Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

PHẠM HỒNG THẮNG

Hà Nội, Năm 2017
1


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

PHẠM HỒNG THẮNG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THU HUYỀN


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy cô giáo
trong khoa Môi trường, trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội. Em cám ơn
các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành khóa học.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thu Huyền đã tận
tình hướng dẫn và cho em những lời khuyên cần thiết để em hoàn thành Luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn tới các nhân viên và cán bộ Công ty Cổ phần môi
trường đô thị và xây dựng tỉnh Điện Biên, các cán bộ Chi Cục Bảo vệ Môi trường tỉnh
Điện Biên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu
Luận văn.
Mặc dù đã hoàn thành luận văn, nhưng thời gian làm bài có hạn, nên luận văn
không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Kính mong sự thông cảm của quý
thầy cô và Ban giám hiệu nhà trường.
Em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Đại Học tài Nguyên
Môi Trường Hà Nội dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

2025 50
3.4.1.Dự báo dân số đến năm 2025 ............................................................................... 50
3.4.2.Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2025 .......................................................... 50
3.4.3.Xây dựng bản đồ quy hoạch mạng lưới thu gom CTRSH đến năm 2025............ 54
3.5.Đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng CTRSH tại TP. Điện Biên Phủ…
………59
3.5.1.Giải pháp phân loại CTRSH tại nguồn ................................................................. 59
3.5.2.Xây dựng bản đồ cơ sở dữ liệu thu gom phân loại CTRSH tại nguồn ................. 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 68
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 69

iv


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : Phạm Hồng Thắng
Lớp

: CH2AMT

Cán bộ hướng dẫn : TS. Nguyễn Thu Huyền
Tên đề tài

: Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất

thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Tóm tắt:Trên cơ sở điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng công tác quản
lý, thu gom, vân chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ.
Luận văn đã xây dựng được cơ sở dữ liệu môi trường liên quan đến công tác thu gom

Bảng 3.10: Dự báo lượng CTRSH phát sinh theo thành phần ...................................... 62
Bảng 3.11: Thông tin vị trí cơ sở thu gom phế liệu....................................................... 64

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các hợp phần phần cứng chính ....................................................................... 9
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của phần mềm GIS ....................... 10
Hình 1.3: Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ ............................................... 17
Hình 2.1: Quy trình phân tích CTR tại hiện trường ...................................................... 26
Hình 2.2: Rác được xé và lấy ra khỏi túi ....................................................................... 27
Hình 2.3: Cách vun rác theo đống ................................................................................. 27
Hình 2.4: Quy trình thực hiện phương pháp ¼ ............................................................. 27
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ mạng lưới thu gom CTRSH .............................. 29
Hình 3.1: Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh .......................................................... 33
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ....................... 37
Hình 3.3: Biểu đồ về hình thức xử lý CTRSH .............................................................. 38
Hình 3.4: Biểu đồ lượng CTR phát sinh và thu gom của thành phố ............................. 39
Hình 3.5: Biểu đồ đánh giá của người dân về đảm bảo VSMT .................................... 40
Hình 3.6: Lớp ranh giới hành chính .............................................................................. 46
Hình 3.7: Lớp thủy văn .................................................................................................. 46
Hình 3.8: Lớp giao thông .............................................................................................. 47
Hình 3.9: Bản đồ nền ..................................................................................................... 47
Hình 3.10: Bảng thuộc tính cho các đối tượng .............................................................. 48
Hình 3.11: Bản đồ hiện trạng mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt .................... 49
Hình 3.12: Bảng thuộc tính các đối tượng khối lượng CTRSH .................................... 51
Hình 3.13: Bản đồ gia tăng khối lượng CTRSH từ năm 2017 đến năm 2025 .............. 53
Hình 3.14: Bản đồ quy hoạch mạng lưới thu gom CTRSH đến năm 2025 ................... 58
Hình 3.15: Mô hình đề xuất phân loại CTRSH tại nguồn ............................................. 60

CTR

Chất thải rắn

VSMT

Vệ sinh môi trường

CT CPMT & XD

Công ty Cổ phần Môi trường
và Xây dựng

viii


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài:
Chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) sinhra từ hoạt động hàng ngày của con người.

Chất thải rắn sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu
dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ, khu vui chơi giải trí,...Tăng trưởng
kinh tế, tốc độ đô thị hoá cao và sự gia tăng dân số nhanh chóng là một trong những
nguyên nhân làm gia tăng lượng CTRSH thải ra môi trường. Nhu cầu sống con người
tăng cao thì lượng CTRSH phát sinh ngày càng nhiều và đế́n mức đáng báo động. Việc
quản lý CTRSH ở các thành phố, đô thị của nước ta hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó
khăn chưa đáp ứng được với sự phát sinh chất thải rắn trong thực tế. Vì vậy hiệu quả
đạt được có những hạn chế nhất định và đang là mối quan tâm sâu sắc của các nhà môi

môi trường của thành phố Điện Biên Phủ.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cơ sở dữ liệu trên nền GIS về thành phần, khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh tại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao hiệu
quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ.
3.

Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá hiện trạng CTRSH trên địa bàn nghiên cứu tại TP. Điện Biên Phủ



Điều tra tình hình chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên
Phủ:
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt



Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Điện Biên Phủ:

Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Điện Biên Phủ như:
- Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủng
loại phương tiện thu gom, vận chuyển; Số lượng nhân công thu gom, vận chuyển.



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
a. Khái niệm:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác[2].
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người[2].
- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải[10].
Phân loại:
Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào
cách quản lý và xử lý.
Thông thường phân loại chất thải rắn dựa vào nguồn phát sinh:Chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn xây dựng,
chất thải rắn y tế. Hoặc phân chia theo các hợp phần chủ yếu của chúng như: chất thải
rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ,…Hoặc phân chia dựa theo tính chất độc hại thì bao
gồm: Chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
b. Phân loại chất thải rắn.
 Phân loại theo nguồn phát sinh
Sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng
trong các đô thị và các vùng nông thôn làm gia tăng khối lượng CTRSH. Trong đó, các
nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
- Từ các hộ gia đình.
- Từ trung tâm thương mại (chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà
nghỉ,…).
- Từ cơ quan(trường học, bệnh viện, doanh nghiệp, các trung tâm hành chính
nhà nước,…).

giun sán…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy
hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải từ bệnh
viện, công nghiệp…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề
nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như gây ô nhiễm môi
trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ
trung gian truyền bệnh cho người.
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng sẽ là một trong những yếu tố gây cản
trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát
nước đô thị.
5


 Chất thải rắn sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị:
- CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom
không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên…đều là
những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan
đường phố.
 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường:
- Ảnh hưởng tới môi trường nước:
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bị phân hủy trong môi
trường nước. Tại các bãi rác nước rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác
như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di chuyển
trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá
trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Các chất gây ô nhiễm
môi trường tiềm tàng có trong nước rác gồm có: COD, N-NH3, BOD5, TOC (Carbon
hữu cơ tổng cộng)…và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng
khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý.
- Ảnh hưởng tới môi trường không khí:

phần có quan hệ thống nhất, liên quan chặt chẽ với nhau là phần cứng gồm máy tính
và thiết bị liên quan, phần mềm và tổ chức con người được hoạt động đồng bộ nhằm
thu thập, lưu trữ, quản lý, thao tác, phân tích và mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu
không gian có định vị theo tọa độ dùng cho Trái Đất và các dữ liệu thuộc tính nhằm
thỏa mãn các yêu cầu thực tế”. Yếu tố địa lý còn gọi là vị trí được sử dụng trong việc
tham chiếu vị trí cho các dữ liệu không gian qua các dữ liệu thuộc tính phi không gian.
Dữ liệu thông tin được định vị vị trí là chìa khóa của sự khác nhau giữa GIS và các hệ
thông tin khác[4].
Những định nghĩa trên cho thấy rằng hệ thống thông tin địa lý có những khả
năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng
để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu. Trong đó, cơ
sở dữ liệu của hệ thống là những dữ liệu về các đối tượng, các hoạt động kinh tế, xã
hội, nhân văn phân bố trong không gian tại những thời điểm nhất định.
G = (Geographic) = Địa lý: Dữ liệu dùng trong GIS là dữ liệu địa lý. GIS có thể
trình bày dữ liệu dưới dạng bản đồ.
I = (Information) = Thông tin: GIS lưu trữ xử lý hai loại thông tin: đặc trưng
không gian và thuộc tính.
S = (System) = Hệ thống: GIS là hệ thống được sử dụng để thực hiện các chức
năng khác nhau của thông tin địa lý.
Như vậy, GIS là hệ thống dùng để trình bày, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ
liệu về các đối tượng trên bề mặt trái đất.

7


1.2.2. Phạm vi ứng dụng của GIS
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và với những
ưu điểm nổi bật về việc quản lý dữ liệu không gian, thuộc tính. GIS đã mở ra kỷ
nguyên phát triển vượt bậc về việc ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả cao trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như một số lĩnh vực sau:

Thiết bị đầu vào

Đơn vị xử lý trung
tâm

Thiết bị lưu trữ

Thiết bị đầu ra

Hình 1.1: Các hợp phần phần cứng chính
Phần mềm của GIS gồm 5 modul cơ bản sau: nhập dữ liệu, lưu trữ và quản lý
dữ liệu, biến đổi dữ liệu, phân tích, xuất dữ liệu. Tất cả các phần mềm GIS đều có đầy
đủ 5 modul trên, nhưng tuỳ thuộc vào mục đích chính của phần mềm mà có modul
phát triển mạnh hơn để thuận lợi cho người sử dụng. Ví dụ: phần mềm Arcview hay
Mapinfor hỗ trợ rất mạnh cho việc xuất dữ liệu cụ thể là trình bày và in bản đồ.
Dữ liệu địa lý có thể nhận được từ các nguồn sau: bản đồ (trên giấy hoặc đã
được số hoá), ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, bảng biểu hay các dữ liệu liên quan khác…
Dữ liệu địa lý luôn gồm hai phần, phần thứ nhất là đối tượng (graphic data) và phần
thứ hai là thuộc tính của dữ liệu (attribute).
Thành phần thứ ba của GIS là người sử dụng: Người sử dụng có vai trò thiết lập
những quy chuẩn về dữ liệu cũng như cấu trúc của nó, cân đối giữa chi phí và lợi ích
mà sản phẩm của GIS mang lại, phân tích các dữ liệu để có được những thông tin cần
thiết… Đặc biệt là hợp phần để vận hành hệ GIS một cách hữu hiệu.
1.2.4. Chức năng của GIS
Các chức năng cơ bản của phần mềm GIS có thể phân loại như sau:


Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu




Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của phần mềm GIS
 Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải chuyển
sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu
dạng số được gọi là quá trình số hoá.
Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu là công việc đầu tiên và rất cần thiết cho việc
xây dựng CSDL hệ thống thông tin địa lý.
 Lưu trữ dữ liệu và quản lý CSDL
Đối với những dự án sử dụng GIS nhỏ có thể lưu trữ các thông tin địa lý dưới
dạng các file đơn giản. Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở lên lớn hơn và số lượng
người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu
(DBMS -Database Management System) để giúp cho việc lưu trữ, tổ chức và quản lý
thông tin. Một hệ quản trị dữ liệu chỉ đơn giản là một phần mềm quản lý CSDL.
Lưu trữ và quản lý dữ liệu là cách tổ chức dữ liệu theo một trật tự có hệ thống
và quy luật để có thể truy cập, khai thác, tìm kiếm và đòi hỏi, liên kết dữ liệu… trên cả
hai phương diện không gian và thuộc tính.
 Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu đề cập đến những phương thức thể hiện kết
quả các dữ liệu theo những mục đích nhất định cho người sử dụng. Dữ liệu đầu ra
được thể hiện ở hai dạng chính:
Dữ liệu mềm: là các bản đồ, bảng biểu mà chúng có thể thể hiện ở nhiều tỷ lệ,
xem ở mức đơn giản hay chi tiết. Xong đòi hỏi người sử dụng biết cách sử dụng.
Chúng có thể lưu trữ ở các phương tiện khác nhau: trên đĩa từ, đĩa CD…
10


Dữ liệu cứng: thường là sản phẩm cuối cùng dùng để thể hiện trên màn hình, có
thể cập nhật, sửa đổi dễ dàng. Dữ liệu cứng được in ra bằng máy in, máy plotte trên
giấy hay fim.

Ngay nay công tác quản lí CTR bằng công nghệ GIS được thức hiện ở nhiều
nước trên thế giới.
11


Senthil Shanmugan, một trong những chuyên gia Ấn Độ nghiên cứu vấn đề này
đã đưa ra quan điểm ứng dụng GIS, hệ thống thông tin quản lí (MIS) và hệ thống định
vị toàn cầu (GPS) trong quản lí CTR trong bài báo được đăng tải trên Internet. Từ đó,
các chuyên gia thành phố Bangalore (Ấn Độ) đã xây dựng dự án ứng dụng GIS trong
công tác quản lí CTR sinh hoạt cho thành phố Bangalore.
Tại nước Anh hơn 90% rác thải đô thị được xử lí bằng chôn lấp. Điều đó cho
thấy, công tác quản lí việc xử lí rác thải là vấn đề hết sức quan trọng. Nhiều hướng dẫn
của EC và pháp luật do UK ban hành cùng với nhiều vấn đề môi trường liên quan đã
tạo áp lực lên các nhà đầu tư để xây dựng những bãi chôn lấp (BCL) lớn nhất nhưng
giá thành lại rẻ nhất và ít tác động nhất tới môi trường. BCL và các hoạt động chôn lấp
trong thực tế có thể được cải tiến với khả năng điều khiển chính xác bằng việc ứng
dụng GIS. Sự phân tích thành phần, độ chặt chẽ, tỷ trọng của rác thải với thay đổi thể
tích trong suốt thời kì chôn lấp đảm bảo rằng hiệu quả của phương pháp lựa chọn sẽ
đạt được và dung tích chứa là lớn nhất. GIS cũng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình quan trắc môi trường ở các BCL đã đóng cửa. Damian C. Green chuyên viên môi
trường thuộc Đại học Sunderland trong bài báo “GIS và ứng dụng nó trong quản lí
CTR tại nước Anh” đã trình bày kinh nghiệm của nước Anh trong thiết kế, xây dựng
các BCL chất thải.
b.

Tại Việt Nam

Trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu ứng dụng GIS trong bài toán quản
lí, thu gom, vân chuyển CTRSH đã được chú ý như: Ứng dụng GIS vào công tác quản
lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Biên Hòa, ứng dụng

Hệ thống thu gom vận chuyển không ứng dụng GIS: nhà quản lý muốn quản lý
tốt và cập nhật thông tin nhanh chóng phải tiến hành xây dựng CSDL thuộc tính bằng
phần mềm thông dụng như Excel. Tuy nhiên, các thông tin hiển thị chỉ là những dữ
liệu thuộc tính, không quan sát được. Bên cạnh đó, để quan sát trực tiếp hệ thống thu
gom thì nhà quản lý phải trực tiếp khảo sát thực tế. Thêm vào đó, nếu nhà quản lý
muốn vạch tuyến thu gom, sau khi tính toán, lựa chọn con đường thích hợp, người
quản lý phải chạy thử trực tiếp trên đoạn đường đó. Điều này gây lãng phí thời gian và
công sức cho người giám sát. Hoặc khi phải báo cáo hay thể hiện tuyến thu gom trên
bản đồ, người quản lý phải vẽ tay lên các bản đồ hay khi phải chỉnh sửa một tuyến thu
gom nào đó thì người quản lý phải vẽ một bản mới bằng tay mà không thể chỉnh sửa,
bôi xóa trên bản đồ cũ. Như vậy, nhà quản lý không thể quan sát hệ thống thu gom vận
chuyển CTR sinh hoạt một cách trực quan.
Hệ thống thu gom vận chuyển có ứng dụng GIS: nếu nhà quản lý quyết định
ứng dụng GIS càng sớm thì họ chỉ tốn thời gian và công sức cho một lần nhập dữ liệu
vào máy tính. Tuy nhiên, họ hoàn toàn có thể quản lý được các dữ liệu cả về thuộc tính
lẫn không gian. Khi cần thay đổi thông tin, người quản lý chỉ cần ngồi tại văn phòng
để điều chỉnh mà không phải khảo sát thưc tế. Như vậy, sẽ giảm được thời gian và
công sức cho người quản lý. Hơn nữa, thông qua GIS, người quản lý có thể nhìn được

13


tổng thể hệ thống thu gom và xem được thông tin của bất kỳ điểm thu gom hay các
tuyến vận chuyển hoặc chỉnh sửa, cập nhật những thông tin mới.
1.2.7. Giới thiệu phần mềm MapInfo
MapInfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng
rất hiệu quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ. Ngoài ra, MapInfo còn cung cấp
những công cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên
bản đồ (Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu
theo một tiêu chí nhất định (Staticstis),… Đặc biệt MapInfo rất hiệu quả trong việc tạo

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status