Bài tập Pascal (chi tiết) - Tham khảo - Pdf 48

Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
LỜI MỞ ĐẦU
Theo khung chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Ngôn ngữ Lập trình Pascal
là một phần quan trọng trong học phần Tin học Đại cương thuộc các khối ngành Khoa học
Tự nhiên, đặc biệt là ngành Công nghệ Thông tin.
Nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh, sinh viên bước đầu làm quen với công việc
lập trình, chúng tôi đã biên soạn Bài Giảng ngôn ngữ lập trinh Pascal nhằm giúp cho
sinh viên có một tài liệu học tập, rèn luyện tốt khả năng lập trình, tạo nền tảng vững chắc
cho các môn học tiếp theo trong chương trình đào tạo Cử nhân Công nghệ Thông tin
Giáo trình bai gồm rất nhiều bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Các bài tập này được
biên soạn dựa trên khung chương trình giảng dạy môn Tin học Đại cương. Bên cạch đó,
chúng tôi cũng bổ sung một số bài tập dựa trên cơ sở một số thuật toán chuẩn với các cấu
trúc dữ liệu được mở rộng nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp lập trình cho sinh viên.
Nội dung trong mỗi chương đều có phần lý thuyết, phần bài tập mẫu và cuối cùng là
phần bài tập tự giải để bạn đọc tự mình kiểm tra những kiến thức và kinh nghiệm đã học.
Chúng tôi hy vọng sớm nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của bạn đọc về nội
dung, chất lượng và hình thức trình bày để giáo trình này ngày một hoàn thiện hơn.
QB, Tháng 11 Năm 2006
TÁC GIẢ
Người soạn: Đinh Văn Thái
1
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
CHƯƠNG I
THUẬT TOÁN
I. Khái niệm thuật toán
1. Khái niệm: Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác, được sắp xếp theo một trình
tự xác định, sao cho từ Input của bài toán ta xác định được Output cần tìm.
2. Ví dụ: Một hộp kín chứa hữu hạn các viên bi có kích thước khác nhau. Hãy tìm thuật
toán tìm ra viên bi lớn nhất, biết rằng mỗi lần chỉ được bốc một viên.
Thuật toán được trình bày như sau:
Bước 1: Bốc một viên bất kỳ.

2
– 4ac.
Người soạn: Đinh Văn Thái
2
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
4. Hằng, biến, kiểu:
Để biểu diễn các đại lượng nêu trên của thuật toán ta sử dụng các hằng, biến và phải
có kiểu dữ liệu nhất định.
- Hăng: Là đại lượng không thay đổi trong quá trình thực hiện thuật toán.
- Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị trong quá trình thực hiện thuật
toán.
- Kiểu: Là tập hợp các giá trị (miền trị) mà các đại lượng cóthể nhận, đồng
thời với việc quy định các phép toán tác động trên đó.
IV. Biểu diễn của thuật toán
1. Các dạng biểu diễn của thuật toán: Có thể biểu diễn thuật toán bằng 3 dạng sau:
- Liệt kê các bước (như ở ví dụ 1).
- Cấu trúc theo ngôn ngữ quy ước của thuật toán.
- Sơ đồ khối.
2. Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối: Đây là dạng biểu diễn có cấu trúc trực quan,
rõ ràng.
a. Các kí hiệu dùng để biểu diễn thuật toán:

Dùng để chỉ sự bắt đầu và kết thúc của thuật toán
Dùng để chỉ việc nhập dữ liệu và ghi dữ liệu ra màn hình
Dùng để biểu diễn các thao tác của thuật toán
Dùng để kiểm tra điều kiện.
Dùng để hướng đi của thuật toán.
Ngoài ra ta còn sử dụng ký hiệu := để biểu diễn cho việc gán giá trị cho các biến.
b. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Vẽ sơ đồ thuật toán để giải phương trình: ax + b = 0;

2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0).
4. Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương.
5. Tìm bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương.
6. Kiểm tra một số nguyên dương có phải là một số nguyên tố hay không
CHƯƠNG II
Người soạn: Đinh Văn Thái
5
Begi
n
Nhâp n
S:=0; i:=1
i> n
S:=S+i;
i=i+1
S
End.
T
F
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
CÁC KIẾN THỨC CHUNG VỀ
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL
Pascal là một ngôn ngữ lập trình bậc cao do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường Đại
học kỹ thuật Zurich (Thụy Sĩ) đề xuất năm 1970. Ông lấy tên Pascal để kỷ niệm nhà toán
học và nhà triết học người Pháp nổi tiếng Blaise Pascal.
I. Các tập tin cần thiết khi lập trình với Turbo Pascal
Để lập trình được với Turbo Pascal, tối thiểu cần 2 file sau:
• TURBO.EXE: Dùng để soạn thảo và dịch chương trình.
• TURBO.TPL: Thư viện chứa các đơn vị chuẩn để chạy với TURBO.EXE.
Ngoài ra, muốn lập trình đồ hoạ thì phải cần thêm các tập tin:

• F8: Chạy từng câu lệnh một trong chương trình.
• Alt-X: Thoát khỏi Turbo Pascal.
• Alt-<Số thứ tự của file đang mở>: Dịch chuyển qua lại giữa các file đang mở.
• F10: Vào hệ thống Menu của Pascal.
IV.Các thao tác cơ bản khi soạn thảo chương trình
IV.1. Các phím thông dụng
• Insert: Chuyển qua lại giữa chế độ đè và chế độ chèn.
• Home: Đưa con trỏ về đầu dòng.
• End: Đưa con trỏ về cuối dòng.
• Page Up: Đưa con trỏ lên một trang màn hình.
• Page Down: Đưa con trỏ xuống một trang màn hình.
• Del: Xoá ký tự ngay tại vị trí con trỏ.
• Back Space (): Xóa ký tự bên trái con trỏ.
• Ctrl-PgUp: Đưa con trỏ về đầu văn bản.
• Ctrl-PgDn: Đưa con trỏ về cuối văn bản.
• Ctrl-Y: Xóa dòng tại vị trí con trỏ.
IV.2. Các thao tác trên khối văn bản
• Chọn khối văn bản: Shift + <Các phím ←↑→↓ >
• Ctrl-KY: Xoá khối văn bản đang chọn
• Ctrl-Insert: Đưa khối văn bản đang chọn vào Clipboard
• Shift-Insert: Dán khối văn từ Clipboard xuống vị trí con trỏ.
V. Các khái niệm và các thành phần cơ bản
1. Bộ ký tự (Dùng để soạn thảo chương trình)
Bao gồm các loại ký tự sau đây:
 Các chữ cái: a..z; A..Z (Khi soạn thảo chương trình, Turbo Pascal không phân
biệt chữ hoa hay chữ thường).
 Các ký tự số: 0..9.
- Các dấu toán: + - * / ^ = > < .
- Các ký tự đặc biệt: ? ; . : ! [ ] { } # $ @.
 Dấu gạch nối:

END.
1. Phần tiêu đề:
Từ khoá để khai báo là Program tiếp đến là tên của chương trình do người dùng tự đặt.
Phần này không bắt buộc phải có.
2. Phần khai báo và định nghĩa:
Uses: Dùng để khai báo các Unit (đơn vị chương trình) của Turbo Pascal. Nếu có nhiều
Unit thì sử dụng dấu phẩy “,” để ngăn cách.
Const: Dùng để khai báo các hằng.
Cú pháp: Tên_hằng = Giá trị.
Type: Dùng để định nghĩa các kiểu dữ liệu của người dùng.
Cú pháp: Tên_kiểu = định nghĩa cụ thể cho từng kiểu.
Var: Khai báo biến.
Cú pháp: Tên_biến: Kiểu_dữ liệu;
(Hoặc khai báo trực tiếp không thông qua kiểu.).
Nếu có nhiều biến cùng kiểu thì sử dụng dấu phẩy “,” để ngăn cách.
Procedure: Định nghĩa chương trình con dạng thủ tục.
Function: Định nghĩa chương trình con dạng hàm.
3. Phần thân chương trình: Được bắt đầu bằng từ khoá “Begin” và kết thúc bởi từ khoá
“End”. Giữa cặp từ khoá này có các câu lệnh của chương trình.
Chú ý:
- Turbo Pascal cũng sử dụng dấu “;” để kết thúc phần này chuyển qua phần
khác cũng như giữa khai báo này qua khai báo khác của chương trình.
Người soạn: Đinh Văn Thái
8
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
- Khi soạn thảo chương trình cho phép đưa vào các câu chú thích nhưng phải
được đặt trong cặp dấu móc {…} hoặc (*…*).
Ví dụ 1: Chương trình Pascal đơn giản nhất
BEGIN
Write(‘Hello World!’);

2. Các kiểu dữ liệu có cấu trúc:
- Mảng.
- Tập hợp.
- Bản ghi.
- File
II. Các kiểu dữ liệu đơn giản chuẩn
1. Kiểu logic:
 Từ khoá: Boolean.
 Miền trị: Chỉ có hai giá trị là True và False.
 Các phép toán: AND, OR, NOT, XOR.(Xem bảng dưới đây)
Các phép toán: phép so sánh (=, <, >)
Trong Pascal, khi so sánh các giá trị boolean ta tuân theo qui tắc: FALSE < TRUE.
Giả sử A và B là hai giá trị kiểu Boolean. Kết quả của các phép toán được thể hiện qua
bảng dưới đây:
A B A AND B A OR B A XOR B NOT A
TRUE TRUE TRUE TRUE FALSE FALSE
TRUE FALSE FALSE TRUE TRUE FALSE
FALSE TRUE FALSE TRUE TRUE TRUE
FALSE FALSE FALSE FALSE FALSE TRUE
2. Kiểu số nguyên
2.1. Các kiểu số nguyên
• Có 5 kiểu số nguyên:
Miền trị của các kiểu đó như sau:
Người soạn: Đinh Văn Thái
10
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
Tên kiểu Phạm vi Dung lượng
Shortint
-128 → 127
1 byte

Có 5 kiểu số thực:
 Miền trị của các kiểu đó như sau:
3.1. Các kiểu số thực:
Tên kiểu Phạm vi Dung lượng
Single
1.5×10
-45
→ 3.4×10
+38
4 byte
Real
2.9×10
-39
→ 1.7×10
+38
6 byte
Double
5.0×10
-324
→ 1.7×10
+308
8 byte
Extended
3.4×10
-4932
→ 1.1×10
+4932
10 byte
Comp
-9.2*10

32..127 : Các ký tự thông dụng.
128..255 : Các ký tự đặc biệt (đồ hoạ).
Ví dụ: kí tự ‘A’ có mã là 65; Ký tự a có mã là 97.
- Để biểu diễn một ký tự, ta có thể sử dụng một trong số các cách sau đây:
• Đặt ký tự trong cặp dấu nháy đơn. Ví dụ 'A', '0'.
• Dùng hàm CHR(n) (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ
CHR(65) biễu diễn ký tự 'A'.
• Dùng ký hiệu #n (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ #65.
- Phép so sánh: Muốn so sánh hai ký tự ta so sánh các mã ASCII tương ứng của chúng, ký
hiệu nào có mã ASCII lớn hơn được xem là lớn hơn. Ví dụ: ‘a’ > ’A’. Vì 97 > 65.
Chú ý: Một kiểu dữ liệu được gọi là vô hướng đếm được nếu miền trị của nó là một tập
hợp đếm được và trên đó tồn tại quan hệ thứ tự. Ví dụ: Kiểu Byte; kiểu Integer; kiểu Char;
kiểu Boolean…
III. Kiểu liệt kê và kiểu đoạn con
1. Kiểu liệt kê:
a. Định nghĩa kiểu và khai báo biến:
 Định nghĩa kiểu:
Type ten_kieu = (Danh sách các giá trị);
Giải thích:
Ten_ kieu ký hiệu cho tên kiểu do người dung tự đặt
Danh sách các giá trị là tập hợp các giá trị được phân cách bởi dấu phẩy “,”.
Người soạn: Đinh Văn Thái
12
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
 Khai báo biến:
Var ten_bien : ten_kieu;
Giải thích:
ten_bien ký hiệu cho tên biến do người dùng tự đặt
ten_kieu đã được khai báo;
Ví dụ:

Ví dụ: Type Ky_tu_so: ‘0’..’9’;
Chu_cai : ‘a’..’z’
Var a,b : Ky_tu_so;
Ch : Chu_cai ;
IV. Các hàm chuẩn
1. Các hàm số học sử dụng cho kiểu số nguyên và số thực:
SQR(x): Trả về x
2
SQRT(x): Trả về căn bậc hai của x (x≥0)
ABS(x): Trả về |x|
SIN(x): Trả về sin(x) theo radian
COS(x): Trả về cos(x) theo radian
ARCTAN(x): Trả về arctang(x) theo radian
LN(x): Trả về ln(x)
EXP(x): Trả về e
x
TRUNC(x): Trả về số nguyên gần với x nhất nhưng bé hơn x.
INT(x): Trả về phần nguyên của x
FRAC(x): Trả về phần thập phân của x
ROUND(x): Làm tròn số nguyên x
PRED(n): Trả về giá trị đứng trước n
SUCC(n): Trả về giá trị đứng sau n
ODD(n): Cho giá trị TRUE nếu n là số lẻ.
INC(n): Tăng n thêm 1 đơn vị (n:=n+1).
DEC(n): Giảm n đi 1 đơn vị (n:=n-1).
2.Các hàm trên kiểu ký tự:
- UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ: UPCASE('a') = 'A'.
- ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ ORD('A')=65.
- CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n. Ví dụ:
CHR(65)='A'.

− −
4 2 3
2
9 1
d.
|)(sin|
2
xxa
−+
3. So sánh các ký tự và các xâu sau đây:
a. Chữ ‘A’ và chữ ‘a’.
b. Chữ ‘A’ và chữ số ‘1’.
c. Ký tự trắng và chữ ‘a’.
CHƯƠNG IV
BIỂU THỨC VÀ CÂU LỆNH ĐƠN GIẢN
I. Biểu thức
Người soạn: Đinh Văn Thái
15
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
1. Hằng: Hằng là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt chương trình. Có
các loại hằng: hằng số, hằng ký tự, hằng xâu, hằng logic… Từ khoá để khai báo hằng là
CONST.
- Cú pháp:
CONST <Tên hằng> = <Giá trị>;
hoặc:
CONST <Tên hằng>: = <Biểu thức hằng>;
Ví dụ:
CONSTMax = 100;
Name = 'Tran Van Hung';
Continue = FALSE;

Người soạn: Đinh Văn Thái
16
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
• Chú ý:
(1). Trong một biểu thức các toán tử trong dấu ngoặc “(…)” được ưu tiên thực hiện
trước
(2). Nếu có nhiều phép toán cùng cấp ưu tiên thì các phép toán được thực hiện tuần tự
từ trái qua phải.
(3). Mỗi biểu thức cho kết quả bằng số được gọi là biểu thức số học, cho kết quả là
kiểu logic thì được gọi là biểu thức logic.
II. Câu lệnh
1. Phân loại câu lênh: Trong Pascal có hai loại câu lệnh đó là câu lệnh đơn giản và
câu lệnh có cấu trúc.
Câu lệnh đơn giản gồm:
- Câu lệnh gán
- Các lệnh xuất nhập dữ liệu: READ/READLN, WRITE/WRITELN.
- Lời gọi hàm, thủ tục.
Câu lệnh có cấu trúc gồm:
- Câu lệnh ghép: BEGIN ... END;
- Các cấu trúc điều khiển: IF.., CASE..., FOR..., REPEAT..., WHILE...
2. Câu lệnh đơn giản:
a. Lệnh gán:
• Cú pháp: <Tên biến>:=<Biểu thức>;
• Ý nghĩa: Lệnh sẽ thực hiện việc gán giá trị của Biểu thức cho Tên biến.
b. Thủ tục ghi dữ liệu lên màn hình:
Để xuất dữ liệu ra màn hình, ta sử dụng ba dạng sau:
(1) WRITE(<tham số 1> [, <tham số 2>,...]);
(2) WRITELN(<tham số 1> [, <tham số 2>,...]);
(3) WRITELN;
Các thủ tục trên có chức năng như sau:

123.46
c. Nhập dữ liệu từ bàn phím
Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ các biến kiểu
BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây:
• Cú pháp:
(1). READ(<biến 1> [,<biến 2>,...,<biến n>]);
(2).READLN(<biến 1> [,<biến 2>,...,<biến n>]);
(3). READLN;
• Ý nghĩa:
(1): Cho phép lần lượt nhập dữ liệu cho các biến.
(2): Tương tự dạng (a)chỉ khác ở chổ sau khi nhập xong dữ liệu con trỏ được đưa về
đầu dòng tiếp theo.
(3): Chỉ làm thao tác tạm dừng chương trình, chờ gõ phím Enter để tiếp tục.
Chú ý: Khi gặp câu lệnh READLN; (không có tham số), chương trình sẽ dừng lại chờ
người sử dụng nhấn phím ENTER mới chạy tiếp.
3. Các hàm và thủ tục thường dùng trong nhập xuất dữ liệu
• Hàm KEYPRESSED: Hàm trả về giá trị TRUE nếu như có một phím bất kỳ được
nhấn, nếu không hàm cho giá trị là FALSE.
• Hàm READKEY: Hàm có chức năng đọc một ký tự từ bộ đệm bàn phím.
• Thủ tục GOTOXY(X,Y:Integer): Di chuyển con trỏ đến cột X dòng Y.
• Thủ tục CLRSCR: Xoá màn hình và đưa con trỏ về góc trên bên trái màn hình.
• Thủ tục CLREOL: Xóa các ký tự từ vị trí con trỏ đến hết dòng.
• Thủ tục DELLINE: Xoá dòng tại vị trí con trỏ và dồn các dòng ở phía dưới lên.
• Thủ tục TEXTCOLOR(color:Byte): Thiết lập màu cho các ký tự. Trong đó color ∈
[0,15].
• Thủ tục TEXTBACKGROUND(color:Byte): Thiết lập màu nền cho màn hình.
4. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Viết chương trình nhập vào độ dài hai cạnh của tam giác và góc giữa hai cạnh đó,
sau đó tính và in ra màn hình diện tích của tam giác.
Ý tưởng:

n
x
1
=
x
n
e
ln
1
Program Tinh_can_bac_n_cua_x;
Var x,S: Real;
n: Word;
Begin
Write('Nhap vao n= '); Readln(n);
Write('Nhap vao x= '); Readln(x);
S:=EXP(1/n*LN(x));
Writeln('S = ',S:0:2);
Readln;
End.
Ví dụ 3 : Viết chương trình nhập vào 2 số a, b. Sau đó hoán đổi giá trị của 2 số đó:
a/ Cho phép dùng biến trung gian.
Program Swap;
Var a,b,tam: Integer;
Begin
Write('Nhap vao a= '); Readln(a);
Write('Nhap vao b= '); Readln(b);
tam:=a; {tam lấy giá trị của a}
a:=b; {a lấy giá trị của b}
b:=tam;{b lấy lại giá trị của tam}
Writeln('a = ',a,’ b = ‘,b);

ii
+
++
Bài tập 2: Viết chương trình tách một số n thành 2 số a, b sao cho tích P=a*b
2
đạt cực đại
với n được nhập vào từ bàn phím.
Gợi ý:
Gọi x là số thứ hai thì số thứ nhất là: (n-x). Theo đề ta có: P(x) = x
2
.(n-x).
Hàm P đạt cực đại khi P’(x) = -3x
2
+ 2nx = 0  x = 2n/3.
Bài tập 3: Viết chương trình nhập vào ba cột điểm với các hệ số 1,2 và 3. Tính và in lên
màn hình điểm trung bình cộng.
Bài tập 4: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương n, in lên màn hình tổng sau:
S = 1
2
+2
2
+3
2
+…+n
2
.
(Biết công thức s = n*(n+1)*(2*n+1) div 6)
Người soạn: Đinh Văn Thái
20
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal

(2)
btdk
+ -
CL1 CL2
...
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
Writeln('So vua nhap vao la so chan')
Else
Writeln('So vua nhap vao la so le');
Readln;
End.
Ví dụ 2: Viết chương trình giải phương trình bậc nhất ax+b=0
Uses Crt;
Var a,b,x : real;
Begin
Write('a = '); Readln(a);
Write('b = '); Readln(b);
If a = 0 Then { Nếu a bằng 0 }
If b = 0 Then { Trường hợp a = 0 và b = 0 }
Writeln('Phuong trinh co vo so nghiem')
Else { Trường hợp a=0 và b

0 }
Writeln('Phuong trinh vo nghiem')
Else { Trường hợp a

0 }
Begin
x:= -b/a;
Writeln('Phuong trinh co nghiem la :',x:0:2);

n+1
;
END;
 Trong đó:
 BT: Biểu thức kiểu vô hướng đếm được như kiểu nguyên, kiểu logic, kiểu ký tự,
kiểu liệt kê.
Người soạn: Đinh Văn Thái
22
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
 Const i: Hằng thứ i, có thể là một giá trị hằng, các giá trị hằng (phân cách nhau bởi
dấu phẩy) hoặc các đoạn hằng (dùng hai dấu chấm để phân cách giữa giá trị đầu và
giá trị cuối).
 Giá trị của biểu thức và giá trị của tập hằng i (i=1¸n) phải có cùng kiểu.
Khi gặp lệnh CASE, chương trình sẽ kiểm tra:
- Nếu giá trị của biểu thức BT nằm trong tập hằng const i thì máy sẽ thực hiện lệnh CL
i
tương ứng.
- Ngược lại:
+ Đối với dạng 1: Không làm gì cả.
+ Đối với dạng 2: thực hiện lệnh CL
n+1
.
 Các ví dụ:
Viết chương trình nhập vào tuổi của một người và cho biết người đó là thiếu niên, thanh
niên, trung niên hay lão niên. Biết rằng: nếu tuổi nhỏ hơn 18 là thiếu niên, từ 18 đến 39 là
thanh niên, từ 40 đến 60 là trung niên và lớn hơn 60 là lão niên.
Uses crt;
Var tuoi:Byte;
Begin
Write(Nhap vao tuoi cua mot nguoi:'); Readln(tuoi);

-
Thoát
CL;
DEC(Biến đếm);
Bài giảng ngôn ngữ lập trình Pascal
 Ý nghĩa:
Dạng tiến: Câu lệnh sẽ được thực hiện bằng số lần mà Biến đếm được gán tăng dần
lần lượt từ giá trị của giá trị đầu đến giá trị của giá trị cuối.
Dạng lùi: Câu lệnh sẽ được thực hiện bằng số lần mà Biến đếm được gán giảm dần
lần lượt từ giá trị của giá trị cuối đến giá trị của giá trị đầu
Chú ý: Khi sử dụng câu lệnh lặp FOR cần chú ý các điểm sau:
 Không nên tuỳ tiện thay đổi giá trị của biến đếm bên trong vòng lặp FOR vì làm như
vậy có thể sẽ không kiểm soát được biến đếm.
 Giá trị Max và Min trong câu lệnh FOR sẽ được xác định ngay khi vào đầu vòng lặp.
Do đó cho dù trong vòng lặp ta có thay đổi giá trị của nó thì số lần lặp cũng không
thay đổi.
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Viết chương trình tính tổng S = 1+2+...+N.
Dùng vòng lặp FOR.
Program TinhTong;
Uses crt;
Var N,i,S:integer;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap vao gia tri cua N :'); Readln(N);
S:=0;
For i:=1 to N do S:=S+i;
Writeln('Ket qua la :',S);
Người soạn: Đinh Văn Thái
24

Người soạn: Đinh Văn Thái
25
Repeat
CL
btlg
+
-
Thoát
While
btlg
+
-
Thoát
CL;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status