Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Gia Phú huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ĐỨC THIỆN
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm
so với những gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao
động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm
Khoa Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS.Trần
Thị Ngọc, tôi đã thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ
trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được
hoàn thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Trần
Thị Ngọc, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của
các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, UBND xã Gia
Phú đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Hoàng Đức Thiện




HTX

: Hợp tác xã

KT-X· HÉI

: Kinh tế xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

NLN

: Nông lâm nghiệp

NNNT

: Nông nghiệp nông thôn

QH

: Quy hoạch

TTCN

: Trung tâm công nghiệp

TBA

2.1.3. Đặc trưng của kinh tế nông hộ .......................................................... 10
2.1.4. Phân loại nông hộ .............................................................................. 11
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế nông hộ...... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................... 15
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trên thế giới ...... 15
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở tại Việt Nam .................. 19
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở xã Gia Phú – huyện Bảo
Thắng- tỉnh Lào Cai ............................................................................ 29
2.3. Xu hướng phát triển của kinh tế nông hộ tại Việt Nam ....................... 31
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................... 32
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 32
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................ 32
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 32


v
3.2. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 32
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 32
3.3.2. Phương pháp lập phiếu điều tra ,bảng hỏi. ....................................... 33
3.3.4. Phương pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh. ....................................... 33
3.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 33
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 35
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Gia Phú ............................... 35
4.1.1 .Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 36
4.1.2. Kinh tế- xã hội. .................................................................................. 37
4.1.3.Thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. ..... 38
4.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh tại xã Gia Phú ................................... 50
4.2.1. Điều kiện sản xuất của nông hộ ........................................................ 52

Thặng dư thương mại của ngành ước đạt 9,5 tỷ USD tăng 7,7% so với năm
2013. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều tăng giá trị so với năm 2013, tiêu
biểu như: thủy sản đạt 7,92 tỷ USD; đồ gỗ và sản phẩm từ gỗ 6,54 tỷ USD; cà
phê đạt 3,6 tỷ USD; rau quả đạt 1,47 tỷ USD; hạt tiêu đạt 1,2 tỷ USD hạt điều
đạt 2 tỷ USD. Xuất khẩu tăng mạnh tạo điều kiện thuận lợi duy trì giá trong
nước có lợi cho nông dân. Nhiều sản phẩm nông sản đã giúp người nông dân
lãi hàng tỷ đồng/ha góp phần giảm nhập siêu cho nền kinh tế. (Nguồn: học
viện nông nghiệp Việt Nam).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Cao Đức Phát
cho rằng: "Bên cạnh những kết quả đạt được, nông nghiệp, nông thôn của
Việt Nam đang còn bộc lộ những tồn tại, yếu kém như: tốc độ tăng trưởng
GDP của toàn ngành đã tăng lại trong năm 2014, dự kiến đạt chỉ tiêu kế hoạch
đề ra nhưng vẫn thấp hơn giai đoạn 2006 - 2010.


2
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế
nông hộ giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Nó là đơn vị kinh tế đặc thù và
phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Sự tồn
tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan. Trong những năm qua, cùng với
sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ chế thị trường có sự quản lý
kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự
phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực
thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ nhất, nhì trên thế
giới (Báo cáo thống kê nông nghiệp, 2011).
Kinh tế nông hộ của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của
mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng. Sự
phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đã đạt
được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời sống của
người dân có những bước thay đổi đáng kể (Đào Thế Tuấn, 1997).

người dân hoạt động trong lĩnh vực nông ngiệp. Kinh tế nông ngiệp nói
chung và kinh tế nông hộ nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển
chung của đất nước. Tuy vậy, sự phát triển không đồng đều, chưa bền vững,
đời sống của người dân còn gặp khó khăn, việc khai thác và sử dụng các
nguồn lực của nông dân vẫn chưa tốt .Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang được các cấp ủy Đảng, chính
quyền, đoàn thể các ngành và các nhà khoa học quan tâm.
Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế nông hộ của xã Gia Phú,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát
triển kinh tế nông hộ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế? Đó là một số vấn
đề đặt ra cần được quan tâm và giải quyết . Để góp phần giải quyết những vấn đề
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên
địa bàn xã gia phú huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai”.


4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ tại xã Gia Phú –huyện
Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp hợp lý nhằm thúc
đẩy kinh tế hộ nông dân xã Gia Phú phát triển
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội của xã Gia Phú- Huyện
Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá được thực trạng kinh tế nông hộ tại xã Gia Phú- huyện Bảo
Thắng- tỉnh Lào Cai.
- Phân tích được những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế nông hộ trong năm 2013-2014
- Đề xuất được những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ
trên địa bàn xã trong thời gian tới.

- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “ Hộ là tất cả
những người sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những
người cùng chung huyết tộc và những người làm công”.
- Theo liên hợp quốc “ Hộ là những người cùng chung sống dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ”.
- Một số khái niệm về nông hộ
Theo ông Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Nông hộ là những hộ chủ
yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào
kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Nông hộ là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,
nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu
hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc trong phân tích điều tra nông
thôn năm 2011 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50%
số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây


7
trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào
nông nghiệp”.
Nhà khoa học Traianốp cho rằng "Nông hộ là đơn vị sản xuất rất ổn
định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp"
Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách
nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.

cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
- Khái niệm hệ thống nông nghiệp: là kết hợp của nhiều hệ thống
khác nhau ảnh hưởng lên các hệ thống canh tác như: chính sách, hệ thống tín
dụng, chế biến, thị trường, xuất khẩu, cơ sở kỹ thuật hạ tầng, hệ thống xã hội,
hệ thống chính trị.
- Khái niệm về hệ thống trồng trọt: là một hệ thống cây trồng trong
một nông hộ.
- Khái niệm chăn nuôi là: một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện
đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông sản,
và sức lao động. Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ
cho đời sống sinh hoạt của con người. Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong
nhiều nền văn hóa kể từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái
lượm sang định canh định cư.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế nông hộ
* Chỉ tiêu phân loại hộ (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban
hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015).
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;


9
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
- Hộ khá thu hập từ 600 .000 đồng/ tháng/người.
- Hộ trung bình từ 520- dưới 600000 đồng/ tháng/người
Nông hộ sản xuất hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá phụ
thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền
làm chủ những tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ gia đình.

thể giúp các nông hộ sản xuất này làm quen với nền sản xuất hàng hoá, với
chế độ hạch toán kinh tế để các hộ thích nghi với cơ chế thị trường, từng bước
đi tự sản xuất hàng hoá, tự tiêu dùng (tự cung tự cấp) đến sản xuấtsản phẩm
hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Loại thứ 3 là: Các nông hộ không có sức lao động, không tích cực lao
động, không biết tính toán làm ăn gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh, gặp tai nạn
ốm đau và những hộ gia chính sách,… đang còn tồn tại trong xã hội. Thêm vào
đó quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá cùng với sự phá sản của các nhà
sản xuất kinh doanh kém cỏi đãgóp thêm vào đội ngũ dư thừa.
2.1.3. Đặc trưng của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ mặc dù có nhiều bước đi thăng trầm song trong thực tế
hộ nông dân và kinh tế nông hộ vẫn tồn tại bền vững thúc đẩy nền kinh tế
phát triển
- Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau
bởi quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu tài sản, quan hệ phân phối
các nguồn thu nhập và chi tiêu. Đó chính là những lợi ích về kinh tế nên mọi
người trong gia đình sẽ gắn bó và thông cảm với nhau.
- Về quản lí phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân
công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là
người trực tiếp lao động. Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi ,


11
hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ. Hơn nữa vì mục đích
của mỗi người trong gia đình cũng thống nhất việc làm thế nào để gia đình
giàu có, động lực đó cũng thúc đây mọi người làm hết mình và có tính tự
giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào đạt được
- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng
sử dụng mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người
đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đuề có ý thức sử dụng và

những cái có sẵn như: các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đời này
sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao động
nông nhàn ở nông thôn. Vì vậy loại hộ này có vấn đầu tư cho sản xuất kinh
doanh và các kiến thức về thị trường.
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế nông hộ
2.1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai.
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát
triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần
đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thì trường tiêu thụ
sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn… sẽ có điều kiện
phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố
quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ
gắn liền với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
được trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình tính chất nông
hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết ừng bộ phận sản phẩm tới số lượng và
chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được.


13
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái.
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp .
Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng… có mối quan hệ
chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy những
nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ tránh được các rủi ro những bất lợi, có
cơ hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến hộ nông dân, nhất là nguồn
nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu
môi trường thuận lợi cây trồng vật nuôi sẽ phát triển tốt, năng suất cao, còn

ngành nông nghiệp . Năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng được tăng
lên, theo đó chất lượng cũng được nâng cao, vậy công cụ sản xuất ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả và hiệp quả trong sản xuất kinh doanh
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng trong nông thôn bao gồm : Đường giao thông, hệ thống
thủy lợi, hệ thống điện, trang thiết bị nông nghiệp.. đây là những yếu tố quan
trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi
nào có sở hạ tầng đảm bảo phát triển thì các hoạt động sản xuất nơi ở đó cũng
trờ nên dẽ dàng hơn, kéo theo đó thu nhập người dân cũng tăng, đời sống của
nông hộ được ổn định và cải thiện đáng kể.
- Thị trường :
Thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường tác động rất lớn
đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổi giá cả. Giá cả lại
phụ thuộc vào quy luật cung-cầu trên thị trường. Nhu cầu thị trường sẽ quyết
định hộ sản xuất sản phẩm gì? Với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất
lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, cán bộ nông dân hoàn toàn tự do
lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của hộ. Từ
đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển.


15
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh
doanh :
Để đáp ứng nhu cầu thường về sản xuất hàng hóa, các bộ nông dân phải
liên kết hợp tác nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau
tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra các hộ cần hợp tác với các tổ khác để nhằm hỗ trợ
phát triển kinh tế. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân
có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào
sản xuất nhằm nâng cao năng suất cấy trồng, có gia súc và năng suất lao động.
2.1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ

đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập.
+ Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản
phẩm như cao ở vùng đồi phía Nam; ngô; mía, sắn; cây lấy sợi ở vùng núi
phía Đông Bắc.
+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa chế biến nông sản đề xuất khẩu
như ngo, sắn..sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản.
+ Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay
thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nhà nước cũng thực hiện
chính sách hỗ trợ tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi
suất thấp , ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định
trước… Cùng với nhiều chính sách đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển
theo hướng hàng hóa.
+ Đài Loan: Ý thức được sản xuất nông nghiệp của mình có vị trí quan
trọng là nông nghiệp nhưng trình độ thấp, nên ngay từ đâu Đài Loan đã chú ý
đến đầu tư cho nông nghiệp. Trong những năm 1950 đến 1960 chủ trương lấy
nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy nông nghiệp phát triển công nghiệp.
Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng
cao, song đã có đường đi lên núi và đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô
riêng. Từ 1974 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm


17
quý hiếm như cao sơn trà, bán các sản phẩm của rừng như cao các loại, thịt
hươu, nai khô, cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong vùng.
+ Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh
vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn. Một trong những thành tự của Trung
Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao. Nguyên nhân
của thành tự đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan
trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho

- Ở các nước phát triển, trong giai đoạn đầu có số lượng nông trại lớn
với quy mô nhỏ.Theo bước tiến của công nghiệp hóa, số lượng nông trại giảm
dần, quy mô nông trại tăng lên. Nông sản phẩm hàng hóa tăng lên nhanh
chóng. Do đó, đã thúc đẩy những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, về cơ giới hóa,
điện khí hóa và ngày này là tin học hóa đang ngày càng xâm nhập nông
nghiệp, nông thôn.
- Ở các nước đang phát triển, kinh tế nông nghiệp gia đình ở dạng kinh
tế nông hộ tự cấp, tự túc còn chiếm một bộ phận quan trọng. Bộ phận kinh tế
nông hộ chuyển sang kinh tế nông trại sản xuất hàng hóa ngày một nhiều. Sự
chuyển dịch này là một bước đi tất yếu, một quy luật khách quan. Bước đi
nhanh hay chậm là tùy thuộc vào trình độ dân trí, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
thể chế nhà nước và các chính sách khuyến khích có hiệu lực.
Từ thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số nước với trình độ
phát triển và chế độ chính sách khác nhau cho thấy:
- Ở các nước phát triển, trong giai đoạn đầu có số lượng nông trại lớn
với quy mô nhỏ.Theo bước tiến của công nghiệp hóa, số lượng nông trại giảm
dần, quy mô nông trại tăng lên. Nông sản phẩm hàng hóa tăng lên nhanh
chóng. Do đó, đã thúc đẩy những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, về cơ giới hóa,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status