuống của tín hiệu.
Đặt giá trị logic 1 vào bit đầu tiên của ngăn xếp khi xuất hiện
sườn lên của tín hiệu.
18
Đồ án tốt nghiệp
RET
RETI
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
Kết quả được ghi lại vào bit đầu tiên của ngăn xếp.
Lệnh thoát khỏi chương trình con và trả điều khiển về chương
trình chính đã gọi nó.
Lệnh thoát khỏi chương trình xử lý ngắt (Interrupt) và trả điều
khiển về chương trình chính.
BẢNG 2.2: Một số lệnh trong nhóm lệnh có điều kiện (chỉ thực hiện khi bit đầu tiên
ngăn xếp có giá trị logic 1).
Tên lệnh
Mô tả
Thực hiện hai phép cộng hai số nguyên kiểu từ kép IN1 và IN2.
+D IN1, IN2
Kết quả được ghi lại vào IN2
Thực hiện hai phép cộng hai số nguyên kiểu từ IN1 và IN2. Kết
+I IN1, IN2
quả được ghi lại vào IN2.
Thực hiện hai phép trừ hai số nguyên kiểu từ kép IN1 và IN2. kết
-D IN1, IN2
quả được ghi lại vào IN2.
MOVB
Sao giá trị của Byte IN sang byte OUT.
IN.OUT
MOVB
Sao giá trị của từ kép IN sang từ kép OUT.
IN.OUT
MOVR
Sao số thực IN sang OUT.
19
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
IN.OUT
MOVW
Sao giá trị của từ kép sang từ OUT.
IN.OUT
Thực hiện toán tử OR cho hai từ kép IN1 và IN2. Kết quả được
ORD IN1, IN2
ghi lại vào IN2.
Thực hiện toán tử OR cho hai từ IN1 và IN2. Kết quả được ghi
ORW IN1, IN2
lại vào IN2
Đưa bộ phát xung nhanh đã được định nghĩa trong bộ nhớ đặc
PLS x
biệt vào trạng thái tích cực. Xung đưa ra được đưa ra cổng QO.x
RLD IN, n
Quay tròn từ kép IN sang trái n bit
RLW IN, n
Lệnh kết thúc vòng lặp FOR….NEXT
NOP
Lệnh rỗng (No operation)
SBR n
Khai báo nhãn n cho chương trình con
Các lệnh Timer, Counter:
Timer:
Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển
thường được gọi là khâu trễ. Nếu ký hiệu tín hiệu (logic) vào là x (1) và thời gian trễ là
t thì tín hiệu đầu ra của timer là x (l-t). Trong S7-200 có hai loại Timer khác nhau:
Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (On-Delay Timer), ký hiệu là TON.
Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Retentive On-Delay Timer), ký hiệu là TONR.
Hai loại timer này phân biệt nhau bởi phản ứng của chúng đối với tín hiệu vào.
Cả hai loại đều bắt đầu tạo thời gian trễ từ thời điểm có sườn lên của tín hiệu vào.
Nhưng TON sẽ tự Reset khi đầu vào có mức logic 0, còn TONR thì không tự Reset khi
20
Đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngành: Tự Động Hóa
mất tín hiệu vào. TON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian, còn
TONR thời gian trễ được tạo ra trong nhiều khoảng khác nhau. trong phần này chúng
ta chỉ nghiên cứu loại Timer TON.
Cú pháp khai báo Timer trong LAD và STL như sau:
sườn xung đếm được ghi vào thanh ghi 2 byte của bộ đếm gọi là thanh ghi C-word.
Nội dung của C-word, được gọi là giá trị tức thời của bộ đếm, luôn được so sánh
với giá trị đặt trước của bộ đếm, ký hiệu là PV. Khi giá trị đếm tức thời bằng hoặc lớn
hơn giá trị đặt trước thì bộ đếm báo ra ngoài bằng cách đặt giá trị logic 1 vào bit đặc
biệt của nó, được gọi là C-bit. Trường hợp giá trị đếm còn nhỏ hơn giá trị đặt trước thì
C-bit có giá trị logic 0.
Khác với các Timer, các Counter đều có chân nối với tín hiệu điều khiển xoá để
thực hiện đặt lại chế độ khởi phát ban đầu (Reset) cho bộ đếm, được ký hiệu bằng chữ
cái R trong LAD, hay được quy định là trạng thái bit đầu tiên của ngăn xếp trong STL.
bộ đếm được Reset khi tín hiệu xoá này có mức 1 hoặc khi lệnh R(reset) được thực
hiện với C-bit. Khi bộ đếm Reset thì cả C-word và C-bit đều nhận giá trị 0.
Bộ đếm tiến/lùi CTUD thực hiện đếm tiến khi gặp sườn lên của xung vào cổng
đếm tiến, ký hiệu là CU trong LAD hoặc bit thứ 3 ngăn xếp trong STL, và đếm lùi khi
gặp sườn lên của xung vào cổng đếm lùi, ký hiệu là CD trong LAD hoặc bit thứ 2 ngăn
xếp trong STL. Việc xoá bộ đếm CTUD cũng có hai cách tương tự như bộ đếm CTU.
Cú pháp khai báo Counter LAD và STL như sau:
LAD
STL
STL
Mô tả
21
Toán hạng
Đồ án tốt nghiệp
đại 32767.
Khai báo bộ đếm
tiến/lùi, đếm tiến theo
sườn lên của tín hiệu đến
Cxx (word):
CU và đếm lùi theo sườn CPU212:48÷63
CTUD Cxx, lên của tín hiệu đến CD. CPU224:48÷79
+n
Khi giá trị tức thời Cword của Cxx lớn hơn
hoặc bằng giá trị đặt
PV (word):
trước PV, C- bit (Cxx) VW, T, C, IW,
có giá trị logic bằng 1. n=1 – 32767
Bộ đếm được Reset khi
(số nguyên)
đầu vào R có giá trị
logic 1. Bộ đếm ngừng
đếm tiến khi C- word
Cxx đạt giá trị cực đại
32767 và ngừng đếm lùi
khi C- word Cxx đạt giá
trị cực tiểu là - 32767.
Ký hiệu Cxx của bộ đếm đồng thời cũng là địa chỉ hình thức của C - word và của
C- bit. Mặc dù cũng địa chỉ hình thức, song C- word và C- bit vẫn được phân biệt với
nhau nhờ kiểu lệnh sử dụng làm việc với kiểu từ hay kiểu tiếp điểm (bit).
Ví dụ:
LD C48
// Lệnh làm việc với C-bit của bộ đếm C48.
LDW>= C48 // Lệnh làm việc với C- word của bộ đếm C48.
Mô tả
n1
==B
n2
n1
==I
n2
Toán hạng
Tiếp điểm đóng khi n1 = n2.
B = Byte.
I= Integer.
D= Double Integer.
n1
==D
R= Real.
n2
n1
==R
n2
n1
>=R
n2
B = Byte.
I= Integer.
D= Double Integer.
R = Real
>=I
n2
n1
Tiếp điểm đóng khi n1< n2
hoặc bằng nội dung của byte, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không. trong trường hợp
phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic AND. Giữa bit đầu tiên
trong ngăn xếp với giá trị logic 1.
AB > =, AW > =
AD> =, AR> =
Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất có lớn hơn
hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không. Trong trường
hợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic AND giữa bit đầu tiên
trong ngăn xếp với giá trị logic 1.
OB =, OW=
OD=, OR =
Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung hai byte, từ, từ kép hoặc số thực.
Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic OR giữa
bit đầu tiên trong ngăn xếp với giá trị logic 1.
OB < =, OW < =
OD < =, OR < =
25