Ngày soạn:
22 / 1
Ngày dạy:
/ 1
/2018
/2018
Tiết 106
CHÓ SÓI VÀ CỪU
TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
-Hi pô lit Ten-
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện
pháp so sánh hiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten
với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi
bật đặc trưng của sáng tác NT .
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả.
2. Về kĩ năng:- Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận .
3. Về thái độ : - Học tập những đạo lí làm người.
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học...
B/ Chuẩn bị:
? Em hãy nêu vài nét khái quát về tác - Hi pô lit Ten( 1828- 1893) Là một triết gia,
giả?
nhà sử học, nhà nghiên cứu văn học Pháp,
viện sĩ viện hàn lâm Pháp.
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
2/ Tác phẩm:
- Trích trong “ La Phông Ten và thơ ngụ ngôn
của ông”(1853) thuộc phần 2, chương 2 của
công trình trên.
GV hướng dẫn HS cách đọc. Gọi Hs 3/ Đọc – hiểu chú thích.
đọc.
GV hướng dẫn Hs tìm hiểu phần chú
thích SGK.
? Em hãy xác định bố cục của văn bản? 4/ Bố cục: 2 phần.
Nêu nội dung chính của từng phần?
+ P1: Từ đầu….tốt bụng như thế: Hình
tượng cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông
Ten.
+ P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ
? Em hãy đối chiếu từng phần để tìm ra ngụ ngôn của La Phông Ten.
- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra những
cách lập luận của tác giả?
dòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa học
Buy- Phông để so sánh.
? Tác giả triển khai mạch nghị luận
- Triển khai mạch nghị luận theo ba bước:
bằng cách nào?
HS thảo luận 7’các câu hỏi:
? Khi viết về cừu và chó sói thì nhà khoa
học Buy Phông đã căn cứ vào đâu?
( Căn cứ vào đặc điểm sinh học của
chúng).
? Buy Phông viết về hai con vật như vậy
có đúng với đặc điểm sinh học của
chúng không?
? Vì sao Buy Phông không nói đến sự
thân thương của loài cừu, và sự bất
3
hạnh cuả loài sói?
Đại diện nhóm trình bày bài làm của
nhóm.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
=> Buy Phông viết về 2 con vật bằng ngòi
GV nhận xét, chốt kiến thức:
bút chính xác của nhà khoa học: là nêu nên
- Buy Phông không nói đến sự thân những đặc tính cơ bản của chúng.
thương của loài cừu vì không chỉ loài vật
này mới có “ tình mẫu tử thân thương”.
- Buy phông không nhắc đến sự bất hạnh
của loài sói ví đó không phải là đặc
trưng cơ bản của nó.
? Như vậy qua tìm hiểu em thấy Buy
Phông phản ánh hai con vật bằng cách
-Hi pô lit Ten-
A/ Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện
pháp so sánh hiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten
với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi
bật đặc trưng của sáng tác NT .
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả.
2. Về kĩ năng. - Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận .
3. Về thái độ : - Học tập những đạo lí làm người.
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học...
B/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA
+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài.
C/ Hoạt động lên lớp:
1. Ổn định
2/ Kiểm tra(4’): + Hình ảnh cừu và chó sói hiện lên như thế nào dưới con
mắt của nhà khoa học?
3/ Bài mới(35’)
I, Khởi động: Cảm nghĩ của em về hình ảnh Sói và Cừu qua cái nhìn của
Buy Phông.
II, Hình thành kiến thức:
HĐ của thầy, trò
- Mục tiêu: HS phân tích năm
được giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản.
Nội dung
điểm, tính cách như con người).
? Chó sói và cừu đã được La
Phông Ten khắc họa qua khía
cạnh nào?
? Qua thái độ và lời nói của sói
và cừu em thấy tính cách của mỗi
con vật hiện lên như thế nào?
? Ngoài việc khắc họa tính cách
cơ bản đó của cừu và chó sói La
Phông Ten còn phát hiện ra điều
gì ở chúng nữa?
? Như vậy qua xây dựng nhân vật
Hình tượng chó sói
Hình tượng cừu
- Lời nói: Xưng “tao” - Xưng hô: Bệ hạ, ngài,
gọi “mày”=> Hống kẻ hèn này.
hách, vô lí.
- Thái độ: Sợ hãi, run
- Thái độ: Hung hăng, rẩy, van xin…
giận dữ, gian ngoan,
xảo quệt, sẵn sằng ăn
thịt cừu con.
=> Chó sói với tính
=> Cừu con hiền lành
cách hung hăng, hống
nhút nhát, tội nghiệp
La Phông Ten đã vận dụng nghệ
thuật gì?
NT: Khắc họa đặc điểm, tính cách của chúng bằng
cách nhân cách hóa, liên tưởng, tưởng tượng bằng
một tâm hồn đầy cảm xúc, yêu thương( tính nhân
văn).
? Vậy mục đích xây dựng các - Mục đích: Xây dựng nhân vật mạng ngụ ý sáng tác
nhân vật trong thơ của La Phông của tác giả để gửi gắm ý nghĩa ngụ ngôn.
Ten là gì?
? Qua đó em hãy so sánh 2 cách - So sánh:
viết của Buy Phông và La Phông + Buy Phông: Nêu lên những đặc tính cơ bản, làm
Ten để thấy rõ được đặc trưng rõ đặc trưng của 2 loài chó sói và cừu.
của sáng tác nghệ thuật?
+ La Phông Ten: Nhân hóa con vật như con
người( sáng tác nghệ thuật)
? Em hãy đọc một vài tác phẩm
ngụ ngôn của La Phông ten?
+ Con cáo và tổ ong.
+ Thỏ và Rùa.
+ Cáo và cò
- Mục tiêu: HS tổng hợp giá trị
nội dung và nghệ thuật của văn
bản.
III/ Tổng kết:
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của
GV
Ngày dạy:
/
Tiết 108
/2018
1 /2018
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Về kiến thức- Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội : Nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo đức .
2/ Về kĩ năng - Nhận diện và rèn kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn
đề tư tưởng, đạo lí .
3/ Về thái độ - Học tập nghiêm túc, có thái độ đúng đắn đối với những tư tưởng
đạo lí tốt đẹp của dân tộc.
8
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học...
B/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA
+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.
? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?
a/ Vấn đề bàn luận: Giá trị của tri thức và
người có tri thức.
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
b/ Văn bản chia làm 3 phần:
? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối
quan hệ của chúng với nhau?
- Phần mở bài( đ1): Nêu vấn đề: Tri thức
là sức mạnh và ai có tri thức thì người
đó có sức mạnh.
9
- Phần thân bài( đ2+đ3): Nêu 2 ví dụ
thực tế để chứng minh tri thức là sức
mạnh.
- Phần kết bài(đ4): Phê phán một số
người không biết quý trọng tri thức, sử
dụng không đúng chỗ.
Hs trả lời. Gv và hs khác bổ sung.
? Tìm các câu mang luận điểm chính?
c/ Các câu mang luận điểm chính:
+ Tri thức là sức mạnh.
+ Ai có tri thức người ấy có sức mạnh.
+ Tri thức đúng là sức mạnh.
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo *Ghi nhớ SGK.
lí?
Hs đọc ghi nhớ. GV chốt kiến thức
- Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết vào
làm bài tập.
II/ Luyện tập(18’).
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
- Tiến trình hoạt động:
Hs đọc văn bản SGK.
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
Bài tập
a/ Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề
? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì? tư tưởng, đạo lý.
Chỉ ra các câu mang luận điểm chính b/ Vấn đề bàn luận : Giá trị của thời gian.
của bài viết?
- Luận điểm chính :
+ Thời gian là vàng.
+ Thời gian là sự sống.
+ Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền.
? Cách lập luận của bài có sức thuyết
+ Thời gian là tri thức.
phục như thế nào?
=> Các luận điểm được triển khai theo lối
1/ Về kiến thức.
- Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học
từ bậc Tiểu học .
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn.
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả.
2/ Về kĩ năng.
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
.
3/ Về thái độ - Sử dụng câu đúng và chính xác
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học...
B/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA
+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.
C/ Hoạt động lên lớp: 1. Ổn định
12
2/ Kiểm tra(5’):+ Kể tên các thành phần biệt lập? Nêu khái niệm? Cho ví
dụ?
3/ Bài mới(36’)
I, Khởi động : Khi viết một đoạn văn, một bài văn chúng ta cần đảm bảo
liên kết về nội dung và hình thức. Vậy liên kết ntn-> vào bài học.
II, Hình thành kiến thức:
HĐ của thầy, trò
- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm liên
kết đoạn văn, bài văn.
người nghệ sĩ.
=> Nội dung của các câu trên hướng vào,
? Nội dung của các câu trên có quan hệ
xoay quanh, làm rõ chủ đề của đoạn văn.
như thế nào với chủ đề của đoạn văn?
- Các câu được sắp xếp theo trình tự: Câu
? Nêu trình tự về cách sắp xếp các câu
trước nêu vấn đề, câu sau mở rộng, phát triển
trong đoạn văn?
13
ý cho câu trước.
? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp => Sắp xếp các ý hợp lôgic, quan hệ giữa
đó?
các ý chặt chẽ.
=> Liên kết về nội dung.
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa về nội - Các phép liên kết:
dung giữa các câu trong đoạn văn được + Lặp: Từ “ tác phẩm” ( câu 1, 3).
thể hiện bằng những phép liên kết nào? + Phép thế: Nghệ sĩ (câu 2) – Anh ( câu 3) .
+ Các từ cùng trường liên tưởng: Tác
phẩm( câu 1) – Nghệ sĩ( câu 2) .
+ Quan hệ từ: nhưng.
+ Cum từ đồng nghĩa: Cái đã có rồi( câu 2 )Những vật mượn ở thực tại.
=> Liên kết về hình thức.
? Qua phân tích em hiểu thế nào là liên * Ghi nhớ SGK.
kết?
?Thế nào là liên kết về nội dung, thế nào
là liên kết về hình thức?
Hs đọc ghi nhớ. GV chốt kiến thức
văn?
+ Cái mạnh của trí tuệ Việt Nam.
+ Những điểm còn hạn chế.
+ Cần khắc phục các hạn chế đó.
- Các phép liên kết:
? Các câu được liên kết với nhau bằng + Phép đồng nghĩa: Bản chất ấy (câu 2) - Câu
những phép liên kết nào?
1.
+ Phép nối: Ấy là( câu 4) với câu 1,
Nhưng( câu 3) với câu 2.
+ Phép lặp: Lỗ hổng( câu 4),( câu 5), Thông
minh câu 5, câu 1.
GV hướng dẫn HS về nhà làm.
Bài tập 2.
Hãy lấy một bài tập làm văn của em, phân tích
phép liên kết được sử dụng trong bài văn.
III, Luyện tập (4’): GV hệ thống bài giảng
IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị
bài mới.
* Rút kinh nghiệm
15
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày 25/ 1/2018
+ GV: Soạn GA
+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.
C/ Hoạt động lên lớp: 1. Ổn định
2/ Kiểm tra(5): Thế nào là liên kết nội dung, liên kết về hình thức?
3/ Bài mới(36’)
I, Khởi động
Nêu các phép liên kết em đã sử dụng trong một bài tập làm văn gần đây
nhất ?
16
II, Hình thành kiến thức
HĐ của thầy, trò
- Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết vào
làm bài tập.
Nội dung
Luyện tập
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp,nhóm.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
- Tiến trình hoạt động:
Bài tập 1(10’)
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết a/ Phép liên kết câu- Liên kết đoạn văn.
lỗi?
- Sửa: Thêm trạng ngữ vào đầu câu 2 để làm rõ
mối quan hệ thời gian giữa các sự việc.
b/ Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không
phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
- Sửa: Thêm từ “ anh” và “ bố con anh”.
Bài tập 4(6’)
HS xác định yêu cầu bài tập.
a/ Lỗi về liên kết hình thức:
GV hướng dẫn Hs làm.
- Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất.
- Sửa: Thay đại từ “ nó’ bằng đại từ “ chúng”.
b/ Lỗi: Từ “ văn phòng” và từ “ hội trường”
không cùng nghĩa với nhau.
- Sửa: Thay từ “ hội trường” (câu 2) bằng từ “
văn phòng”.
III, Luyện tập củng cố(1’): GV hệ thống bài giảng
IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị
bài mới.
* Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày 25 / 1/2018
_______________________________________
những câu hát ru .
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học...
B. Chuẩn bị
- GV : soạn giảng.
- HS: kiến thức bài cũ, chuẩn bị bài mới .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1 : ổn định tổ chức : Sĩ số, tác phong, trang phục .
2 : Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Hãy nối cột A với cột B :
Tên tác phẩm
Tác giả
1.Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
a.
Nguyễn Duy
2.
b.
Huy Cận
c.
Bằng Việt
Con cò .
Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài thơ .
II, Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
- Mục tiêu: HS nắm được những nét chung vê tác
giả, văn bản.
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
1. Tác giả: sgk .
- Tiến trình hoạt động:
? Trình bày hiểu biết về nhà thơ Chế Lan Viên
- HS dựa vào chú thích * trả lời
- GV đưa những nét chính về nhà thơ Chế Lan Viên
lên máy chiếu và nhấn mạnh chặng đường sáng tác,
đặc điểm phong cách thơ CLV:
+ Trước CMT8 1945, CLV là một trong những nhà
20
thơ nổi tiếng của phong trào Thơ Mới với tập thơ
Điêu tàn khi mới 17 tuổi . Hoài Thanh đã từng nhận
xét về tập thơ : “ Giữa đồng bằng văn học VN, tập
thơ Điêu tàn đột ngột xuất hiện như một niềm kinh
* Thể thơ : tự do, âm hưởng
hát ru
21
? Những câu thơ như thế tạo nên nhịp điệu như thế
nào cho bài thơ.
- Nhịp điệu biến đổi và có nhiều câu thơ điệp lại, tạo
nhịp điệu gần với điệu hát ru
Thường mỗi đoạn được bắt đầu bằng những câu thơ
có nhịp ngắn, lặp lại về cấu trúc, sau đó là những
câu thơ dài mở ra những liên tưởng xa rộng hoặc
suy ngẫm, triết lí .
? Tác giả đã chia bài thơ làm 3 đoạn, hãy xác định
*Bố cục : 3 đoạn .
nội dung của từng đoạn .
-Đ I : Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến
với tuổi ấu thơ
-Đ II : Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi
thơ và theo cùng con người trên mọi chặng
đườngđời
-Đ III : Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lý về
ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi
người .
? Nhìn vào bố cục, chúng ta thấy bao trùm và xuyên
* Hình tượng trung tâm : Con
suốt bài thơ là hình tượng nào .
cò.
- Hình tượng con cò
? Hãy phát hiện những câu thơ có hình ảnh con cò.
- Con cò bay la …..Đồng Đăng
Con cò ăn đêm … xáo măng.
? Em thấy những câu thơ này có nguồn gốc từ
những câu ca dao nào. Hãy đọc những câu ca dao
đó.
- Con cò bay lả, bay la …
Con cò mà đi ăn đêm ….
-GV liên hệ : Trong thơ ca có nhiều thi sĩ đã lấy âm
điệu của ca dao, đưa hình ảnh con cò trong ca dao
vào trong thơ như :
+ Tú Xương ở cuối TK 19 : Lặn lội thân cò khi
quãng vắng …
+ Con cò bay lả, bay la – Theo câu quan họ bay ra
chiến trường.
Hay : Cái cò … sung chát đào chua – Câu ca mẹ hát
gió đưa về trời (N. Duy).
? Vậy ở trong đoạn thơ , CLV đã vận dụng ca dao
23
vào thơ ông như thế nào.
- Tác giả chỉ lấy vài chữ trong mỗi câu ca dao nhằm
gợi nhớ những câu ấy
? Em nhận xét gì về cách vận dụng đó.
- Cách vận dụng sáng tạo .
- Vận dụng ca dao sáng tạo
? Những câu thơ vận dụng ca dao như : Con cò bay hình ảnh con cò
lả ...Đồng Đăng gợi ra không gian và khung cảnh + gợi cuộc sống bình yên, ít
- Cïng víi vßng tay Êm, dßng s÷a ngät
ngµo, t©m hån bÐ ®îc nu«i dìng b»ng
©m ®iÖu dÞu dµng, ng©n nga cña lêi
ru, cña t×nh mÑ bao la.
? Bằng những BPNT, hình ảnh mẹ hiện ra ntn trong
- Nghệ thuật : điệp từ, điệp kiểu
đoạn thơ.
- GV bình : Bằng lời ru hình ảnh con cò cứ dần câu kết hợp với nhịp thơ, cách
thấm vào tâm hồn con một cách tự nhiên âu yếm gọi, hình ảnh thơ
như là dòng suối thơm mát, như dòng sữa ngọt
ngào. Con cò trong lời ru của mẹ có khi chỉ có một - Mẹ là điểm tựa vững chắc che
mình, phải kiếm ăn, vây quanh nó là bao hiểm họa chở cho con
rình rập ; còn con được hạnh phúc bình yên vì có mẹ - Tình mẹ dạt dào, cao cả .
luôn ở bên che chở, nâng đỡ .
- Con chưa biết con cò , con vạc – Con chưa biết
những cành mềm mẹ hát : con chưa biết, chưa hiểu
và cũng chưa cần hiểu nội dung , ý nghĩa của những
lời ru, ý nghĩa của những cánh cò nhưng tuổi thơ
con không thể thiếu lời ru và những cánh cò ấy.
Tuổi thơ con chỉ cần được vỗ về, che chở trong âm
điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru, trong tình yêu
thương của mẹ . Qua những lời ru của mẹ, hình ảnh
con cò đã đến với tâm hồn tuổi thơ con một cách vô
thức. Có lẽ đây chính là sự khởi đầu con đường đi
vào thế giới tâm hồn con người của những lời ru,
của ca dao dân ca, qua đó là cả điệu hồn dân tộc và
nhân dân .
25