ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN TRUNG PHI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
U N V N THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN TRUNG PHI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
U N V N THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ê BẢO
Đà Nẵng - Năm 2018
ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
1.3.2. Điều kiện xã hội .......................................................................... 26
1.3.3. Điều kiện kinh tế ......................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ........................................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN
TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ............................................................. 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................... 32
2.1.2. Điều kiện kinh tế .......................................................................... 35
2.1.3. Điều kiện xã hội........................................................................... 39
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY GIANG.. 45
2.2.1. Số lƣợng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua ...................... 45
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Tây Giang .... 47
2.2.3. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp.................................. 55
2.2.4 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp ...................................... 61
2.2.5. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp ........................... 64
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Tây Giang ................. 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP .......................................................................................................... 77
2.3.1. Thành công ................................................................................. 77
2.3.2 Những hạn chế ............................................................................. 78
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ..................................................... 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 80
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢN NAM. 82
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP HUYỆN TÂY GIANG .................................................................... 82
3.1.1 Quan điểm .................................................................................... 82
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
Diện tích và cơ cấu diện tích đất tự nhiên Huyện Tây
Giang
Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 tại Huyện
Tây Giang
Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành tại Huyện
Tây Giang
Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị, nông
thôn
Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo cấp xã
năm 2016
Dân số trong độ tuổi lao động phân theo cấp xã
Lao động đang làm việc phân theo thành phần và
ngành kinh tế
Trang
33
35
50
2.13.
2.14.
2.15.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Huyện Tây
Giang
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây Giang
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây
Giang
51
52
54
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.16.
2.17.
2.18.
Diện tích và cơ cấu diện tích các loại cây trồng
Huyện tây Giang
2.22.
Diện tích, sản lƣợng cây hàng năm chủ yếu
68
2.23.
2.24.
Sản lƣợng cây lƣơng thực có hạt Huyện Tây Giang
phân theo cấp xã
Sản lƣợng lƣơng thực có hạt bình quân đầu ngƣời
Huyện Tây Giang phân theo cấp xã
69
71
2.25.
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây Giang
73
2.26.
Kết quả chăn nuôi gia súc, gia cầm Huyện Tây Giang
2.2.
Cơ cấu kinh tế năm 2012 và năm 2016
36
2.3.
Dân số có đến 31/12 hàng năm phân theo cấp xã
40
2.4.
Số hộ sản xuất nông nghiệp phân theo cấp xã
46
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
Cơ cấu GTSX nông nghiệp Huyện Tây Giang năm
2012 và 2016
Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 2012 và 2016
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2012 và
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một bộ phận, một lĩnh vực sản xuất quan trong trong cơ
cấu của nền kinh tế. Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con ngƣời,
cung cấp lƣơng thực thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, cung cấp nông sản cho hàng hóa xuất khẩu, tạo thêm việc
làm cho dân cƣ, ngoài ra nông nghiệp còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái.
Ở Vi
t Nam, từ khi đổi mới 1986 đến nay, no ng nghi
bu ớc phát triển thành nền no ng nghi
p hàng hoá và đu a Vi
p từng
t Nam
trở thành nu ớc xuất khẩu no ng sản có tỷ suất hàng hoá ngày càng cao, với
mọ t số mạ t hàng no ng sản xuất khẩu đứng đầu thế giới về kim ngạch và
thị phần nhu
lúa gạo, hoa quả, hàng thủy sản, cao su, cà phe , hồ tie u, hạt
điều, ... Trên con đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông
nghiệp nông thôn là một vấn đề quan trọng, đặc biệt nông thôn miền núi, là
nền tảng cho sự phát triển đất nƣớc. Nông nghiệp đang là một vấn đề quan
trọng mang tính chiến lƣợc trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Xác định
đúng vai trò, vị trí, thực trạng của nông nghiệp, nông thôn sẽ giúp đề ra những
đảm sự phát triển nhanh, mạnh và cân đối giữa các ngành trên địa bàn, đồng
thời khai thác triệt để lợi thế đặc thù của địa phƣơng một cách tốt nhất.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp
của huyện, nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở phát huy, khai thác tiềm
năng, lợi thế tự nhiên và giải quyết việc làm đồng thời khắc phục những hạn
chế ở khu vực nông thôn, đảm bảo an ninh lƣơng thực, phát triển vững mạnh
kinh tế nông nghiệp nông thôn.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là tìm kiếm các giải pháp nhằm
phát triển nông nghiệp Huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam theo các định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng thời gian tới.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển nông
nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn phát triển nông
nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
tuyệt đối và số tƣơng đối từ đó đƣa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay
về thực trạng phát triển nông nghiệp. Phƣơng pháp này chủ yếu sử dụng cho
việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị. Luận
văn còn sử dụng Phƣơng pháp phân tích tổng hợp, Phƣơng pháp phân tích so
sánh đƣợc thực hiện để cho ra những đánh giá tình hình phát triển nông
nghiệp của địa phƣơng nhƣ thế nào trong thời gian trƣớc đây và kết luận
chính xác làm cơ sở đề ra giải pháp hoàn thiện công tác trong thời gian tới.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ:
+ Niên giám thống kê của Huyện Tây Giang giai đoạn 2012-2016
+ Các đề án, kế hoạch và báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Chi cục Khuyến nông và các cơ quan ban ngành có liên quan khác
5
+ Các văn bản có liên quan của Chính phủ, Bộ ngành
+ Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trƣờng đại học
+ Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành
+ Tài liệu giáo trình, tạp chí khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Các luận văn, luận án có liên quan, đã đƣợc bảo vệ và công bố trƣớc
đây
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán, tổng hợp thành
các bảng, biểu.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Phát triển nông
nghiệp luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý luận, nhà kinh tế học,
nhà làm chính sách và các tổ chức phát triển. Từ khi đổi mới đến nay Việt
Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu, cùng với đó đã có
nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp.
Phan Thúc Huân (2007 cho rằng sản xuất nông nghiệp có các đặc điểm:
ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tƣợng lao động vừa là tƣ liệu
lao động; sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ; đối tƣợng của sản xuất nông
nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu khác nhau về môi trƣờng, điều kiện
ngoại cảnh; sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đƣợc phân bố trên phạm vi và
không gian rộng lớn; phối hợp chức năng quản trị và chủ sở hữu tƣ liệu sản
xuất trong sản xuất nông nghiệp quản trị gia và chủ sở hữu là bản thân ngƣời
nông dân ; phần lớn nông trại là những đơn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu
có tính không co giãn; sản xuất nông nghiệp phải đƣơng đầu với nhiều rủi ro;
tài trợ cho sản xuất nông nghiệp là công việc phức tạp và nhiều rủi ro; sản
xuất nông nghiệp không đòi hỏi trình độ văn hóa cao [10].
Nguyễn Trần Trọng 2012 trong bài viết “Phát triển nông nghiệp Việt
8
Nam giai đoạn 2011-2020” cho rằng cần tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông
nghiệp hàng hóa theo hƣớng kinh tế thị trƣờng, từng bƣớc chuyển các đơn vị,
ngành, vùng nông nghiệp tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít
ngƣời lên sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu
tập trung; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất
ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất
trên một đơn vị nông sản; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng
ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm chế biến; xây dựng các hình thức kinh tế phù hợp trong nông
nghiệp; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo
vệ môi trƣờng sinh thái trong nông nghiệp theo hƣớng phát triển nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch.
Nguyễn Văn An (2012) “Thực trạng, giải pháp và định hƣớng đầu tƣ cho
tăng tính cạnh tranh.
Vũ Trọng Bình 2013 “Phát triển nông nghiệp bền vững: Lý luận và
thực tiễn” của, Tạp chí Phát triển nông nghiệp. Nghie n cứu này đã h
thống hóa những vấn đề lý luạ n và thực tiễn co
nghi
p bền vững. Sau khi pha n tích khái ni
của phát triển no ng nghi
bản về phát triển no ng
m, mục tie u và nọ i dung
p bền vững, bài viết thảo luạ n về phu o ng
pháp đánh giá phát triển no ng nghi
p bền vững. Các tiếp cận chiến lƣợc
trong phát triển nông nghiệp bền vững và trình bày tóm tắt một số chiến lƣợc
phát triển nông nghiệp bền vững của một số quốc gia cũng nhƣ thực tiễn phát
triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Trong nghiên cứu này tác giả nhấn
mạnh phát triển nông nghiệp theo hƣớng sạch và bền vững là một hƣớng đi có
tính chiến lƣợc và cần triển khai thực hiện trong thời gian đến của nông
10
nghiệp Việt Nam nói chung và các địa phƣơng nói riêng.
Trƣơng Hồng (2014) “Ảnh hƣởng của việc sử dụng phân bón đến sản
khác. Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu
khác nhau về môi trƣờng, điều kiện ngoại cảnh; sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn đƣợc phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn; phối hợp chức năng
quản trị và chủ sở hữu tƣ liệu sản xuất; cung và cầu có tính không co giãn; sản
xuất nông nghiệp phải đƣơng đầu với nhiều rủi ro. Chƣơng 1 đã nêu một số
khái niệm về Nông nghiệp; Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp; Ý nghĩa của
phát triển nông nghiệp. Tác giả đã trình bày khá chặt chẽ nội dung phát triển
nông nghiệp bao gồm: số lƣợng các cơ sở sản xuất nông nghiệp; Chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý; Đảm bảo các yếu tố nguồn lực; Phát triển
các hình thức liên kết kinh tế; Nâng cao trình độ thâm canh nông nghiệp;
Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp. Luận văn cũng đã đã làm rõ các
nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp nhƣ: Nhân tố điều kiện tự
nhiên; Nhân tố điều kiện xã hội; Nhân tố điều kiện kinh tế. Trong chƣơng 2
Luận văn đã phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam. Tác giả đề tài cũng đã đánh giá những thành công, hạn chế và
nguyên nhân của những mặt hạn chế trong quá trình phát triển nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Ở chƣơng 3 tác giả đề tài đã đề xuất 7 nhóm
giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp. Hệ thống các giải pháp tƣơng đối
chặt chẽ và phù hợp với điều kiện của tỉnh Quảng Nam
Ngoài những tác phẩm, bài viết và tác giả đã nêu ở trên, có nhiều bài viết
của các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý
luận và những nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, trên
góc độ tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và nội dung của phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện vẫn chƣa có
công trình nào nghiên cứu một cách hoàn chỉnh về vấn đề này. Vì vậy, tác giả
12
đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên để thực hiện đề
tài này.
p chế
biến.[23]
Ngành nông học phân loại cây trồng dựa trên: Theo phƣơng pháp canh
tác đƣợc chia ra thành cây trồng nông học với các nhóm cây hạt ngũ cốc,
nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ, nhóm cây đồng cỏ
và thức ăn gia súc hay cây trồng nghề vƣờn có nhóm rau, nhóm cây ăn trái,
nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền, cây công nghiệp; Theo công dụng cây
trồng đƣợc chia ra thành cây lƣơng thực, cây cho sợi, cây cho dầu và cây làm
thuốc; Theo yêu cầu về điều kiện khí hậu cây trồng đƣợc chia ra thành cây ôn
đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới; Theo thời gian của chu kỳ sinh trƣởng cây
trồng đƣợc chia ra thành cây hàng năm, cây lâu năm.[23]
14
Cha n nuo i là ngành sản xuất với đối tu ợng sản xuất là các loại
đọ ng vạ t nuo i nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con
ngu ời nhu
thực phẩm, da len, lo ng, pha n bón, sức kéo. Ngành chăn
nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao nhƣ thịt, trứng, sữa...nhằm
đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của ngƣời dân. Sự chuyển
đổi có tính quy luật trong đầu tƣ phát triển SXNN là chuyển dần từ sản xuất
trồng trọt sang phát triển chăn nuôi. Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản
phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
và dƣợc liệu. Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp các sản phẩm đặc sản tƣơi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho
xuất khẩu.[6]
Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với
hội.[23]
Phát triển nông nghiệp là sự tăng lên về cả chiều rộng lẫn chiều sâu của
sản xuất nông nghiệp bằng một tổng thể các biện pháp nhằm tăng giá trị sản
phẩm nông nghiệp cũng nhƣ gia tăng số lƣợng hàng hóa để đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của thị trƣờng trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực
trong nông nghiệp và từng bƣớc nâng cao hiệu quả của sản xuất nông
nghiệp.[2]
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng của nó. Những đặc điểm
của nó là :
Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt bởi vì sản xuất nông
nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên. Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp rất đa dạng, phong phú do
đó bất cứ địa điểm nào cũng đều có thể cho sản phẩm nông nghiệp từ cây và
con. Mỗi địa phƣơng, mỗi vùng có những điều kiện tài nguyên đất đai – thời
tiết – khí hậu khác nhau do đó cây, con mùa vụ rất khác nhau. Do đó vấn đề
đặt ra là phải kết hợp cây và con nhƣ thế nào để đảm bảo tính tiết kiệm nhƣng
vẫn đem lại hiệu quả. [16]
16
Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu: Trong nông nghiệp, đất đai là tƣ
liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Chính vì thế trong quá trình sử
dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất
nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dƣỡng
đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm
trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm. Ruộng
đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể tăng theo ý muốn chủ
quan, nhƣng sức sản xuất ruống đất là chƣa có giới hạn, nghĩa là con ngƣời có
thể khai thác ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài ngƣời về