iệu nhận đƣợc bằng phƣơng pháp này có bề mặt riêng rất
lớn và mật độ sai hỏng mạng cao, bởi thế chúng rất phù hợp cho các ứng dụng với
vai trò nhƣ các chất xúc tác và các chất dẫn điện tử. Gần đây tại các phòng thí
nghiệm ở Việt Nam các hạt perovskite ABO3 đã đƣợc tổng hợp chủ yếu bằng
phƣơng pháp hóa ƣớt. Trong khi đó phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao cũng
đã đƣợc sử dụng nhƣng kết quả thu đƣợc còn chƣa đầy đủ, còn nhiều vấn đề chƣa
đƣợc giải quyết. Dựa vào điều kiện thiết bị, tài liệu tham khảo, khả năng cộng tác
nghiên cứu với các nhóm nghiên cứu ở trong nƣớc và nƣớc ngoài chúng tôi đã lựa
chọn đề tài cho luận văn là: Nghiên cứu một số vật liệu nanô perovskite chế tạo
bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao.
Mục tiêu của luận văn:
Tổng hợp các hạt perovskite ABO3 với A= La, Sr, Ca, Ce và B = Co, Mn,
Zn bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao.
Nghiên cứu sự hình thành cấu trúc perovskite, hình thái, kích thƣớc hạt
cho ba họ mẫu LaCoO3 , La0.7Ca0.3MnO3 và La0.7Sr0.3MnO3 theo thời gian
nghiền khác nhau.
Nghiên cứu các thông số từ qua các phép đo từ nhiệt và từ trễ.
Đánh giá hoạt tính xúc tác của một số mẫu qua thông số diện tích bề mặt
riêng (hấp thụ vật lý khí N2) và phản ứng ôxy hóa- khử.
Đánh giá khả năng ứng dụng của phƣơng pháp nghiền năng lƣợng cao
phục vụ công việc nghiên cứu cơ bản cũng nhƣ định hƣớng ứng dụng tại
Việt Nam.
Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm. Các
mẫu đƣợc chế tạo và nghiên cứu các tính chất từ tại Phòng thí nghiệm Vật lý các
Vật liệu từ - Siêu dẫn thuộc Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam và Viện Vật lý thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Sinica, Teipei, Đài
Footer Page Loan.
7 of 27. Cấu trúc mẫu đƣợc khảo sát qua phổ nhiễu xạ tia X, hình thái và kích thƣớc
A
Những hợp chất có công thức ABO3
B
thƣờng đƣợc gọi là các hợp chất
11/2(1/2,1/2,1/
O
perovskite. Ô mạng cơ sở của nó là một
2)
hình lập phƣơng với các cation tại 8 đỉnh
(a)
gọi là vị trí A và một cation ở tâm của hình
lập phƣơng gọi là vị trí B. Tâm của 6 mặt
(b)
bên là vị trí của các ion ligan, thƣờng là
anion ôxy (Hình 1.1 a). Hai nhóm hợp chất
perovskite tiêu biểu với các nguyên tố đất
hiếm nhƣ La, Nd…ở tại vị trí A còn Co và
Mn ở tại vị trí B có tên gọi tƣơng ứng là
Cobaltite và Manganite.
Đặc trƣng quan trọng nhất của cấu
Hình 1.1. Cấ u trúc ô mạ ng
trúc này là tồn tại bát diện MnO6 với 6 ion
perrovskite (ABO3) lý tư ở ng và sự
-2
3+
4+
sắ
p xế p các bát diệ n trong cấ u trúc.
O tại 6 đỉnh và một ion Mn hoặc Mn
Header Page 11 of 27.
Tà i liệ u tham khả o
Tiế ng Việ t
1. Lê Viế t Báu (2005), Ảnh hư ở ng củ a việ c thay thế mộ t số nguyên tố
cho Mn lên tính chấ t đ iệ n-từ củ a các perovskite(La,Sr)MnO3, Luậ n án
Tiế n sĩ Khoa họ c Vậ t liệ u, Việ n Khoa họ c Vậ t liệ u, Hà Nộ i.
2. Đà o Nguyên Hoà i Nam (1998), Các tính chấ t thủ y tinh từ trong mộ t
số vậ t liệ u perovskite ABO3, Luậ n án Tiế n sĩ Vậ t lý,Việ n Khoa họ c
Vậ t liệ u, Hà Nộ i.
3. Trầ n Thị Minh Nguyệ t, N. C. Tráng, N. Q. Huấ n, N.V. Quí, T. Q. Chi,
N. D. Thai, Đ. T. Chân, N. Q. Trung, L.H.Đă ng (2007), “ Nghiên cứu
công nghệ chế tạ o và hoạ t tính củ a vậ t liệ u xúc tác perovskite La1xSrxCoO3 có kích thước nanomet bằ ng phương pháp Sol-Gel Citric” ,
Đã đ ư ợ c phả n biệ n đ ồ ng ý đ ă ng trên Tạ p chí Hóa họ c.
4. Hồ Sĩ Thoả ng, Lưu Cẩ m Lộ c (2007), Chuyể n hóa Hiđ rocacbon và
cacbon oxit trên các hệ xúc tác kim loạ i và oxit kim loạ i, Nhà xuấ t
bả n Khoa họ c tự nhiên và Công nghệ , Hà Nộ i.
5. Lê Thị Cát Tường (2005), Nghiên cứ u cấ u trúc củ a mộ t số vậ t liệ u
perovskite(ABO3) và vậ t liệ u nanô tinh thể bằ ng nhiễ u xạ tia X mẫ u
bộ t, Luậ n án Tiế n sĩ Khoa họ c Vậ t liệ u, Việ n Khoa họ c Vậ t liệ u,
Hà Nộ i.
Tiế ng Anh
6. Arrott A. S., Templeton T. L. and Yoshida Y., “ Model For Nonuniform
Magnetization Processes In Particles With Enhanced Surface Anisotropy” ,
(1993), IEEE Trans.Magn., 29, p. 2622.
7. Bean C. P. and Livingston J. D. (1959), “ Surface, Catalytic, and Magnetic
Properties of Small Iron Particles: The Effect of Chemisorption of
Hydrogen on Magnetic Anisotrop” , J. Appl. Phys., 30, p. 120S.
A, General 209, pp. 345-358.
18. Kerr I. (1993), Metal Powder Rep, 48, pp.36-8.
19. Kirchnerova J., Alifanti M., Delmon B.(2002), “ Evidence of phase
cooperation in the LaCoO3-CeO2-Co3O4 catalytic system in relation to
activity in methane combustion” , App. Cat. A, 231, pp. 65-80.
20. Koch C. C. (1997), „ Nanostructured Mater’ , pp. 913-22.
21. Kodama R. and Berkowitz A. E., “ Surface Spin Disorder in NiFe2O4
Nanoparticles” , (1996), Phys. Rev. Lett., 77, pp. 394– 7.
22. Li S., Wang K., Sun L., Wang Z. (1992), Scripta Metall Mater, pp. 2743742.
23. Néel L. (1959), J. de Physique et le Radium, 20, pp. 215– 21.
24. Phuc N. X., Đ. H. Manh, L. T. C. Tuong, T. Đ. Thanh, V. Vong, L. T.
Hung, T. T. M. Nguyet and L. V. Hong (2004), “ Perovskite nanoparticles:
synthesis by reactive mechanical milling and characterization” , Proc.
2ndIWONN’ 04, Hanoi, Vietnam, October 22-23, pp. 249-252.
25. Phuc N. X., Ha. M. Nguyen, D. H. Manh, L. T. Hung, L. T. C. Tuong, L.
V. Hong, Yeong-Der Yao (2006), “ Perovskite nanoparticles: fabrication by
reactive milling and magnetic characteristics” , J.Mag.Mag.Mat, 304, pp.
133-137.
26. Roy S., Dubenko I., Edorh D., Alib N. (2004), “ Size induced variations in
structural and magnetic properties of double exchange La0.8Sr0.2MnO3-
nano-ferromagnet, J.Appl.Phys., 89, pp. 1202-1208.
27. Ryan D. and Tun Z., “ Thermal Demagnetisation of a Field-Cooled SpinGlass” , (2002), J. Appl. Phys., 91, p. 8266.
28. Shingu P.H., Huang B., Nishitani S.R., Nasu S. (1988), Suppl Trans Japan
Inst Metals, 29, pp. 3-10.
29. Stoner E. C. and Wohlfarth E. P., “ A mechanism of magnetic hysteresis in
heterogeneous alloys” , (1948), Trans. Roy. Soc. London, A, 240, p. 599.
30. Street R. and Woolley J. C., “ A Study of Magnetic Viscosity” , (1949)
Proc. Roy. Soc A., 62, p. 562– 72.
Footer Page 12 of 27.