Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác văn thư, lưu trữ tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiên công trình nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “ Thực
trạng và biện pháp hoàn thiện công tác văn thư, lưu trữ tại Bệnh viện đa
khoa Hà Đông, Hà Nội”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian
qua. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin
sử dụng trong công trình nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình khảo sát và thu thập, tổng hợp
thông tin tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các Cán bộ của Bệnh viện đa
khoa Hà Đông.
Nhân đây, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với giảng viênTS.Bùi Thị Ánh Vân bởi cô đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn
thành tốt đề tài này.
Trong quá trình làm đề tài tiểu luận tôi gặp khá nhiều khó khăn, mặt khác
do trình độ nghiên cứu còn hạn chế và những nguyên nhân khác nên dù cố gắng
song đề tài của chúng tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì thế, tôi
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong trường cũng như các bạn
đọc.
Những ý kiến đóng góp của mọi người sẽ giúp tôi nhận ra hạn chế và qua
tôi có thêm những nguồn tư liệu mới trên con đường học tập cũng như nghiên
cứu sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................1

1.3.2. Tầm quan trọng của công tác lưu trữ......................................................................16
II. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG.............................................16
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện.........................................................17
1.2. Khái quát về Bệnh viện đa khoa Hà Đông.................................................................18
1.2.1.Cơ cấu tổ chức..........................................................................................................18

CHƯƠNG 2:......................................................................................................22
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HÀ ĐÔNG......................................................................................22
1.1. Chức năng..................................................................................................................22
1.2. Nhiệm vụ....................................................................................................................23


1.3. Sơ đồ Phòng Kế hoạch tổng hợp................................................................................23
1.4.Công tác văn thư tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông......................................................24
1.4.1. Xây dựng và ban hành văn bản...............................................................................24
1.4.2. Việc quản lý văn bản đến........................................................................................24
1.4.3. Giải quyết văn bản đi..............................................................................................25
1.5.Công tác lưu trữ tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông.......................................................25
1.5.1. Phân loại tài liệu lưu trữ..........................................................................................25
1.5.2. Xác định giá trị tài liệu............................................................................................25
1.5.3. Bảo quản tài liệu lưu trữ..........................................................................................25
1.5.4. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ..............................................................................26

CHƯƠNG 3........................................................................................................27
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VĂN
THƯ–LƯU TRỮ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG.........................27
3.1. Giải pháp về nhân sự..................................................................................................27
3.2. Nâng cao trình độ đối với nhân viên văn thư-lưu trữ.................................................27
3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư lưu trữ.....................................28

điều kiện cho bản thân hiểu biết sâu hơn về chuyên ngành. Đồng thời, xuất phát
từ thực tế, việc phát triển công tác văn thư lưu trữ là một trong các nhiệm vụ
quan trọng trong quá trình hội nhập hiện nay, góp phần quản lý văn bản một
cách khoa học, chính xác, nhanh chóng, đảm bảo, bảo vệ những thông tin có liên
quan đến cơ quan, tổ chức. Chính vì các lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “
1


Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác văn thư tại Bệnh viện đa khoa Hà
Đông, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu về công tác văn thư lưu trữ tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông,
Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội từ năm
2011-2013.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài khóa luận nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:
- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về công tác văn thư lưu trữ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động văn thư lưu trữ tại Bệnh
viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội qua đó thấy rõ được những ưu điểm và hạn chế
nhằm đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết đối với Bệnh viện.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp như:
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa những thông tin, tài liệu đã có.
-Phương pháp phân tích và tổng hợp: là phương pháp được tôi sử dụng
trong suốt quá trình làm đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
- Phương pháp thống kê.
5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận của tôi bao gồm 3

lý nói chung và là nội dung trong hoạt động văn phòng. Trong văn phòng công
tác văn thư không thể thiếu được, chiếm một phần lớn trong hoạt động của văn
phòng và là một mắt xích trong hoạt động quản lý của cơ quan, đơn vị. Như vậy,
công tác văn thư gắn liền với hoạt động của cơ quan, được xem như là một bộ
phận của quản lý Nhà nước.
1.1.3. Ý nghĩa của công tác văn thư
Công tác văn thư đảm bảo thông tin cho hoạt đông lãnh đạo và quản lý
Nhà nước, là phương tiện thiết yếu giúp cho hoạt động của các đơn vị được hiệu
quả. Hiểu đúng về công tác văn thư sẽ giúp văn thư hoạt động có hiệu quả, nếu
hiểu không đúng sẽ kìm hãm sự phát triển của nó, điều này sẽ ảnh hưởng đến
3


năng suất lao động quản lý trong cơ quan Nhà nước.
Công tác văn thư đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác những
thông tin cần thiết phục vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị nói
chung. Thông tin phục vụ quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau
nhưng nguồn thông tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản.
Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan
được nhanh chóng, chính xác, có năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng
chế độ và giữ gìn được bí mật của Đảng và Nhà nước, hạn chế bệnh quan liêu
giấy tờ, giảm bớt được giấy tờ vô dụng và việc lợi dụng văn bản Nhà nước để
làm trái pháp luật.
Công tác văn thư đảm bảo giữ lại đầy đủ chứng cứ về hoạt động của cơ
quan. Nếu trong quá trình hoạt động của cơ quan, các văn bản giữ lại đầy đủ, nội
dung chính xác, phản ánh chân thực các hoạt động của cơ quan thì khi cần thiết
các văn bản sẽ là bằng chứng pháp lý chứng minh cho hoạt động của cơ quan là
sát thực và hiệu quả.
Công tác văn thư đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu tạo điều kiện
làm tốt công tác lưu trữ. Nguồn bổ sung chủ yếu, thường xuyên cho tài liệu lưu

bản đã có dấu mật thì phải chuyển đúng đối tượng, không được để lọt vào tay
người không có trách nhiệm.
+ Hiện đại:
Tính hiện đại trong công tác văn thư đó chính là việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào công tác này. Như vây, nhân viên văn thư có thể soạn thảo
trên máy vi tính bằng các phần mềm có sẵn vừa đảm bảo chính xác về hình thức
và công việc soạn thảo cũng được tiến hành nhanh hơn so với phương pháp soạn
thảo thủ công.
1.1.5. Nội dung của công tác văn thư
Công tác văn thư gồm 3 nội dung sau:
- Xây dựng và banh hành văn bản như: soạn thảo văn bản, duyệt văn bản,
đánh máy văn bản, ký và ban hành văn bản.
- Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản bao gồm: quản lý, tổ chức giải
quyết văn bản đến và quản lý, tổ chức giải quyết văn bản đi, văn bản mật, văn
bản nội bộ, quản lý hồ sơ.
- Quản lý và sử dụng con dấu.
5


Trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước, văn bản sử dụng như một phương
tiện để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc thông tin cần thiết hình
thành trong cơ quan, tổ chức, đảm bảo sự điều hành, nó phản ánh đầy đủ tình
hình, kết quả hoạt động, quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
Để đảm bảo công tác văn thư đem lại hiệu quả cao, nhân viên văn thư
phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Nhận, bóc bì, đóng dấu vào sổ công văn đi, đến.
+ Sơ bộ phân loại văn bản, trình giám đốc phê duyệt, chuyển giao theo
dõi việc giải quyết văn bản đến.
+ Làm thủ tục gửi công văn đi, chuyển giao công văn, tài liệu.
+ Đánh máy, rà soát văn bản, in sao tài liệu.

-Văn bản được ban hành phải được xác định rõ yêu cầu của văn bản, đối
tượng của văn bản, tên văn bản và những thể thức cần thiết theo đúng quy định
của pháp luật hiện hành.
Bước 2: Thu thập thông tin và xử lý thông tin.
-Thông tin là những căn cứ chủ yếu nhất để các nhà quản lý đưa ra các
chính sách, quyết định quản lý chính xác.
-Thông tin được thu thập phải kiểm tra đảm bảo tính khách quan, chính
xác, tránh hiện tượng chủ quan định kiến sẵn. Nguồn thông tin cần có sự hệ
thống hóa và chỉnh lý thông tin theo yêu cầu của vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Bước 3: Xây dựng dàn bài, lập đề cương chi tiết, viết bản thảo.
-Xây dựng dàn bài: sắp xếp văn bản theo từng phần, từng chương mục
cho khoa học, hợp lý, đảm bảo tính logic, có trọng tâm, trọng điểm.
-Lập đề cương chi tiết: nhằm tiết kiệm thời gian, công sức, giữ được ý
kiến chủ động. Soạn đề cương xong nên tranh thủ ý kiến tham gia góp ý của
những người có trách nhiệm để có sự bổ sung, điều chỉnh cần thiết.
-Viết bản thảo: là làm cho ý chính trong đề cương được thực hiện thành
câu văn, đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ với nhau
Bước 4: Duyệt và kí văn bản.
-Văn bản phải được xem xét, duyệt và ký theo thầm quyền được giao cả
về nội dung lẫn hình thức.
Bước 5: Ban hành triển khai văn bản.
Văn thư của cơ quan đảm bảo phát hành văn abnr kịp thời đúng nhiệm vụ,
7


ghi số văn bản, ngày tháng vào sổ, công văn đi kịp thời chính xác, và giúp thủ
trưởng triển khai văn bản, theo dõi thực hiện văn bản và sơ kết, tổng kết báo cáo
cho thủ trưởng.
1.1.5.2. Quản lý văn bản đến
Văn bản đến là văn bản tài liệu, thư từ do tổ chức tiếp nhận từ các nơi

văn bản, đối chiếu số ký hiệu ghi ngoài bìa với số ký hiệu văn bản ghi trong bì,
nếu có sai sót phải báo cho nơi gửi để giải quyết.
- Nếu văn bản đến có kèm thoe phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong
bì với phiếu, khi nhận xong văn bản thì phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu
gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản.
- Văn bản là đơn thư khiếu nại hoặc đến quá chậm so với ngày tháng của
văn bản thì phải đính kèm văn bản với bì để làm bằng chứng.
Bước 3: Đóng dấu đến và ghi sổ vào ngày đến
- Tất cả các văn bản đến phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ
những văn bản được đăng ký riêng theo quy định của cơ quna như: hóa đơn,
chứng từ kế toán…
- Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu
đến ghi sổ vào ngày đến.
- Đối với văn bản fax phải chụp lại trước khi đóng dấu.
- Văn bản được chuyển qua mạng có thể in ra và đóng dấu nếu cần.
- Các văn bản không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không phải đóng
dấu mà được chuyển thẳng cho cá nhân hay bộ phận.
- Dấu đến phải được đóng rõ ràng ngay ngắn vào khoảng trống dưới số ký
hiệu văn bản, hoặc dưới trích yếu nội dung hay dưới ngà, tháng năm ban hành
văn bản.
Bước 4: Vào sổ đăng ký văn bản đến
- Tất cả văn bản sau khi đóng dấu phải được vào sổ đăng ký văn bản đến
hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính.
- Bộ phận văn thư phải nhất thiết sử dụng sổ theo dõi văn bản dù đã nhập
dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính.
- Khi vào sổ đăng ký phải ghi rõ ràng, chính xác, không dùng bút chì, bút
đỏ, không viết tắt, không viết từ hoặc cụm từ không thông dụng.
- Văn bản đến ngày nào thì vào sổ chuyển giao ngay ngày đó, tùy theo
9


pháp luật hoặc quy định của cơ quan tổ chức đều phải được theo dõi đôn đốc về
thời hạn.
- Trách nhiệm theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:
10


+ Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc các đơn vị,
cá nhân giải quyết các văn bản đến thời hạn đã được quy định.
+ Căn cứ quyết định cụ thể của cơ quan, tổ chức cán bộ văn thư có nhiệm
vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến bao gồm: tổng số văn bản đến, văn bản đến
đã được giải quyết, văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được gải quyết…để báo
cáo cho người được giao trách nhiệm. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng
dụng máy vi tính để theo dõi việc giải quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư phải
lập hồ sơ để theo dõi giải quyết.
1.1.5.3. Việc giải quyết văn bản đi
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Bước 2: Nghiên cứu và soạn thảo văn bản
Bước 3: Duyệt văn bản
Bước 4: Kiểm tra hồ sơ
Bước 5: Kiểm tra thể thức văn bản
Bước 6: Vào sổ đăng ký văn bản đi
Bước 7: Ban hành văn bản
Bước 8: Sắp xếp, lưu văn thư
Tất cả văn bản đi đều phải được giữ ở bộ phận lưu 2 bản, một bản sẽ để
lưu ở hồ sơ theo dõi công việc của đơn vị thừa hành, một bản lưu ở văn thư.
+Bìa số
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên cơ quan (đơn vị)
Năm:…..
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN

Ngày

6
Nơi

ký hiệu tháng người

công

công

công

văn

văn

văn

nhận

7
Tên loại

8


9
Ghi


văn bản

hiệu văn

nhận

5
Ký nhận

6
Ghi chú

bản
….
….
Mẫu sổ số 4:
MẪU SỐ VĂN BẢN ĐI
1
STT

….

2
Ngày

3
Số và

4
Tên

chú

văn bản

hiệu

trích

hoặc

bản và

văn

đi

văn

yếu văn

đơn vị

văn thư

bản đi

bản

bản


phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của nhân dân.
1.2.2. Vị trí, ý nghĩa của công tác lưu trữ
Công tác lưu trữ là một khâu rất quan trọng trong quy trình xử lý thông
tin, là một nội dung quan trọng trong hoạt động văn phòng. Công tác này có ảnh
hưởng trực tiếp tới hoạt động quản lý của cơ quan.
Công tác lưu trữ ra đời do đòi hỏi khách quan đối với việc bảo quản và tổ
chức sử dụng tài liệu. Ngày nay, những yêu cầu mới của công tác quản lý nhà
nước, quản lý xã hội, quản lý sản xuất kinh doanh, công tác luu trữ có vai trò
đặc biệt quan trọng đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội bởi thông tin trong
tài liệu lưu trữ là loại thông tin có độ tin cậy cao do nguồn gốc hình thành, do
đặc trưng pháp lý và tính chất làm bằng chứng lịch sử của tài liệu lưu trữ quy
13


định. Vai trò của công tác lưu trữ với hoạt động quản lý hành chính nhà nước,
quản lý sản xuất kinh doanh được thể hiện trên những khía cạnh cụ thể sau:
- Việc khai thác thông tin phục vụ soạn thảo, ban hành văn bản có thể từ
nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn thông tin từ tài liệu lưu trữ có vai trò quan
trọng vì tính chính xác, đọ tin cậy cao, thuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm. Nguồn
thông tin văn bản sử dụng để nghiên cứu đều đã qua các khâu xử lý nghiệp vụ
của công tác lưu trữ: thu thập, tra tìm, lựa chọn, tổ chức khia thác sử dụng văn
bản.
- Dựa trên những thông tin lưu trữ để nghiên cứu tìm ra quy luật vận
động, từ đó dự báo về xu hướng phát triển của vấn đề trong tương lai, nhất là
sựu vận động của đối tượng chịu sự tác động của văn bản đang soạn thảo.
- Trong quá trình xây dựng một văn bản, cần phải nghiên cứu pháp luật
liên quan đến nội dung văn bản của giai đoạn trước, nhằm đánh giá những thành
công thất bại của từng văn bản, từng quy định; tìm hiểu nguyên nhân để kế thừa
những hạt nhân hợp lý, phát huy giá trị tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất
những tác động tiêu cực, những thiệt hại có thể xảy ra cho xã hội của văn bản

- Tiêu hủy tài liệu lưu trữ
1.3. Mối quan hệ và tầm quan trọng của công tác văn thư-lưu trữ
1.3.1. Mối quan hệ của công tác văn thư – lưu trữ
Giữa công tác văn thư và lưu trữ không có sự tách biệt mà có mối quan hệ
chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau. Mối quan hệ này thể hiện qua sự liên tục trong quá
trình từ soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản đến lưu trữ hiện hành và đưa vào
lưu trữ lịch sử.
Khi soạn thảo văn bản việc tìm hiểu các thông tin, các tài liệu đã xử lý
trước đó là rất quan trọng để hình thành nên văn bản. Các tài liệu được lưu trữ
tốt sẽ là nguồn cung cấp thông tin có giá trị pháp lý, chính xác và kịp thời nhất
cho người soạn thảo văn bản. Trên thực tế, cơ quan quản lý nhà nước không thể
rút ngắn thời gian ban hành các quyết định, giải quyết kịp thời, đúng đắn các yêu
cầu của công dân nếu không có đầy đủ, kịp thời thông tin từ tài liệu lưu trữ.
Công việc của một cơ quan được tiến hành nhanh hay chậm, thiết thực hay quan
liêu là do công văn giấy tờ có làm tốt hay không, do việc giữ gìn hồ sơ, tài liệu
có được cẩn thận hay không. Như vậy, thực hiện tốt công tác lưu trữ sẽ góp phần
thực hiện tốt công tác văn thư.
15


Ngược lại thực hiện tốt công tác văn thư cũng sẽ góp phần thực hiện tốt
công tác lưu trữ. Cụ thể là việc quản lý văn bản và lập hồ sơ hiện hành có ảnh
hưởng quan trọng đến việc thực hiện tốt công tác lưu trữ. Có thể xem công tác
lập hồ sơ như cầu nối giữa công tác văn thư với công tác lưu trữ. Nếu hồ sơ
được lập khoa học sẽ tiết kiệm thời gian, công sức và tạo điều kiện thuận lợi để
công tác lưu trữ phát triển, từ đó từng bước phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
1.3.2. Tầm quan trọng của công tác lưu trữ
Vai trò của công tác văn thư lưu trữ đối với hoạt động quản lý hành chính
nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở 4 điểm sau:
- Góp phần quan trọng đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý; cung

sĩ chuyên khoa I), có 4 dược sĩ đại học và 247 điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật
viên (19 cao đẳng và đại học). Hiện nay, Bệnh viện đảm nhận khám chữa bệnh
cho nhân dân khu vực phía Tây và Nam Hà Nội - nơi có lưu lượng bệnh nhân
đông, thường xuyên trong tình trạng quá tải.[4]
Tuy cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nguồn nhân lực còn hạn chế song các y
bác sỹ nơi đây luôn xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cơ bản là khám chữa bệnh
cho nhân dân, đặc biệt là giải quyết tốt khám chữa bệnh cho các đối tượng chính
sách, người nghèo và trẻ em.
*Thông tin chung Bệnh viện:
- Tên Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Hà Đông
- Địa chỉ: Số 2 phố Bế Văn Đàn – Phường Quang Trung – Quận Hà Đông
- Năm thành lập: Năm 1910
- Tổng diện tích: 31.035 m²
+ Chiều dài: 197,60 m
+ Chiều rộng: 157 m

17


Từ năm 2003 đến nay, Bệnh viện chuyển sang thực hiện nghị định 10 và
Nghị định 43 của Chính Phủ. Bệnh viện phải tự hoạch toán về chi trả một phần
lương và phụ cấp của cán bộ. Bệnh viện đã sắp xếp lại guồng máy khám chữa
bệnh, đưa tin học vào quản lý bệnh viện. Với những nỗ lực không ngừng trong
nhiều năm qua, Bệnh viện được Bộ Y Tế chọn làm bệnh viện vệ tinh của Bệnh
viện Bạch Mai và đueọc trao danh hiệu bệnh viện tiên tiến xuất sắc toàn diện.
Theo đánh giá của Sở Y Tế Hà Nội thì Bệnh viện đa khoa Hà Đông là bệnh viện
đa khoa hoàn chỉnh nhất đứng trong tốp đầu của Sở Y Tế Hà Nội, được Sở quyết
định nâng cấp thành bệnh viện hạng I.
1.2. Khái quát về Bệnh viện đa khoa Hà Đông
1.2.1.Cơ cấu tổ chức

Phòng chức năng

- Phòng Kế hoạch, tổng hợp;
- Phòng Chỉ đạo tuyến;
- Phòng vật tư trang thiết bị y tế;
- ĐN quản lý chất lượng;

3

Khoa cận lâm sàng và lâm
sàng; phòng khám trực
thuộc

- ĐN CNTT.
- Khoa Sinh hóa;
- Khoa Huyết học truyền máu
- Khoa Vi sinh;
- Khoa Giải phẫu bệnh;
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
- Khoa Thăm dò chức năng;
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Khoa Dinh dưỡng
- Khoa Dược
- Khoa Ngoại tổng hợp
- Khoa Chấn thương
- Khoa Sản
- Khoa Gây mê hồi sức
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Cấp cứu
- Khoa Hồi sức tích cực

CÔNG ĐOÀN

CÁC HỘI ĐỒNG

CÁC KHOA LÂM SÀNG

CÁC KHOA CLS

PHÒNG CHỨC NĂNG

KHỐI NỘI

KHỐI NGOẠI

HHTM

KHTH

Khám bệnh

Ngoại TH

Sinh hóa

TCCB

Cấp cứu

Chấn thương



RHM

KSNK

Vật tư TTBYT

Mắt

Dược

ĐN Quản lý CL

Các bệnh nhiệt
đới

ĐN CNTT

YHCT
Nội thận tiết niệu
Phục hồi CN
Nhi
Dinh dưỡng
ĐN Ung bưới

21
KHTH




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status