70 THPT chuyên hạ long quảng ninh lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 47

70. Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - THPT Chuyên Hạ Long - Quảng Ninh - Lần 1
- File word có lời giải chi tiết
I. Nhận biết
Câu 1. Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi anđehit A có khối lượng bằng khối lượng 1 lít
khí cacbonic. A là
A. anđehit benzonic.

B. etanal.

C. metanal.

D. anđehit acrylic.

Câu 2. Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có số nhóm OH là
A. 5.

B. 3

C. 2.

D. 4

C. W.

D. Cr.

C. cao su lưu hóa.

D. amilopectin.

C. Glucozơ.

Tên của X là
A. neopentan.

B. 2,3-đimetylbutan.

C. pentan.

D. 3-metylpentan.

Câu 8. Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO 3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong
Y lần lượt là
A. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.

B. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.

C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Ag; Cu.

D. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.

Câu 9. Trong các dung dịch sau: NaCl, NaOH, HCl, CH 3COONa, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH,
glucozơ, fomon và phenyl amoniclorua. Hãy cho biết có bao nhiêu dung dịch dẫn được điện?
A. 5.

B. 4.

C.3

D. 6.


D. ancol tert-butylic.

Câu 13. Trộn 100 ml dung dịch X chứa Ba(OH) 2 1M với 100 ml dung dịch Y chứa HCl 1M thu được
dung dịch Z. Nhúng băng giấy quỳ tím vào dung dịch Z. Băng giấy có màu:
A. không màu.

B. tím.

C. xanh.

D. đỏ.

Câu 14. Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ lapsan, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất
trong dãy bị thủy phân trong dung dịch kiềm, đun nóng là
A. 3.

B. 5.

C. 4

D. 6.

Câu 15. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại
tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ visco và tơ axetat.

B. Tơ tằm và tơ enang.

C. Tơ visco và tơ nilon-6,6.


C. 10 gam.

D. 25 gam.

Câu 19. Lấy m gam một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
1M thì thu được hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là
A. 7,3 gam.

B. 8,2 gam.

C. 16,4 gam.

D. 14,6 gam.

Câu 20. X, Y, Z, T là 4 anđehit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp, trong đó M T = 2,4MX. Đốt
cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thì khối
lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiẻu gam?
A. Giảm 30 gam.

B. Tăng 18,6 gam.

C. Tăng 13,2 gam.

D. Giảm 11,4 gam.

Câu 21. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol
valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; GlyAla và tripeptit Gly-Gly-Val. Aminoaxit đầu N, aminoaxit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là
A. Val, Ala.

B. Gly, Val.


B. HCOOH, C3H7COOH.

C. HCOOH, C2H5COOH.

D. CH3COOH, C3H7COOH.

III. Vận dụng
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(1) Amoniac lỏng đuợc dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitơ lỏng đuợc dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 4.

C. 1

D. 2.

Câu 26. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
0

t
→ A + B.
(1) C4H6O2 (M) + NaOH 

→ F + Ag + NH4NO3.

D. 8m = 19a- 11b.

Câu 29. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 tạo phức màu xanh lam.


(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một
loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Xi, đun nóng) tạo sobitol.
(h) Trong tinh bột amilozo thường chiếm tỉ lệ cao hơn amilopectin.
Số phát biểu đúng là
A. 6.

B. 5.

C. 4

D. 3.

Câu 30. Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42–, NH4+, Cl–. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1 ,07 gam
kết tủa.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay
hơi).
A. 7,04 gam.


ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đuợc m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với luợng du dung dịch
HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 1,08 và 5,43.

B. 1,08 và 5,16.

C. 0,54 và 5,16.

D. 8,10 và 5,43.

Câu 34. Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một amino axit Z thuộc dãy đồng
đẳng của glyxin (MZ >75) cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48:49 và
0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng
được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản
ứng. Giá trị của m là
A. 34,760.

B. 38,792.

C. 31,880.

D. 34,312.

Câu 35. Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO 3 31,5%. Sau khi kết thúc phản
ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khi NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam
muối khan. Kim loại M là
A. Zn.

B. Fe.


Câu 38. Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm
21,3018% về khối lượng. Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu
được lần lượt a và b gam muối. Giá trị của (a + b) là
A. 126,16.

B. 104,26.

C. 164,08.

D. 90,48.

Câu 39. Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (M X < MY) . Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một
lượng dư dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam hỗn hợp ancol đơn chức B có khối lượng phân tử hơn
kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy m gam N thu được 7,84 lít khí CO 2 (đktc) và 9 gam
H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là
A. 66,67%; 33,33%.

B. 59,2%; 40,8%.

C. 50%; 50%.

D. 40,8%; 59,2%.

IV. Vận dụng cao
Câu 40. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn họp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61
mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe 3+ và 1,904 lít
hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện
24,44 gam kết tủa.Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:
A. 25,75%.


⇒ %mH =

2n + 2
× 100 = 16,28 ⇔ n = 6
14n + 2

⇒ Ankan X là C6H14.
+ Vì phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 chỉ tạo tối đa 2 đồng phân.
⇒ CTCT của X là CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3 (2,3-đimetylbutan)
⇒ Chọn B
Câu 8. Chọn đáp án C
Ta có dãy điện hóa:

+ Theo dãy điện hóa ta có:
+ 2 muối lấy từ trước về sau lần lượt là: Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.


+ 2 kim loại lấy từ sau về trước là: Ag và Cu.
⇒ Chọn C
Câu 9. Chọn đáp án D
: + Chất điện li ⇒ có khả năng dẫn điện.
⇒ Chọn NaCl, NaOH, HCl, CH3COONa, CH3COOH và phenyl amoniclorua (C6H5NH3Cl).
⇒ Chọn D
Câu 10. Chọn đáp án B
Amino axit no có CTTQ là: CmH2m+2–2k+tO2kOt.
+ Vì k = 2 và t = 1 ⇒ CTTQ là CmH2m–1O4N.
⇒ n = 2m – 1 ⇒ Chọn B
Câu 11. Chọn đáp án D
+ Để phản ứng với Na2CO3 ⇒ X là 1 axit
⇒ X chỉ có thể có CTCT là CH2=CH–COOH (Axit acrylic) ⇒ Chọn D

C6H12O6 

+ Ta có nGlucozo =
⇒ nC2H5OH =

2,5.0,8.1000 100
=
mol.
180
9

100
× 2 × 0,9 = 20 mol.
9

⇒ mC2H5OH = 20 × 46= 920
⇒ VC2H5OH nguyên chất = 920 ÷ 0,8 = 1150 ml
⇒ VDung dịch rượu = 1150 ÷ 0,4 = 2875 ml ⇒ Chọn D
Câu 18. Chọn đáp án A
+ Vì nCH4 = nC4H6 ⇒ Quy đổi thành 1 phân tử C5H10 ⇔ (CH2)5
+ Còn C2H4 = (CH2)2.
⇒ Quy đổi toàn bộ hỗn hợp thành CH2.
0

t
→ CO2 + H2O.
+ Đốt cháy: CH2 + O2 

+ Gọi nCH2 = a ⇒ nCO2 = nH2O = a.
⇒ mGiảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 100a – 44a – 16a = 7,6

⇒ BTKL ta có m = 22,8 + 0,025×92 – 0,075×40 = 22,1 gam ⇒ Chọn A
Câu 23. Chọn đáp án C
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H53.
+ Ta có mC17H33COONa = 30,4 ×0,75 = 22,8 gam ⇒ nC17H33COONa = 0,075 mol.
⇒ nNaOH pứ = 0,075 mol và nC3H5(OH)3 = 0,025 mol.
⇒ BTKL ta có m = 22,8 + 0,025×92 – 0,075×40 = 22,1 gam ⇒ Chọn A
Câu 24. Chọn đáp án B
Do tác dụng được với Ag2O/NH3 tạo kết tủa nên chắc chắn có HCOOH.
nAg = 0,2 ⇒ nHCOOH = 0,1 ⇒ mHCOOH = 4,6 gam.
mRCOOH = 13,4 – 8,8 gam.
nRCOOH = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol ⇒ MRCOOH = 88
⇒ C3H7COOH ⇒ Chọn B
Câu 25. Chọn đáp án D
(2) Sai vì NH3 có thể tác dụng H2SO4 ⇒ mất khí cần làm khô.
(3) Sai vì NH3 làm quỳ ẩm hóa xanh.
⇒ Chọn D
Câu 26. Chọn đáp án A
Ta có các phương trình phản ứng:
CH3COOCH=CH2 (M) + NaOH → CH3COONa (A) + CH3CHO (B)
CH3CHO (B) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 (F) + 2Ag + 2NH4NO3
CH3COONH4 (F) + NaOH → CH3COONa (A) + NH3 + H2O.
⇒ Chọn A
Câu 27. Chọn đáp án B
+ Dung dịch sau phản ứng + NaOH có hỗn hợp khí.
⇒ Chắc chắn có muối NH4NO3 ⇒ NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O


+ Vì Zn dư ⇒ Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑ ⇒ Chọn B
Câu 28. Chọn đáp án C
Gọi công thức chung của axit là RCOOH

● Thành phần amilozo và amilopectin của 1 số loại tinh bột:
+ Gạo chứa 18,5% amilozo và 81,5% amilopectin.
+ Nếp chứa 0,3 amilozo và 99,7% amilopectin. (Nếp rất dẻo là vì vậy).
+ Bắp chứa 24% amilozo và 76% amilopectin.
+ Đậu xanh chứa 54% amilozo và 46% amilopectin.
+ Khoai tây chứa 20% amilozo và 80% amilopectin.
+ Khoai lang chứa 19% amilozo và 81% amilopectin.
Câu 30. Chọn đáp án B
• ddX chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dd thành hai phần bằng nhau
- P1 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓
- P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4
• Dung dịch X sau khi chia thành hai phần bằng nhau: n NH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02
mol.
Theo BTĐT: nCl- = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol.
mX = 2 x (0,02 x 35,5 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 7,46 gam ⇒ Chọn C
Câu 31. Chọn đáp án C


axit + H 2O

Ta có ancol → andehit + H 2O
ancol du

+ Phần 1: 2nAxit + nAndehit + nAncol dư = nAxit + nAncol = 2nH2
+ Phần 2: Nếu ancol là CH3OH: cả axit và andehit đều có phản ứng
⇒ nAndehit =

0,09 − 0,005.2
= 0,02 mol.
4

3

= 0,04 ⇒ m1 = 1,08

0,015.2
+ 0,03.64 + 0,03.108 = 5, 43
3

⇒ Chọn A
Câu 34. Chọn đáp án B
đốt 25,56 gam H + 1,09 mol O2 → 48.CO2 + 49H2O + 0,02 mol N2
||→ giải nCO2 = 0,96 mol và nH2O = 0,98 mol; namino axit = 2nN2 = 0,04 mol.
bảo toàn O có ∑nO trong H = 0,72 mol, este đơn chức → ∑neste = 0,32 mol.
có Ctrung bình = 0,96 ÷ 0,36 = 2,666 mà CZ ≥ 3 → có 1 este là C2 → là HCOOCH3.
||→ ancol duy nhất là CH3OH, nancol = neste = 0,28 mol.
Phản ứng: H + KOH → (muối + KOH dư) + ancol + H2O.
Xem nào: mH = 25,56 gam; ∑nKOH = 0,36 × 1,2 = 0,432 mol;
mancol = 0,32 × 32 = 10,24 gam; nH2O = namino axit = 0,04 mol.


||→ BTKL có mrắn yêu cầu = 25,56 + 0,432 × 56 – 0,04 × 18 – 10,24 = 38,792 gam. Chọn B. ♦.
Một bài tập khá hay.! Đọc yêu cầu → phân tích.! Đừng cố tìm este là gì, amino axit là gì khi không
thể. tư duy cần linh hoạt và tập trung vào yêu cầu để hướng các giả thiết về đó.!
Câu 35. Chọn đáp án A
NO không nói spk duy nhất, đáp án có Mg, Ca, Zn ||→ "mùi" của NH4NO3.
có nHNO3 = 0,68 mol = 4nNO + 10nNH4NO3 (theo bảo toàn electron mở rộng).
||→ đúng là có muối amoni và nNH4NO3 = 0,02 mol.
♦ bảo toàn nguyên tố N có ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,52 mol
||→ mmuối = x + 0,52 × 62 + 0,02 × 80 = 2,5x + 8,49 ||→ giải x = 16,9 gam.
chia tỉ lệ: x ÷ ∑nNO3– trong muối kim loại = 16,9 ÷ 0,52 = 65 ÷ 2



%mO =

16.( 3 + x )
= 0,213018 → x ≈ 1,5
12. ( 5 + 6x ) + 10 + 12x + 16. ( 3 + x ) + 14. ( 2 + 2x )

Gly-Ala-(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối
mmuối pứ với HCl = a = 0,16. ( 75 + 89 + 146.1,5 - 2,5. 18) + 0,16.5. 36,5 + 0,16.2,5. 18 = 90,48 gam.
mmuối pứ với NaOH = b = 0,16 × (75 + 89 + 146×1,5 + 22×3,5) = 73,6 gam
⇒ a + b = 90,48 + 73,6 = 164,08 gam.
⇒ Chọn C
Câu 39. Chọn đáp án B
Xét hỗn hợp 2 ancol đơn chức B ta có:
nhỗn hợp ancol = nH2O – nCO2 = 0,15 mol.
⇒ Ctrung bình = nCO2 ÷ nhỗn hợp ancol = 2,33
⇒ 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH.
+ Đặt nC2H5OH = a và nC3H7OH = b
n C2 H5OH = 0,1
a + b = 0,15
⇔
⇒ Ta có hệ 2 phương trình 
2a + 3b = 0,35
n C3H7 OH = 0,05
n RCOOC2H5 = 0,1

+ Hỗn hợp A ban đầu gồm có: n R 'COOC3H 7 = 0,05
1 4 44 2 4 4 43
12,5g

0,08.64
.100%=25,75%. ⇒ Chọn A
0,08.64 + 0,1.24 + 0,03.180 + 0,03.231




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status