Môn : TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
BÀI 1. CƠ THỂ CHÚNG TA
I/ Mục tiêu:
Sau bài học này, học sinh biết:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể.
- Biết 1 số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay.
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động đểc có cơ
thể phát triển tốt.
II/ Đồ dùng dạy học
Các hình trong bài 1 SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
Giới thiệu hôm nay chúng ta học bài đầu tiên về cơ
thể người.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
Mục tiêu: gọi đúng tện các bộ phận bên ngoài của cơ
thể.
- Quan sát các hình ở trang 4 SGK - Hoạt động từng
hãy chỉ và nói tên các bộ cặp + thảo luận.
phận bên ngoài của cơ thể.
- Theo dõi giúp đỡ học sinh thảo
luận.
- Hoạt động cả lớp.
- Cho học sinh xung phong nói tên
các bộ phận cơ thể.
Hoạt động 2: Quan sát tranh
- Mục tiệu: quan sát tranh về
hoạt động của một số bộ phận
của cơ thể và nhận biết được cơ
thể chúng ta gồm 3 phần: đầu,
- Cơ thể chúng ta gồm có mấy
phần?
Kết luận: cơ thể chúng ta gồm có 3 phần: đầu mình
và tay chân. Chúng ta nên tích cực vận động, không
nên lúc nào cũng ngồi yên một chỗ. Hoạt động sẽ
giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3: Tập thể dục
Mục tiêu: gây hứng thú và rèn luyện thân thể.
- Hướng dẫn cả lớp hát bài
- Cả lớp cùng
“ Cúi mãi mỏi lưng.
hát.
Viết mãi mỏi tay.
Thể dục thế này là hết mệt
mỏi”.
- Làm mẫu từng động tác và - Học
sinh
làm
hát.
theo
- Gọi một số học sinh lên thực - 3,4 học sinh, cả
hiện trước lớp.
lớp làm theo từng
động
tác
của
bạn.
- Cả lớp vừa tập
vừa hát.
đó nói lên điều gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả
lời.
Hoạt động 1: Xem tranh SGK.
Biết sức lớn của các em thể
hiện ở chiều cao, cân nặng,
sự hiểu biết.
- Hoạt động nhóm:
- Gợi ý: 2 bạn này đang làm gì?
Các bạn đó muốn biết điều
gì? Em bé bắt đầu tập làm gì?
So với lúc mới biết đi em bé
đã biết thêm điều gì?
- Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu một số học sinh lên
trước lớp nói về những gì mà
mình đã nói với bạn trong
nhóm.
Kết luận: Trẻ em sau khi ra đời
sẽ lớn lên hàng ngày, hàng
tháng về cân nặng, chiều cao,
các hoạt động vận động, hiểu
biết. Mỗi năm các em cũng
-
Mỗi lần 1 cặp.
- 2 học sinh cùng
quan sát các hình ở
giống nhau có phải không?
- Điều đó có gì đáng lo không ?
- Kết luận: sự lớn lên của
các em có thể giống nhau
hoặc khác nhau. Các em cần
chú ý ăn uống điều độ, giữ
gìn sức khoẻ, không ốm đau
sẽ chóng lớn.
Hoạt động 3: vẽ về các bạn trong nhóm.
Nếu còn thời gian cho học sinh vẽ vào VBT ( 4 bạn trong
nhóm).
Môn : TỰ NHIÊN – XÃ HỘI.
Bài 3. NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG
QUANH
I/ Mục tiêu.
Giúp học sinh biết:
- Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh.
- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận
giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ
thể.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Các hình vẽ ở SGK bài 3.
- Bông hoa hồng, nước hoa, quả bóng, quả mít, cốc
nước nóng, cốc nước đá lạnh…
III/ Các hoạt động dạy học.
-
- Gọi một số học sinh lên trình
bày trước lớp. Về hình dáng,
màu sắc, các đặc điểm như:
nóng, lạnh, sần sùi, nhẵn, mùi
vò.
Hoạt động 2: Biết vai trò của
các giác quan trong việc nhận
biết thế giới xung quanh.
- Thảo luận nhóm nhỏ.
- Xem tranh 2:
- Hướng dẫn học sinh cách
đặt câu hỏi.
- Cho các em thay phiên nhau
hỏi và trả lời.
- 2,3
bày.
học
sinh
trình
- Các em khác bổ
sung.
- Thảo
luận
câu hỏi.
- Cho học sinh xung phong lên
đứng trước lớp nêu 1 trong
những câu hỏi mà đã thảo
luận trong nhóm
- Ai trả lời đúng và đầy đủ
sẽ được tiếp tục đặt ra 1 câu
hỏi khác và chỉ bạn khác trả
lời.
- Thảo luận cả lớp.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt
chúng ta bò hỏng?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu tai
chúng ta bò điếc?
- Sẽ
không
nhìn
thấy được mọi vật
xung quanh.
- Sẽ
không
nghe
được những tiếng
động xung quanh.
- Sẽ không ngửi
được và biết được
mùi vò các vật xung
quanh.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: nhận ra việc nên
làm và không nên làm.
Hướng dẫn tập đặt câu hỏi cho
từng hình.( Từng đôi 1 em hỏi 1 em
trả lời và ngược lại).
Cho học sinh tập đặt câu hỏi và
trả lời nhau lần lượt cho đến hết
các hình vẽ trang 10 SGK.
Giáo viên kết luận: đôi mắt rất
quan trọng đối với con người, nhờ
có mắt mà ta nhình thấy được
mọi vật. Phải bảo vệ mắt không
nên chơi những trò nguy hiểm có
hại cho mắt như ném đá cát vào
nhau, dùng tay dơ dụi vào mắt…
Hoạt động 2: Nhận ra việc gì nên
làm và không nên làm để bảo
vệ tai.
Hướng dẫn tập đặt câu hỏi, tập
trả lời câu hỏi cho từng hình.
Chỉ vào tranh bên phải của trang
sách.
Chỉ vào hình phía dưới, bên phải
của trang sách và hỏi:
Hát vui.
Xem SGK, quan sát
từng hình vẽ trang 10.
nghe được các tiếng động xung
sai, vì sao?
quanh như tiếng hát, tiếng gà
Nếu bẹn ngồi học
gáy… nên bảo vệ tai cho sạch.
gần đó bạn sẽ nói gì
Hoạt động 3: Đóng vai.
với người nghe nhạc
Tập ứng xử bảo vệ mắt và tai.
quá to.?
Chia học sinh 2 nhóm để đóng vai
theo ND sau: “ Hùng đi học về thấy
Tuấn và bạn của Tuấn đang chơi
kiếm bằng 2 chiếc que. Nếu là
Thảo luận nhóm.
Hùng em xử trí như thế nào?”.
Chọn cách để ứng xử
“Lan ngồi học, anh và của anh Lan
và đóng vai.
đến chơi đem theo 1 băng nhạc. Hai
anh mở nhạc rất to. Nếu là Lan,
em sẽ làm gì?”
kết luận:
gọi học sinh phát biểu.
Nhận xét, biểu dương.
Xung phong nhận vai,
theo cặp.
những việc mỗi học sinh đã làm
để giữ vệ sinh cá nhân.
Cho học sinh xung phong lên nói
trước lớp.
Nhớ lại những việc
đã làm hằng ngày
để giữ sạch thân thể:
quần áo, tay, chân…
Cá nhân.
Bổ sung.
Hoạt động 2: Các việc nên làm
và không nên làm để giữ da
sạch sẽ.
Xem tranh SGK.
Quan sát hình trang 12, 13 SGK hãy
chỉ và nói về các việc làm của
các bạn trong từng hình.
Từng cặp làm việc
Nêu rõ việc làm nào đúng, việc với SGK.
làm nào sai? Tại sao?
Cá nhân.
Gọi học sinh lên trình bày.
Kết luận: hằng ngày tắm, gội
đầu bằng nước sạch và xà
phòng, thay quần áo, rửa chân,
Chăm sóc răng đúng cách.
Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hằng
ngày.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bàn chải và kem đánh răng.
1 số tranh vẽ về răng miệng.
Bàn chải trẻ em, người lớn, mô hình răng, muối ăn.
III/ Các hoạt động dạy học:
Khởi động: trò chơi “ Ai nhanh
ai khéo”
Chơi trò chơi.
Hướng dẫn cách chơi.
Lặp lại.
Giới thiệu bài: chăm sóc Làm
việc
theo
và bảo vệ răng.
cặp.
Hoạt động 1: biết thế nào Lần lược quan sát
là răng khoẻ đẹp, thế nào là răng của nhau. Xem
răng bò sún, bò sâu hoặc răng của bạn trắng
thiếu vệ sinh.
đẹp hay bò sún,bò
Hướng dẫn học sinh quay sâu
mặt vào nhau.
Làm
việc
theo
Cho nhóm xung phong nói kết cặp.
quả trước lớp.
vào lúc nào?
Tại sao không nên ăn nhiều
bánh kẹo, đồ ngọt?
Phải làm gì khi răng đau và
lung lay?
Kết luận: đánh răng vào
lúc sáng sau khi ngủ dậy, sau
bửa ăn, buổi tối trước khi đi
ngủ, hạn chế ăn bánh kẹo
ngọt, khám răng khi bò đau
răng để bảo vệ hàm răng
của mình.
Môn: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 7.
THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG RỬA
MẶT
I/Mục tiêu.
Giúp học sinh biết:
Đánh răng và rửa mặt đúng cách. p dụng chúng
vào việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày.
II/Đồ dùng dạy học.
Giáo viên :mô hình hàm răng, bàn chải, kem, xà
bông, khăn mặt.
Học sinh : bàn chải, cốc, khăn mặt.
III/Các hoạt động dạy học.
Khởi động
hàm răng và nói:
Chuẩn bò cốc và nước sạch.
Lấy kem đánh răng vào bàn
chải.
Chải theo hướng đưa bàn
chải từ trên xuống, từ dưới
lên.
Lần lược chải mặt ngoài,
mặt trong và mặt nhai của
răng.
Súc miệng kỹ rồi nhổ ra
vài lần.
Rửa sạch và cất bàn chải
vào đúng chỗ sau khi đánh
răng.
Kết luận: Để có hàm răng
sạch đẹp, trắng và đều các em
Chăm sóc và bảo
vệ răng.
Sẽ bò hư răng.
Sau khi ăn, buổi
tối trước khi đi ngủ.
Lặp lại.
Học sinh thực hiện.
Học
sinh
phát
biểu.
Nhận xét, biểu dương.
Nhận xét.
Làm mẫu và nói:
Chuẩn bò khăn sạch, nước
sạch.
Rửa tay sạch bằng nước xà
phòng.
Dùng 2 bàn tay sạch, hứng
nước sạch để rửa mặt, xoa kỹ
vùng xung quanh: mắt, trán, 2
má , miệng và cằm.
Sau đó dùng khăn sạch lau
khô vùng mắt trước rồi mới
lau các nơi khác.
Vò sạch khăn và vắt khô
dùng khăn lau vành tai, cổ.
Cuối cùng giặt khăn mặt
bằng xà phòng và phơi khô
ngoài nắng hoặc chỗ ráo
thoáng.
Kết luận: Để có khuôn mặt
sáng sủa tươi tắn các em
thường xuyên rửa mặt hợp vệ
sinh.
Thực hành hoạt động 1, 2.
Chia học sinh thành 4 nhóm.
Gọi đại diện các nhóm lên
thực hành.
Nhận xét, biểu dương.
Kết luận: Để giúp cho
hang”.
- Nhiều em kể.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Động não.
- Gọi học sinh nêu những thức
ăn, đồ uống hàng ngày các
em thường dùng.
- Học sinh kể giáo viên ghi
bảng.
- Khuyến khích học sinh nên ăn
- Chỉ vào từng hình
nhiều để có sức khoẻ tốt.
và nêu tên từng
- Treo tranh:
loại thức ăn.
- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhiều học sinh kể.
- Các loại thức ăn trong tranh
em thích thức ăn nào?
- Những loại thức ăn chưa ăn
hoặc không biết.
Kết luận: Ăn thức ăn nhiều và đầy đủ chất dinh dưỡng giúp cơ thể
có sức khoẻ tốt.
Hoạt động 2: Làm việc với
SGK.
- Quan sát.
- Treo tranh:
giúp
mẹ
đi
chợ.Nhận xét, biểu dương.
-
Thảo luận
- Đò chợ mua những
thức ăn
có chất
dinh dưỡng.
Môn : TỰ NHIÊN – XÃ HỘI.
Bài 9. HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ
NGƠI
I/ Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết:
- Kể về sự hoạt động mà em thích.
- Nói về sự cần thiết phải nghỉ ngơi giải trí.
- Biết đi đứng và ngồi học đúng tư thế.
- Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào
cuộc sống hàng ngày.
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ.
III/ Các hoạt động dạy học.
Khởi động.
- Cho xem tranh 20, 21.
- Nhiều em nhìn tranh
- Gọi học sinh nêu từng tranh.
nêu các hoạt động.
- Đó là những hoạt động thể - Nhiều học sinh nhìn
dục thể thao giúp ích cho cơ thể tranh nêu hoạt động
có sức khoẻ tốt.
kế tiếp.
- Nghỉ ngơi, đi đứng đúng tư thế
sẽ không bò tật.
Kết luận: Khi hoạt động nhiều hay làm việc quá sức có thể sẽ mệt
mỏi, phải nghỉ ngơi. Nếu nghỉ ngơi không đúng lúc có hại cho sức khoẻ.
Có nhiều cách nghỉ ngơi: nghỉ ngơi tích cực, nghỉ ngơi thư giãn, nghỉ đúng
lúc có hiệu quả hơn.
Hoạt động 3: Trò chơi đóng - Chơi đóng vai.
vai.
- Từng nhóm trình
- Cho học sinh đóng vai hoạt diễn trước lớp.
động làm việc, nghỉ ngơi, - Nhận xét.
đứng, ngồi đúng tư thế.
- Chia 4 nhóm.
- Nhận xét, biểu dương.
Kết luận: Nên thực hiện đúng tư thế kh ingồi học, lúc
đi, hoạt động hàng ngày. Nếu không sẽ bò gù hoặc
vẹo.
Chuẩn bò bài sau: ôn tập con người và sức khoẻ.
Môn: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Thảo luận.
- Xung phong trả lời
câu hỏi.
- Bổ sung.
Hoạt động 2: Khắc sâu hiểu
biết về hành vi vệ sinh cá
nhân hàng ngày để có sức
khoẻ tốt. Tự giác thực hiện
nếp sống vệ sinh khắc phục - Nhớ và kể lại
những hành vi có hại sức việc làm vệ sinh cá
nhân trong 1 ngày.
khoẻ.
- Buổi sáng em thức dậy lúc
mấy giờ?
- Buổi trưa em thường ăn gì? Có
đủ no không?
- Em có đánh răng rưả mặt
trước khi đi ngủ không?
- Gọi 1 số học sinh trả lời câu
hỏi.
Kết luận:
- Thức dậy lúc 6 giờ để làm
vệ sinh cá nhân, ăn sáng,
chuẩn bò đi học. n cơm đúng
giờ để có sức khoẻ tốt.
Hoạt động 1: Gia đình là tổ
ấm cuả em.
- Gia đình Lan có những ai? Lan
và những người trong gia đình
đang làm gì?
- Gia đình Minh có những ai?
Minh và những người trong gia
đình đang làm gì?
Kết luận: Mỗi người khi sinh ra
đều có bố, mẹ và những
người thân. Mọi người đều
sống chung trong một mái nhà
đó là gia đình.
Hoạt động 2: Vẽ tranh về gia
đình mình.
thương nhau.
- Hoạt động nhóm
nhỏ.
- Quan sát hình SGK.
- Thảo luận.
- Đ diện nhóm
lên kể lại gia đình
Lan. Gia đình Minh.
- Vẽ tranh, trao đổi
theo cặp.
- Từng em vẽ vào
giấy: Bố, mẹ, ông ,
- Kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà của em
với các bạn trong lớp.
- Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà.
II/ Đồ dùng dạy học.
- tranh vẽ ngôi nhà do các em tự vẽ.
- Sưu tầm tranh ảnh về ngôi nhà ở của gia đình miền
núi, đồng bằng, thành phố.
III/ Các họat động dạy học.
Khởi động.
- Hát vui.
Hoạt động 1: Nhận biết các
lọai nhà khác nhau ở các loại
vùng khác nhau.
- Quan sát tranh.
- Cho xem tranh.
- Ngôi nhà này ở đâu?
- Bạn thích ngôi nhà nào? Tại
sao?
- từng cặp hỏi và
- Theo dõi giúp đỡ học sinh .
trả lời nhau.
- Cho xem tranh các dạng nhà: - Lặp lại.
nông thôn, tập thể ở thành
phố, nhà sàn miền núi…
Kết luận: Nhà ở là nơi sống - Thảo luận nhóm.
và làm việc của mọi người - Đại diện nhóm
trong gia đình.
lên kể cho cả lớp
I/ Mục tiêu.
Giúp học sinh biết:
- Mọi người trong gia đình đều phải làm việc tùy theo
sức của mình.
- Trách nhiệm của mỗi học sinh ngoài giờ học tập cần
phải làm việc giúp đỡ gia đình.
- Kể tên 1 số công việc thường làm ở nhà của mỗi
người trong gia đình.
- Kể được các việc em thường làm để giúp đỡ gia đình.
- Yêu lao động và tông trọng thành quả lao động của
mỗi người.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to bài 13 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kể tên 1 số - Quan sát hình trang
công việc ở nhà của những 28.
người trong gia đình.
- Làm việc theo cặp.
- Gọi học sinh lên trình bày.
- Cá nhân ( 2 – 3 em).
Kết luận: Những việc làm
đó vừa giúp cho nhà cửa sạch
sẽ, gọn gàng, vừa thể hiện sự
quan tâm, gắn bó của những - Thảo luận nhóm 2
người trong gia đình với nhau.
em.
Hoạt động 2: Kể tên 1 số - Tập nêu câu hỏi
công việc ở nhà của những và trả lời câu hỏi
người trong gia đình. Kể các trang 28 SGK.
việc các em thường làm để - Kể cho nhau nghe
- Gọi học sinh lên trình bày.
Kết luận:
- Nếu mỗi người trong gia đình
đều quan tâm đến việc dọn
dẹp nhà cửa, nhà ở sẽ gọn
gàng, ngăn nắp.
- Ngòai giờ học, để có được
nhà ở gọn gàng sạch sẽ, mỗi
em nên giúp đỡ cha mẹ những
công việc tùy theo sức của
mình.
Môn: Tự nhiên – Xã hội
Bài 14. AN TOÀN KHI Ở NHÀ.
I/ Mục tiêu.
Giúp học sinh biết:
- Kể tên 1 số vật sắc nhọn trong nhà có thể gây đứt
tay, chảy máu.
- Xác đònh 1 số vật trong nhà có thể gây nóng, bỏng
và cháy.
- Số ĐT để báo cứu hỏa (114)
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh suy tầm về những tai nạn đã xảy ra với các em
nhỏ ngay ở trong nhà.
III/ Các hoạt động dạy học.
khởi động.
- Hát vui.
Hoạt động 1: Quan sát.
- Quan sát hình trang
MT; Biết cách phòng chống 30 SGK.
đồ vật trong nhà, em sẽ phải
làm gì?
-Em có biết số ĐT gọi cứu hỏa
ở đòa phương mình không?
Kết luận: Không được để dầu
hoặc các vật gây cháy khác
trong màn hay để gần đồ
dùng dễ bắt lửa.
-Nên tránh xa các vật có thể
gây bỏng và cháy.
-Sử dụng các đồ điện phải
cẩn thận, không sờ vào phích
cắm điện, ổ điện.
-Chạy xa nới có lửa cháy. Gọi
to, kêu cứu…
-Nhớ số ĐT báo cứu hỏa.
-Trò chơi: “ Gọi cứu hỏa”
- Làm
việc
cặp.
- Đại
diện
nhóm trình bày.
- Nhóm 4 em.
theo
các
- Quan sát hình trang
- Học sinh trả lời tên
Lớp nào?
trường, tên lớp.
Hôm nay chúng ta tìm hiểu về
lớp học.
Họat động 1: Quan sát.
* Mục tiêu: Biết các thành
- Quan sát các hình
viên của lớp và đồ dùng
trang 33 SGK.
trong lớp.
- Trả lời.
-Chia nhóm 2 học sinh .
+Trong lớp học có những ai và
nhũng thứ gì?
+ Lớp học của bạn gần giốpng
với lớp nhọc nào?
+Bạn thích lớp học nào? Tại
sao?
+Kể tên cô giáo và các bạn
của mình.
+Trong lớp, em thường chơi với
ai?
+Trong lớp học của em co91
những thứ gì? Chúng được
dùng để làm gì?
Kết luận: Lớp học nào cũng có thầy ( cô ) giáo và học sinh . Trong
lớp học có bàn có ghế cho giáo viên và học sinh , bảng, tủ đồ, đồ, tranh
ảnh… Việc trang bò thiết bò, đồ dùng dạy học phụ thuộc vào điều kiện của
từng trường.
Môn: Tự nhiên – Xã hội
Bài 16. HOẠT ĐỘNG Ở LỚP
I/ Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết:
- Các họat động học tập ở lớp học.
- Mốii quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong từng
hoạt động học tập.
- Có ý thức tham gia tích cực vào cá họat động ở lớp
học.
- Hợp tác, giúyp đỡ, chia sẽ với các bạn trong lớp.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh các hình bài 16 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học.
Giới thiệu bài: Hôm nay cá
em học bài hoạt động ở lớp.