LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu ứng dụng mô hình Chính quyền điện
tử tại Quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi. Tất cả các nội dung trong luận văn này hoàn toàn được xây dựng và
phát triển từ những quan điểm của cá nhân, dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Khắc
Thành. Các số liệu và kết quả có trong luận văn là hoàn toàn chính xác.
Tác giả luận văn
Đặng Thị Minh Ngọc
1
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian được học tập tại trường, điều quan trọng nhất đối với mỗi
học viên là khối lượng kiến thức và khả năng tiếp thu kiến thức đó. Kết quả của
quá trình này, phần nào thể hiện trong luận văn tốt nghiệp. Với sự nỗ lực của bản
thân cùng với giúp đỡ và tạo điều kiện của Viện Đào tạo sau Đại học, trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam và quý thầy cô, em đã có cơ hội được tiếp cận và tìm hiểu
thực trạng triển khai mô hình Chính quyền điện tử tại Quận Ngô Quyền thành phố
Hải Phòng, và chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn:
-
TS. Mai Khắc Thành– Phó trưởng khoa Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
-
Quý thầy cô của Viện Viện Đào tạo sau Đại học đã giúp đỡ cho em nền tảng
1.4.2..................................Các thành phần trong mô hình chính quyền điện tử:
9
1.5. Các nghiệp vụ giao dịch trong mô hình CQĐT......................................15
1.6. Định hướng phát triển hệ thống CQĐT Quốc gia...................................17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐIỆN
TỬ TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN TP HẢI PHÒNG..................................................20
2.1. Đặc điểm tình hình Quận Ngô Quyền.....................................................20
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại quận Ngô Quyền:............21
2.2.1..................................................................................Cơ sở hạ tầng CNTT:
21
2.2.2..............................................................................................Cơ sở dữ liệu:
23
3
2.2.3.............................................................................Các ứng dụng nghiệp vụ:
23
2.2.4...............................................................................................Dịch vụ công
29
2.2.5.............................................................................................Kênh truy cập:
30
2.2.6......................................................................................Nhân lực về CNTT
30
2.3. Ứng dụng mô hình CQĐT Quận Ngô Quyền.........................................31
2.3.1..........................................................................................Dịch vụ hạ tầng:
32
2.3.2............................................................................................Dịch vụ dữ liệu
32
2.3.3........................................................................................Dịch vụ nền tảng:
33
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả mô hình CQĐT tại Quận Ngô Quyền
thành phố Hải Phòng:..............................................................................................52
3.2.1...............................................................Biện pháp đầu tư về cơ sở hạ tầng
52
3.2.2............................................................Biện pháp đầu tư về dịch vụ dữ liệu
52
3.2.3.........................................................Biện pháp đầu tư về dịch vụ nền tảng
57
3.2.4........................................................Biện pháp đầu tư về dịch vụ ứng dụng
58
3.2.5..............................................................................Đào tạo và truyền thông
61
5
3.3. Hiệu quả đạt được sau khi áp dụng các biện pháp:..................................62
KẾT LUẬN.............................................................................................................64
PHỤ LỤC................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................81
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
CQĐT
Chính quyền điện tử
Cơ sở dữ liệu
GDĐT
Giáo dục đào tạo
CBCC
Cán bộ công chức
CBCCVC
Cán bộ công chức - viên chức
ĐTVT
Điện tử viễn thông
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
bảng
2.1
2.2
2.3
3.1
Tiến độ hoàn thành dịch vụ công trực tuyến
43
7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hình
Tên hình
Trang
1.1 Khái quát Mô hình thành phần của Chính quyền điện tử
11
1.2
17
Mô hình thành phần chi tiết của Chính quyền điện tử
cấp Thành phố hoặc tỉnh
1.3
Các cấp độ trưởng thành của hệ thống CQĐT
67
3.2
Các cấp độ phát triển dịch vụ công trực tuyến
68
3.3
Mô hình CSDL tập trung quận Ngô Quyền
73
3.4 Mô hình dịch vụ ứng dụng quận Ngô Quyền
78
3.5 Mô hình dịch vụ ứng dụng quận Ngô Quyền trong tương
lai
79
3.6
80
Mô hình dịch vụ công trực tuyến
dùng chung và phần mềm chuyên ngành. Một số các sở, ban, ngành, huyện, thị xã,
thành phố có trang thông tin điện tử và đang từng bước triển khai hệ thống cung
cấp dịch vụ công “một cửa điện tử”. Những nỗ lực này đã phát huy hiệu quả, thiết
thực trong công tác lãnh chỉ đạo, chuyên môn hằng ngày tại các cơ quan, đơn vị,
nâng cao năng suất, chất lượng công việc, mang nhiều thuận lợi đến cho người dân
và doanh nghiệp.
Trong thời gian qua Quận Ngô Quyền đã và đang triển khai Dự án “Xây
dựng Chính quyền điện tử Quận Ngô Quyền” nhằm cụ thể hóa định hướng và lộ
trình triển khai ứng dụng và phát triển CNTT, xây dựng mô hình hoàn chỉnh về hệ
thống Chính quyền điện tử cấp thành phố. Mô hình Chính quyền điện tử sẽ giúp
phát triển và duy trì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính đảm bảo
03 giảm (giảm thủ tục, giảm thời gian và giảm chi phí), thay đổi phương pháp làm
việc, tăng lợi thế canh tranh, tác động tích cực đến sự phát triển Kinh tế - Xã hội,
Quốc phòng, An ninh của thành phố Hải Phòng.
Vì vậy em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng mô hình Chính
quyền điện tử tại quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng” làm luận văn thạc sĩ của
mình.
2.Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình chính quyền điện tử.Qua đó tiến hành
phân tích thực trạng việc ứng dụng mô hình chính quyền điện tử tại Quận Ngô
Quyền, TP Hải Phòng.Từ đó tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả ứng dụng mô hình chính quyền điện tử tại quận Ngô Quyền thành phố Hải
Phòng.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình chính quyền điện từ và việc
ứng dụng mô hình chính quyền điện tử tại Quận.
- Không gian nghiên cứu tại Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
- Thời gian nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2015 đến nay.
nghĩa thống nhất về chính phủ điện tử, hay nói cách khác, hiện không có một hình
thức chính phủ điện tử được áp dụng giống nhau cho các nước.”"
Khái niệm Chính phủ điện tử:
Hiện nay có nhiều cách hiểu về Chính phủ điện tử (CPĐT) như sau:
“Chính phủ điện tử bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin và đặc biệt là
Internet, để cải thiện việc cung cấp dịch vụ của chính phủ tới công đân, doanh
nghiệp và các cơ quan nhà nước khác. Chính phủ điện tử cho phép công dân tương
tác và nhận dịch vụ từ chính phủ và địa phương 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong
tuần”.
Hay:“Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính phủ, phục vụ
người dân và doanh nghiệp tốt hơn”.
“Hoặc một cách chi tiết: “Chính phủ điện tử là việc các cơ quan chính phủ
sử dụng công nghệ thông tin (như máy tính, các mạng diện rộng, Internet, và sử
dụng công nghệ di động) có khả năng biến đổi những quan hệ với người dân, các
doanh nghiệp, và các tổ chức kháccủa Chính phủ (làm việc và trao đổi qua mạng
không cần đến trực tiếp công sở). Những công nghệ đó có thể phục vụ những mục
đích khác nhau: cung cấp dịch vụ chính phủ đến người dân tốt hơn, cải thiện những
tương tác giữa chính phủ với doanh nghiệp, tăng quyền cho người dân thông qua
truy nhập đến thông tin, hoặc quản lý của chính phủ hiệu quả hơn”.
Khái niệm Chính Quyền điện tử:
“Chính quyền điện tử được hiểu là chính phủ điện tử được triển khai tại
Tỉnh, thành, đến cấp xã, phường”.
Nói chung mục đích của CPĐT là nhằm mục đích cải tiến việc tiếp cận và
cung cấp các dịch vụ chính phủ nhằm đem lại lợi ích cho người dân. Quan trọng
hơn nữa, CPĐT còn nhằm mục tiêu tăng cường năng lực của chính phủ theo hướng
điều hành, quản lý có hiệu quả và nâng cao tính minh bạch nhằm quản lý tốt hơn
các nguồn lực kinh tế- xã hội của đất nước vì mục tiêu phát triển.
các cấp sẽ tiến dần từng bước tới và có lẽ không bao giờ có thể nói rằng Chính phủ
điện tử đã được xây dựng xong.
1.2. Các giai đoạn của Chính phủ điện tử:
Chính phủ các nước có các chiến lược khác nhau để xây dựng Chính phủ
điện tử.Tuy nhiên, hầu hết các nước đang xây dựng thành công Chính phủ điện tử
chọn cách chia dự án phát triển Chính phủ điện tử làm 3 giai đoạn nhỏ. Các giai
đoạn này không phụ thuộc lẫn nhau, tức là không cần phải giai đoạn này hoàn
thành thì giai đoạn kia mới bắt đầu.
Giai đoạn sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông để mở rộng truy
cập thông tin của Chính phủ
“Chính phủ tạo ra khối lượng lớn thông tin, hầu hết các thông tin này đều có
ích đối với cá nhân và doanh nghiệp.Internet và các công nghệ thông tin hiện đại
khác có thể chuyển các thông tin này nhanh chóng hơn và trực tiếp tới công
dân.Việc thực hiện giai đoạn này rất đa dạng về nội dung, do đó mỗi nước cần dựa
vào khả năng của mình để có cách triển khai phù hợp. Chẳng hạn đối với các nước
đang phát triển, cơ sở tầng phục vụ cho việc phát triển và triển khai Chính phủ điện
tử còn kém so với các nước công nghiệp, nên bắt đầu giai đoạn này bằng việc phổ
biến thông tin Chính phủ trên mạng, tập trung phổ biến các điều lệ, quy tắc, các
văn bản pháp luật…”
Khi triển khai thực hiện giai đoạn này cần chú ý những điểm sau:
- Bắt đầu bằng việc thông tin có ích tới công chúng hàng ngày, chú ý tới
ngôn ngữ địa phương;
- Luôn cập nhật thông tin trên trang Web của Chính phủ
- Tập trung vào những nội dung phục vụ phát triển kinh tế, chống tham
nhũng, thu hút đầu tư nước ngoài…
Giai đoạn tăng cường sự tham gia của người dân vào Chính phủ
"Như đã nói ở trên, các trang Web phổ biến thông tin Chính phủ chỉ là bước
đầu của Chính phủ điện tử. Chính phủ điện tử phải có khả năng lôi kéo, thu hút dân
hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định, phục vụ những nhu cầu thiết yếu chung của
cộng đồng, công dân; theo nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo sự công bằng và ổn
định xã hội.
"Dịch vụ hành chính công: Là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý
nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân. Do vậy, cho đến nay, đối tượng
cung ứng duy nhất các dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do
nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công.
Đây là một phần trong chức năng quản lý nhà nước. Để thực hiện chức năng
này, nhà nước phải tiến hành những hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép,
giấy chứng nhận, đăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch,..."
Dịch vụ hành chính công trực tuyến:
- Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác
của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường
mạng internet.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ
các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và
cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ
theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3:là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và
cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ
chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch
vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận
kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4:là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và
cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc
trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Giao diện với người sử dụng
“Thành phần đảm bảo việc lấy người sử dụng làm trung tâm trong cung cấp
dịch vụ. Thành phần này cung cấp các khả năng liên quan trực tiếp đến quản lý
người sử dụng dịch vụ (cả bên ngoài lẫn bên trong), các nghiệp vụ tương tác với
người sử dụng dịch vụ, nằm ở phía ngoài (front end) của một nghiệp vụ và là giao
diện với nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ. Ngoài ra, thành phần này còn đảm bảo
sự nhất quán về việc truy cập sử dụng dịch vụ, ứng dụng của người sử dụng dịch
vụ trên các kênh truy cập khác nhau. Đây là thành phần đảm bảo sự thông suốt cho
người sử dụng trong việc sử dụng đa kênh truy cập.”
Các dịch vụ công trực tuyến, các ứng dụng nghiệp vụ
Đây là thành phần cơ bản trong mô hình thành phần của chính quyền điện
tử. Thành phần này bao gồm các dịch vụ công trực tuyến mà chính phủ điện tử
cung cấp cho người dân, doanh nghiệp thể hiện trong mối quan hệ tương tác giữa
các cơ quan chính phủ và người dân (G2C), và giữa các cơ quan chính phủ và các
doanh nghiệp (G2B). Trong đó
- Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực
thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các
lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải
quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
- Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác
của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi
trường mạng.
Thành phần này cũng bao gồm các dịch vụ, ứng dụng phục vụ các cơ quan
chính phủ, thể hiện quan hệ tương tác giữa các cơ quan chính phủ (G2G) ở trên.
Nội dung này bao gồm và không giới hạn một số ứng dụng sau:
- Ứng dụng nghiệp vụ: Là các ứng dụng phục vụ tác nghiệp các nghiệp vụ
+ “Quản lý văn bản và điều hành: Cung cấp khả năng thực hiện trao đổi văn
bản điện tử chính thức giữa các cơ quan nhà nước với nhau, thay cho phương thức
trao đổi văn bản giấy như hiện nay.
- Các ứng dụng cho cán bộ: Bao gồm các ứng dụng chỉ dành riêng cho các
cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhà nước nói chung, bao gồm:
+ Đào tạo từ xa: Nhóm các ứng dụng phục vụ nâng cao kỹ năng, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ của địa phương từ xa thông qua sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông hội tụ;”
+ Cung cấp thông tin phục vụ cán bộ, công chức, viên chức: Cung cấp các thông
tin về lương, hưu, mất sức… cho các cán bộ, công chức, viên chức của địa phương;
+ Quản lý tri thức: Là ứng dụng cung cấp khả năng xác định, thu thập và
chuyển đổi các tài liệu, báo cáo và các nguồn thông tin khác thành các thông tin
hữu ích hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Lớp tích hợp
"Thành phần cung cấp khả năng tích hợp các ứng dụng và dịch vụ nói
chung, nhằm tạo ra các dịch vụ tích hợp nhưng không phá vỡ cấu trúc, gián đoạn
hoạt động của các ứng dụng/dịch vụ đang hoạt động. Thành phần này tạo cơ sở cho
nhiều ứng dụng/dịch vụ khác nhau có thể giao tiếp với nhau một cách thông suốt
trong một môi trường không thuần nhất về nền tảng phát triển các ứng dụng và
dịch vụ, từ đó, hướng đến cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo cơ chế liên
thông. Bên cạnh đó, thành phần này còn cho phép các hệ thống ứng dụng mới truy
nhập vào các hệ thống ứng dụng có sẵn, nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực đã
đầu tư vào các hệ thống và nền tảng có sẵn."
Các dịch vụ dùng chung
Đây là các dịch vụ được sử dụng chung cho nhiều cơ quan chính phủ trong
tỉnh, hỗ trợ các ứng dụng nghiệp vụ và dịch vụ công trực tuyến. Đây là một thành
phần quan trọng của mô hình, việc triển khai thành công các dịch vụ dùng chung sẽ
góp phần đáng kể đảm bảo tránh lãng phí, đầu tư trùng lặp, nâng cao khả năng kết
thống này.
Phần quản lý, các nội dung hỗ trợ tất cả các thành phần trên
“Thành phần này bao gồm các yếu tố phục vụ chung, hỗ trợ, tác động, duy
trì tất cả thành phần ở trên. Thành phần này bao gồm và không giới hạn các chính
sách về An toàn, bảo mật thông tin. Đó là một tập các tiêu chuẩn đảm bảo cung cấp
các dịch vụ an toàn, bảo mật thông tin trong sử dụng các ứng dụng, dịch vụ của
chính quyền điện tử cấp tỉnh. Các thành phần bộ phận của mô hình thành phần đều
có các quan ngại về mức độ an toàn bảo mật thông tin, và các giải pháp cần được
phát triển và quản trị ở mức tổng thể để có thể áp dụng cho tất cả các thành phần
thuộc mô hình.”
- Truyền thông và Đào tạo:
+ Truyền thông: Thực hiện chức năng truyền tải thông điệp về giá trị của
việc sử dụng các ứng dụng, dịch vụ công trực tuyến nhằm nâng cao nhận thức về
chính quyền điện tử nói chung cho các đối tượng liên quan.
+ Đào tạo: Đào tạo các chủ thể liên quan thực hiện việc lập kế hoạch phát
triển chính quyền điện tử cấp tỉnh, triển khai phát triển các hệ thống trong chính
quyền điện tử, và mua sắm tài sản trong chính quyền điện tử cấp tỉnh, nhận thức ý
nghĩa của mô hình thành phần, và sẵn sàng xây dựng các ứng dụng, dịch vụ và cơ
sở hạ tầng thông tin tuân thủ theo các đặc tả quy định trong mô hình thành phần.
Chi tiết về các thành phần trong mô hình thành phần chính quyền điện tử
được thể hiện như sau:
Hình 1.2: Mô hình thành phần chi tiết của Chính quyền điện tử
cấp Thành phố hoặc tỉnh
Các nghiệp vụ giao dịch trong mô hình CQĐT
“Các dịch vụ của CPĐT tập trung vào 4 nhóm khách hàng chính: người dân,
cộng đồng doanh nghiệp, các công chức chính phủ và các cơ quan chính phủ. Mục