1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Đảng ta xác định, văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát
triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển nền văn hóa mới xã hội
chủ nghĩa không thể thiếu vai trò của đội ngũ công chức quản lý văn
hóa (QLVH). Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “cán bộ là gốc của mọi
công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều là do cán bộ tốt
hay kém” (Đảng CSVN, 2016, tr.269, tr.240). Do đó, cần phải nâng
cao chất lượng công chức QLVH.
Những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, chú ý nâng cao
chất lượng công chức QLNN, trong đó có công chức QLVH của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL). Kết quả là chất lượng
công chức QLVH được nâng lên đáng kể, nhưng vẫn còn bộc lộ không
ít tồn tại, hạn chế. Nhìn chung, chất lượng công chức QLVH chưa thực
sự đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Vì vậy, nâng cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL
là vấn đề cấp thiết phải được giải quyết trong giai đoạn hiện nay. Xuất
phát từ yêu cầu thực tiễn, việc lựa chọn đề tài luận án “Chất lượng
công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” có
tính cấp thiết cả về phương diện lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở khoa học về chất lượng
công chức QLVH trong quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng công chức
QLVH của Bộ VHTTDL; đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao
chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
2
3
4
ảnh hưởng đến chất lượng công chức QLVH; các tiêu chí đánh giá và
1.2. Nhận xét về các công trình nghiên cứu
sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức QLVH.
1.2.1. Những kết quả đạt được
- Khảo sát kinh nghiệm nâng cao chất lượng công chức QLVH
của một số quốc gia như: Pháp, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc và
Singapore và rút ra những bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng và rút ra những mặt mạnh, hạn chế và
- Về văn hóa và văn hóa Việt Nam:
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã công bố cả ở trong và
ngoài nước đã nghiên cứu, phân tích khá sâu các vấn đề cơ bản về văn
hóa, nền văn hóa và văn hóa XHCN.
nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng công chức QLVH của
- Về công chức và chất lượng công chức QLVH:
Bộ VHTTDL giai đoạn 2011-2016.
Các công trình cũng đề cập, phân tích, đánh giá khá sâu sắc về
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu cả ở ngoài nước và
Thứ hai, phân tích thực trạng đánh giá những mặt mạnh, hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng công chức QLVH
của Bộ VHTTDL.
Thứ ba, những quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nâng
cao chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL.
1.3. Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu của luận án
trong nước đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án, gồm: các
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích của luận án
công trình nghiên cứu về văn hóa, QLNN về văn hóa, công chức
1.3.1.1. Câu hỏi nghiên cứu:
QLVH và chất lượng công chức QLVH. Từ đó, luận án tìm ra những
vấn đề mà các công trình nghiên cứu đã công bố chưa nghiên cứu sâu,
chưa có công trình nghiên cứu đến để tìm ra “khoảng trống” của các
công trình trước đó, đặt nhiệm vụ cho luận án cần đi sâu nghiên cứu.
Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài,
luận án cần làm rõ các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau đây:
(1) Cơ sở khoa học về chất lượng công chức QLVH trong bối
1.3.1.2. Khung phân tích của luận án:
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
QUẢN LÝ VĂN HÓA VÀ KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ VĂN HOÁ CẤP BỘ
2.1. Khái quát về quản lý nhà nước đối với văn hóa và công chức
quản lý văn hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập
quốc tế
2.1.1. Văn hóa và vai trò của văn hóa
2.1.1.1. Quan niệm về văn hóa
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần của xã hội
do con người sáng tạo ra thông qua hoạt động thực tiễn của con người,
là quan hệ xã hội biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong những thời
kỳ lịch sử nhất định.
2.1.1.2. Vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế, xã hội
- Văn hóa giữ vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội.
- Văn hóa góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội.
- Văn hóa là động lực của phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn hóa góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Văn hóa, quản lý nhà nước về văn hóa
và công chức QLVH
(quan niệm, đặc điểm, vai trò)
Chất lượng công chức QLVH
(Nội dung, tiêu chí đánh giá
và nhân tố ảnh hưởng)
QLNN về văn hóa là hoạt động có ý thức, có tổ chức của Nhà
7
8
nước thông qua việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, công cụ, phương
khoa học công nghệ; ...
pháp quản lý phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế tác
2.1.3. Quan niệm, đặc điểm và vai trò công chức quản lý văn hóa
động đến hoạt động văn hóa, nhằm ổn định và phát triển văn hóa theo
2.1.3.1. Quan niệm về công chức quản lý văn hóa
mục tiêu đã định.
2.1.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế
Công chức QLVH là công chức QLNN trực tiếp quản lý trong
lĩnh vực văn hóa theo các văn bản, pháp luật về văn hóa.
Công chức QLVH gồm: công chức QLVH cấp Bộ (cấp trung
Mục tiêu QLNN về văn hóa là làm cho mọi hoạt động văn hóa
đều phát triển lành mạnh, ổn định theo đúng chiến lược phát triển văn
hóa đã định của quốc gia, tạo nền tảng, động lực, mục đích cho chiến
cập của các văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa để tham mưu xây
dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Có trình độ hiểu biết sâu về công pháp, tư pháp quốc tế trong
lĩnh vực văn hóa, đồng thời có khả năng dự báo và hoạch định chiến
lược đối ngoại về văn hóa.
- Công chức QLVH vừa am hiểu sâu sắc văn hóa dân tộc vừa có
khả năng tiếp cận với các trào lưu văn hóa tiến bộ thế giới.
2.1.2.3. Vai trò của công chức quản lý văn hóa
i) Công chức QLVH là lực lượng chủ yếu chuyển các chủ
trương, đường lối phát triển văn hóa của Đảng thành luật pháp, cơ chế,
chính sách phát triển văn hóa của Nhà nước; ii) là lực lượng triển khai,
hướng dẫn việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách của Nhà nước
về phát triển văn hóa; iii) là lực lượng chủ yếu thúc đẩy sự phát triển
nền văn hóa mới XHCN trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường
9
10
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; iv) là lực lượng chủ
yếu góp phần thực hiện quá trình hội nhập quốc tế về văn hóa; v) là lực
Số công chức trình độ X
+ Trình độ học vấn (%) X =
x 100
Tổng số công chức
lượng có tính quyết định đối với sự thành bại của sự nghiệp phát triển
Tổng số công chức
Trong đó: X là trình độ ngạch công chức (chuyên viên, chuyên
QLVH.
2.2.1.2. Các yếu tố cấu thành chất lượng công chức quản lý văn hóa
Chất lượng công chức QLVH được cấu thành bởi ba yếu tố:
Thứ nhất, sức khỏe, thể chất (thể lực).
Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
(trí lực).
Thứ ba, phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp (tâm lực).
2.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng chất lượng công chức QLVH
- Tiêu chí đánh giá về sức khỏe, thể chất (thể lực):
x 100
Tổng số công chức
Trong đó: X là loại sức khỏe (A, B, C)
- Nhóm tiêu chí đánh giá về trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghiệp vụ (trí lực)
Số công chức trình độ X
+ Trình độ ngoại ngữ (%) X =
x 100
Tổng số công chức
Trong đó: X là trình độ ngoại ngữ (chứng chỉ, trung cấp, cao
đẳng, đại học).
Số công chức trình độ X
+ Trình độ tin học (%) X =
- Đề bạt cán bộ công chức lãnh đạo của ngành văn hóa phải thận
trọng, chu đáo và phải trải qua thực tiễn.
- Thường xuyên thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá công chức
một cách khách quan.
- Có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với công chức, đặc biệt chú ý
thu nhập của công chức.
Chương 3
- Trình độ phát triển của hệ thống y tế và tự rèn luyện, chăm sóc
sức khỏe của công chức QLVH.
2.2.4. Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa
- Do yêu cầu đòi hỏi phát triển không ngừng của văn hóa trong
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC QUẢN LÝ
VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
3.1. Tổng quan về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bộ VHTTDL là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng
- Do thực trạng chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL ở
QLNN về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi
nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế.
- Do yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
2.3. Kinh nghiệm một số quốc gia về nâng cao chất lượng
công chức quản lý văn hóa và bài học rút ra cho Việt Nam
Qua khảo sát, phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng công
- 3 tổ chức đoàn thể
- 63 đơn vị thuộc
Bộ
- 29 đơn vị thuộc
Tổng cục, Cục, Văn
phòng Bộ
Khối Doanh
nghiệp
6 đơn vị 100% vốn
nhà nước
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Bộ VHTTDL
13
14
3.2. Thực trạng chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn
3.2.3.2. Về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
hóa, Thể thao và Du lịch
Giai đoạn 2011-2016, số công chức QLVH có trình độ trên đại
học đã ngày càng tăng lên. Công chức có trình độ tiến sĩ tăng từ 6,1%
năm 2011 lên 8,8% năm 2016; công chức có trình độ thạc sĩ tăng từ
28,2% năm 2013 lên 37,7% năm 2016.
đội ngũ công chức QLVH ngày càng tăng. Trình độ cử nhân tăng từ
1,1% năm 2011 lên 2,4% năm 2016; trình độ trung cấp tăng từ 23,1%
năm 2011 lên 25,1% vào năm 2016. Tuy nhiên mức tăng đó không đều
và không ổn định qua các năm 2011 đến năm 2016.
3.2.3.4. Về trình độ quản lý nhà nước
Số công chức QLVH được đào tạo kiến thức về quản lý nhà
nước ngày càng tăng. Năm 2011 mới có 75,8% số công chức có kiến
thức quản lý nhà nước, thì năm 2016 con số đó đã là 89,9%. Đáng chú
ý là số công chức có trình độ chuyên viên cao cấp và tương đương tăng
từ 7,9% năm 2011 tăng lên 11,9% năm 2015 và lên 12,9% vào năm
2016. Đặc biệt là số công chức có trình độ chuyên viên chính và tương
đương tăng khá cao: từ 29,6% năm 2011 lên 50,6% vào năm 2016.
3.2.3.5. Về trình độ tin học
Trình độ tin học của công chức QLVH cũng không ngừng tăng
lên, đặc biệt là số công chức có trình độ trung cấp tin học trở lên. Nếu
năm 2011 chỉ có 19 (chiếm 9%) công chức có trình độ trung cấp tin
học trở lên, năm 2016 tăng lên 38 công chức (chiếm 21%).
3.2.3.6. Về trình độ ngoại ngữ
Trình độ tiếng Anh của đội ngũ công chức QLVH không ngừng
tăng. Năm 2011 mới chỉ có 80,4% số công chức có tiếng Anh, năm
2016 con số đó đã tăng lên 87%. Trong đó, trình độ đại học trở lên
chiếm tới 13,4% (tiếng Anh là 10%; ngoại ngữ khác là 3,4%).
15
16
3.2.3.7. Về kỹ năng nghề nghiệp
Qua khảo sát thực tiễn thì kỹ năng làm việc độc lập ở mức độ
chấp hành về trang phục, tác phong lịch sự, hiện đại, công nghiệp của
công chức QLVH… cũng ngày càng được nâng cao.
3.2.5. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức quản lý văn hóa
Giai đoạn 2011-2016, đội ngũ công chức QLVH đã tham mưu
và phối hợp tham mưu, xây dựng, soạn thảo trình Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Ban chấp hành trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ ban hành 118 các văn bản quy phạm pháp luật. Soạn thảo 134 văn
bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật, các Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị
định của các cấp trung ương do Bộ trưởng ký ban hành từ năm 20112016. Phát hiện 07 văn bản cũ đã bất cập, lỗi thời phải sửa chữa, bổ
sung. Cả nước hiện có hơn 40.000 di tích, trong đó có 72 di tích quốc
gia đặc biệt, 3.308 di tích quốc gia và 7.535 di tích cấp tỉnh; 22 di sản
3.3. Đánh giá chất lượng công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
3.3.1. Những mặt mạnh
Công tác quy hoạch đội ngũ công chức được thực hiện khá tốt;
sức khỏe, thể lực tương đối đảm bảo; trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kỹ năng nghề nghiệp về cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được
giao; phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp tương đối tốt; kết quả
thực hiện hoàn thành nhiệm vụ khá tốt.
3.3.2. Những mặt hạn chế
Công tác quy hoạch đội ngũ công chức chưa được rà soát, điều
chỉnh, bổ sung thường xuyên; sức khỏe, thể chất của một bộ phận công
chức chưa thật sự được đảm bảo; trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng nghề nghiệp của một số công chức chưa thật sự đáp ứng được
yêu cầu; phẩm chất đạo đức, ý thức, tác phong nghề nghiệp của một bộ
phận chưa cao; kết quả thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ trong một số
lĩnh vực còn nhiều hạn chế.
hội nhập quốc tế thời gian tới
- Việt Nam thực hiện chủ trương chủ động hội nhập quốc tế về
văn hóa ngày càng sâu rộng. Trong hội nhập quốc tế về văn hóa tất yếu
sẽ có những “luồng gió” văn hóa từ bên ngoài tràn vào, có cả những
“luồng gió lành” và “gió độc”. Chúng ta cần chủ động đón những
“luồng gió lành”, ngăn “gió độc” nhằm làm giầu thêm giá trị văn hóa
của dân tộc Việt Nam. Đồng thời phải giới thiệu và đưa văn hóa Việt
Nam đến với thế giới, nhằm đóng góp làm đa dạng, phong phú và làm
giầu thêm giá trị văn hóa của nhân loại.
- Phát triển văn hóa Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
phải trở thành một đột phá chiến lược, cùng với ba đột phá trong phát
triển kinh tế - xã hội, trở thành sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh
và bền vững của đất nước.
4.1.3. Chiến lược phát triển công chức quản lý văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
* Về mục tiêu: Xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp,
trách nhiệm, năng động, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả
QLNN về văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
* Về nhiệm vụ và giải pháp: i) Hoàn thiện các hệ thống pháp luật
của Bộ VHTTDL trong công tác quản lý, sử dụng đội ngũ công chức;
ii) Triển khai, thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công
chức, cơ cấu chức danh công chức; iii) Đổi mới các khâu trong công
tác quản lý, sử dụng công chức.
4.2. Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng công chức quản lý
văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4.2.1. Quan điểm nâng cao chất lượng công chức quản lý văn hóa
19
dưỡng để nâng cao sức khỏe ngay.
đức nghề nghiệp tốt; có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật tốt;
- Tuyên truyền giáo dục, thuyết phục kiến thức về an toàn thực
có tinh thần trách nhiệm cao, say mê nghề nghiệp, gắn bó công việc,
phẩm; khuyến khích công chức tự luyện tập thể dục thể thao, để tăng
gắn bó với đơn vị; có cơ cấu nhân lực phù hợp với mục tiêu và phương
cường thể lực, sức khỏe và tinh thần của bản thân và gia đình.
hướng phát triển của ngành văn hóa, phải đáp ứng được yêu cầu,
nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn phát triển mới.
- Cơ quan Bộ phát động các phong trào tự rèn luyện sức khỏe
của mỗi công chức, thúc đẩy phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục,
4.3. Những giải pháp nâng cao chất lượng công chức quản lý văn
thể thao để nâng cao sức khỏe, thể chất và tinh thần của cán bộ công
hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chức QLVH.
4.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công chức quản lý văn
4.3.5. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của công
chức quản lý văn hóa
Không ngừng mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về giáo dục chính
trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho công chức; tạo điều kiện cho các
công chức trẻ có năng lực, trình độ tham dự các khóa học về lý luận
chính trị, QLNN; xây dựng những tiêu chí cụ thể về đạo đức, nghề
22
kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong đánh giá công chức
QLVH.
- Thực hiện thỏa đáng chế độ đãi ngộ và khuyến khích về cả vật
chất và tinh thần đối với công chức QLVH.
4.3.8. Kiến nghị đối với Nhà nước
Tiền lương đối với công chức QLVH là hết sức quan trọng, có
ý nghĩa lớn, ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa quyết định đối với đời
sống và tái sản xuất sức lao động của đội ngũ công chức QLVH.
Để đảm bảo nâng cao thu nhập của công chức QLVH, những
năm tới Nhà nước cần cải cách hệ thống tiền lương theo hướng chuyển
từ việc trả lương theo chế độ chức nghiệp “sống lâu lên lão làng” sang
việc trả lương theo kết quả công việc, kết quả “đầu ra”.
nghiệp của công chức QLVH; coi trọng công tác thi đua khen thưởng;
phát động các phong trào thi đua tự rèn luyện, tự kiểm tra và giám sát
KẾT LUẬN
lẫn nhau; xây dựng, phát triển tốt văn hóa công sở; có các biện pháp bắt
buộc công chức nêu cao đấu tranh tự phê bình và phê bình; xây dựng và
thực hiện “Văn hóa từ chức” đối với công chức lãnh đạo, quản lý.
4.3.6. Nâng cao chất lượng tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức
Chất lượng công chức QLVH phụ thuộc các nhân tố: Cơ chế, chính
sách của Nhà nước về công chức QLVH; sự phát triển văn hóa và hội
nhập quốc tế về văn hóa; quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ công
chức QLVH; sự phát triển của hệ thống giáo dục đào tạo và ý thức
vươn lên của công chức QLVH; sự phát triển y tế và sự tự rèn luyện,
chăm sóc sức khỏe của công chức QLVH.
4. Chất lượng công chức QLVH của Bộ VHTTDL hiện nay có
những mặt mạnh là: Sức khỏe, thể chất của hầu hết công chức QLVH
đảm bảo; trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp về cơ
bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao; phẩm chất đạo đức, tác
phong nghề nghiệp của đại bộ phận công chức QLVH được giữ vững
tương đối tốt; kết quả thực hiện hoàn thành nhiệm vụ khá tốt.
5. Chất lượng công chức QLVH cũng tồn tại những hạn chế là:
Sức khỏe, thể chất của một bộ phận công chức chưa thật sự được đảm
bảo; trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp của một số
công chức chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu đặt ra; phẩm chất đạo
đức, ý thức, tác phong nghề nghiệp của một bộ phận chưa cao; kết quả
thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ trong một số lĩnh vực còn hạn chế.
6. Những hạn chế của công chức QLVH bắt nguồn từ những
nguyên nhân: Một số chế độ, chính sách đối với công chức QLVH còn
có những bất hợp lý nhất định; Bộ VHTTDL chưa thật quan tâm đúng
mức đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức; chế độ tuyển
dụng, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ công chức còn bộc lộ nhiều bất
cập; một bộ phận công chức còn thiếu quyết tâm, tự nỗ lực vươn lên;
thu nhập của công chức còn thấp, chưa đảm bảo được nhu cầu bình
thường của cuộc sống.
7. Trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm nâng cao chất lượng
công chức QLVH của một số quốc gia trên thế giới; đánh giá thực