HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Đặng Minh Thái
NÂNG CAO TỐC ĐỘ TRUYỀN DẪN TRONG MẠNG
CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG SỬ DỤNG KỸ THUẬT
ĐA TRUY NHẬP KHÔNG TRỰC GIAO DƯỚI SỰ
ẢNH HƯỞNG CỦA SUY HAO PHẦN CỨNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH -2017
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Đặng Minh Thái
NÂNG CAO TỐC ĐỘ TRUYỀN DẪN TRONG MẠNG
CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐA
TRUY NHẬP KHÔNG TRỰC GIAO DƯỚI SỰ ẢNH
HƯỞNG CỦA SUY HAO PHẦN CỨNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 60.52.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN TRUNG DUY
TP.HCM, ngày 14 tháng 11 năm 2017
Học viên thực hiện luận văn
Đặng Minh Thái
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT .......................................... v
DANH SÁCH HÌNH VẼ ...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐA CHẶNG ..................... 3
1.1. Mạng vô tuyến chuyển tiếp ........................................................................ 3
1.1.1. Giới thiệu ............................................................................................. 3
1.2. Mạng chuyển tiếp đa chặng ........................................................................ 5
1.3. Kỹ thuật đa truy cập phi trực giao (NOMA) ............................................... 6
1.3.1. Giới thiệu ............................................................................................. 6
1.3.2. NOMA đường xuống ........................................................................... 6
1.3.3. NOMA đường lên ................................................................................ 7
1.4. Phần cứng không hoàn hảo......................................................................... 8
1.5. Tổng quan về đề tài và lý do chọn đề tài..................................................... 8
1.6. Các nghiên cứu liên quan ........................................................................... 9
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG................................................................ 10
2.1. Mô hình chuyển tiếp đa chặng truyền thống (MHTT)............................... 10
2.2. Cải tiến mô hình chuyển tiếp truyền thống ............................................... 11
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AF
Amplify and Forward
Khuếch đại và chuyển tiếp
BS
Base Station
Trạm gốc
CDF
Cumulative Distribution
Hàm phân bố tích lũy
Function
CSI
Successive Interference
Cơ chế loại bỏ nhiễu một cách tuần
Cancellation
tự
Signal to Noise Ratio
Tỷ lệ tín hiện trên nhiễu
SNR
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chuyển tiếp ................................................................................ 3
Hình 1.2: Mạng chuyển tiếp đa chặng...................................................................... 5
Hình 1.3: Mô hình đường xuống NOMA với K người nhận ..................................... 7
Hình 1.4: Mô hình đường lên NOMA với K người dùng ......................................... 7
Hình 2.1: Mạng chuyển tiếp đa chặng truyền thống ............................................... 10
Hình 2.2: Trong khe thời gian thứ ba: T2 gửi x1 đến T3 và T0 gửi x1 đến T1. ..... 14
Hình 2.3: Trong khe thời gian thứ tư: T3 gửi x1 đến T4 và T1 gửi x2 đến T2 . ..... 15
Hình 2.4: Trong khe thời gian thứ năm: T4 gửi x1 đến T5 , T2 gửi x2 đến T3 và T0
gửi x3 đến T1. ....................................................................................................... 16
0.08 và th 0.5 . ............................................................................................ 43
Hình 4.6: Thông lượng vẽ theo (dB) khi a1 0.8 , D 0.75 , M 5 , N 1,
0.08 và th 0.5 . ............................................................................................ 44
Hình 4.7: Thông lượng vẽ theo N khi a1 0.75 , D 0.4 , M 4 , 0 và th 2
. ............................................................................................................................. 45
Hình 4.8: Thông lượng vẽ theo M khi a1 0.7 , D 1/ M , N 1, 10 (dB),
0.05 và th 0.5 . ............................................................................................ 46
Hình 4.9: Thông lượng vẽ theo khi a1 0.65 , M 4 , N 1, 20 (dB),
D 1/ 4 và th 1. ............................................................................................... 47
Hình 4.10: Thông lượng vẽ theo a1 khi 0.1, M 5 , N 1, 15 (dB),
D 0.25 và th 1 . ............................................................................................... 47
1
MỞ ĐẦU
Gần đây, kỹ thuật đa truy nhập không trực giao (Non-Orthogonal Multiple
Access (NOMA)) [1],[2] đã trở thành một chủ đề “nóng”, thu hút sự quan tâm của
các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Đây là kỹ thuật hiệu quả cải thiện đáng kể
tốc độ truyền dẫn cho các mạng thông tin vô tuyến. Ý tưởng cơ bản của NOMA đó
là máy phát ghép các tín hiệu khác nhau một cách tuyến tính lại với nhau, bằng cách
phân bổ công suất khác nhau cho từng tín hiệu [1],[2]. Rồi thì, các tín hiệu này được
truyền đồng thời đến máy thu. Ở máy thu, các tín hiệu lần lượt được giải mã. Cụ thể,
tín hiệu nào được phân bổ với công suất phát lớn hơn sẽ được giải mã trước. Sau khi
- Chương - 2: Mô Hình Hệ Thống
- Chương - 3: Đánh Giá Hiệu Năng Hệ Thống
- Chương - 4: Kết Quả Mô Phỏng Và Lý Thuyết
- Chương - 5: Kết Luận
3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG
ĐA CHẶNG
1.1. Mạng vô tuyến chuyển tiếp
1.1.1. Giới thiệu
Hiện nay, mạng vô tuyến ngày càng phát triển mạnh và nhu cầu người dùng
đi động có xu hướng tăng theo. Thiết bị không dây gần như chiếm lĩnh thị trường,
thiết bị có dây đang dần được thay thế. Vấn đề kết nối mạng vô tuyến được đặt lên
hàng đầu, nhưng do khả năng phủ sóng của các thiết bị còn hạn chế và hiệu suất chưa
cao với mô hình truyền thông đơn chặng truyền thống.
Do đó, các nhà nghiên cứu đã không ngừng phát triển để cải thiện mô hình
truyền thông trực tiếp truyền thống thành mô hình chuyển tiếp (relay), nhằm mở rộng
vùng phủ sóng, tăng độ tin cậy cho việc truyền dữ liệu thông qua sự truyền/nhận ở
những khoảng cách ngắn, giảm công suất phát khi so sánh với việc truyền trực tiếp
giữa nguồn và đích (xem hình vẽ 1.1).
S
R1
R2
Rn-1
và các nút chuyển tiếp khác sẽ không được bảo đảm bởi vì khi khuếch đại tín hiệu
cũng đồng nghĩa với việc khuếch đại nhiễu, và nhiễu có thể được tích lũy thêm khi
tín hiệu được chuyền đi qua nhiều chặng. Đối với kỹ thuật DF, nút chuyển tiếp sẽ
nhận tín hiệu từ nguồn hoặc các nút chuyển tiếp khác, sau đó tại mỗi nút chuyển tiếp
sẽ giải mã tín hiệu nhận được từ nút trước đó và gửi tín hiệu đã giải mã tới nút tiếp
theo. Do đó tín hiệu nhận được ở nút đích sẽ bảo đảm được chất lượng và khắc phục
được việc tích lũy nhiễu của kỹ thuật AF. Tuy nhiên trong kỹ thuật DF nếu một nút
nào đó trên đường truyền bị mất dữ liệu hoặc giải mã không thành công thì nút đích
sẽ không nhận được dữ liệu. Hay nút đích chỉ nhận được dữ liệu nếu dữ liệu trên tất
cả các chặng được truyền đi thành công. Trong luận văn thì kỹ thuật giải mã và chuyển
tiếp (DF) sẽ được áp dụng cho các mạng chuyển tiếp đa chặng.
5
1.2. Mạng chuyển tiếp đa chặng
Mạng chuyển tiếp đa chặng (multi-hop relay networks) [2],[4] là một sự kết
hợp của các liên kết ngắn trung gian để có thể mở rộng phạm vi phủ sóng của mạng
bằng cách sử dụng thiết bị chuyển tiếp trung gian giữa máy phát và máy thu. Trong
mạng chuyển tiếp đa chặng nhiều nút chuyển tiếp được sử dụng để gửi dữ liệu (xem
hình 1.2).
Các nút chuyển tiếp
T0
T1
T2
các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Đây là kỹ thuật hiệu quả cải thiện đáng kể
tốc độ truyền dẫn cho các mạng thông tin vô tuyến. Ý tưởng cơ bản của NOMA đó
là máy phát ghép các tín hiệu khác nhau một cách tuyến tính lại với nhau, bằng cách
phân bổ công suất khác nhau cho từng tín hiệu [5],[9]. Rồi thì, các tín hiệu này được
truyền đồng thời đến máy thu. Ở máy thu, các tín hiệu lần lượt được giải mã. Cụ thể,
tín hiệu nào được phân bổ với công suất phát lớn hơn sẽ được giải mã trước. Sau khi
giải mã xong tín hiệu nào đó, thiết bị thu loại bỏ tín hiệu này từ tín hiệu tổng nhận
được, rồi tiến hành giải mã các tín hiệu tiếp theo. Tiến trình này được gọi là khử giao
thoa tuần tự (Successive Interference Cancellation (SIC)). Kết quả là máy thu có thể
đồng thời nhận được cùng một lúc các tín hiệu khác nhau, điều này nâng cao đáng kể
độ lợi ghép kênh (Multiplexing gain) cho hệ thống. Do đó, đa truy nhập không trực
giao (NOMA) được xem như là một ứng viên tiềm năng cho các mạng thông tin vô
tuyến thế hệ mới.
1.3.2. NOMA đường xuống
Trong mô hình NOMA đường xuống, trạm cơ sở BS sẽ truyền thông tin cho
người sử dụng dịch vụ của mình. Mỗi thiết bị người dùng (UE) sử dụng kỹ thuật SIC
để phát hiện tín hiệu riêng của họ. Hình 1.3 cho thấy một trạm gốc BS và K của người
dùng UE sử dụng SIC. Trong mạng, giả sử UE1 gần nhất với BS, và UE K là xa nhất.
Vấn đề đặt ra là BS quyết định phân bổ công suất như thế nào giữa các thông
tin truyền đi, điều này rất quan trọng đối với kỹ thuật khử nhiễu tuần tự (SIC). Trong
mô hình này, công suất lớn được phân bổ cho UE nằm xa BS nhất UE K và công
suất nhỏ dành cho UE gần BS nhất UE1 . Trong mạng, tất cả các UE đều nhận được
cùng một tín hiệu mang thông tin cho tất cả người dùng. Mỗi UE sẽ giải mã tín hiệu
7
mạnh nhất trước, và sau đó trừ đi tín hiệu giải mã từ tín hiệu nhận được. Phương pháp
SIC sẽ được sử dụng và lặp lại cho đến khi một UE tìm thấy tín hiệu riêng của nó.
giao với sự tác động của nhiễu phần cứng. Lý do luận văn nghiên cứu đề tài này là
bởi vì chuyển tiếp đa chặng thông thường, nhiều khe thời gian được sử dụng chỉ để
truyền một dữ liệu từ nguồn đến đích. Nếu một tuyến giữa nguồn và đích có M chặng
thì tốc độ truyền dẫn sẽ là 1 gói dữ liệu / M khe thời gian. Rõ ràng rằng, một khi số
chặng giữa nguồn và đích càng lớn thì tốc độ của hệ thống càng thấp.
Do đó, nội dung của luận văn là nghiên cứu và thiết kế một số giao thức chuyển
tiếp đa chặng mới sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, nhằm kết hợp các
ưu điểm của hai kỹ thuật này: một là nâng cao chất lượng truyền dữ liệu và hai là cải
thiện hiệu quả phổ tần cho hệ thống.
9
1.6. Các nghiên cứu liên quan
Theo sự hiểu biết tốt nhất của Học viên, hầu hết các nghiên cứu về đa truy
nhập không trực giao đều tập trung vào các mạng truyền trực tiếp hoặc chuyển tiếp
hai chặng [14],[16]. Cụ thể, các tác giả của công trình đề xuất các phương pháp chọn
lựa nút chuyển tiếp nhằm giảm xác suất dừng cho các hệ thống chuyển tiếp hai chặng
sử dụng công nghệ NOMA.
Trong luận văn này, một số giao thức chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật
đa truy cập không trực giao để nâng cao tốc độ truyền dữ liệu cho mạng sẽ được
nghiên cứu. Cụ thể, luận văn đầu tiên cải tiến kỹ thuật chuyển tiếp đa chặng thông
thường sử dụng phương pháp khử giao thoa tuần tự (SIC) để nâng cao hiệu quả phổ
tần hay thông lượng mạng. Từ ý tưởng vừa áp dụng, luận văn sẽ đưa ra một giải pháp
mới sử dụng đa truy cập không trực giao trên từng chặng một để đạt được tốc độ
truyền cao hơn phương pháp vừa được cải tiến. Không như các công trình [14],[16],
các giao thức đề xuất sẽ cải thiện tốc độ truyền dẫn cho các mạng như mạng cảm
biến, mạng ad-hoc, trong đó các thiết bị là rẻ tiền, công suất phát thấp và phải sử dụng
truyền thông đa chặng để truyền tải dữ liệu.
Mặc khác, do hầu hết các nghiên cứu trước đây vẫn chưa xét đến sự ảnh hưởng
Sử dụng lại Hình 1.2, Hình 2.1 miêu tả một mạng chuyển tiếp đa chặng truyền
thống (đặt tên MHTT). Trong mô hình này, nút nguồn T0 muốn gửi dữ liệu đến nút
đích TM thông qua (M-1) nút trung gian, lần lượt được ký hiệu là T1 ,T2 ,...,TM 1. Giả
sử tất cả các nút đều chỉ được trang bị với 01 anten phát và hoạt động theo chế độ bán
song công (half-duplex). Do đó, sự truyền dữ liệu giữa nguồn và đích được thực hiện
trên M khe thời gian trực giao [17],[18]. Giả sử các nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật
giải mã và chuyển tiếp (Decode-and-forward (DF)) để chuyển tiếp dữ liệu [19],[21].
Trong kỹ thuật này, nút chuyển tiếp sẽ phải giải mã thành công dữ liệu, sau đó mã
hoá lại dữ liệu và gửi đến nút tiếp theo. Kỹ thuật chuyển tiếp DF có ưu điểm là sẽ loại
bỏ nhiễu tại mỗi chặng, do đó nâng cao độ tin cậy của việc truyền dữ liệu. Tuy nhiên,
nếu ở một chặng nào đó, dữ liệu không được giải mã thành công thì dữ liệu xem như
không thể chuyển tiếp đến những chặng kế tiếp. Nói tóm lại, để việc truyền dữ liệu
thành công thì sự truyền dữ liệu trên tất cả các chặng đều phải thành công. Mạng
chuyển tiếp như trên thường được sử dụng cho các mạng mà trong đó các thiết bị giới
hạn về công suất phát. Việc truyền thông trên những chặng nhỏ vừa đảm bảo chất
lượng truyền tin vừa có thể tiết kiệm được năng lượng. Tuy nhiên, nhược điểm của
11
mô hình này đó chính là thời gian trì hoãn (delay time) lớn. Ta dễ thấy rằng nếu càng
sử dụng nhiều nút chuyển tiếp, thì thời gian trì hoãn sẽ càng lớn.
Hơn nữa, như đã đề cập ở trên, việc chỉ gửi một dữ liệu từ nguồn đến đích
thông qua nhiều khe thời gian trực gian cũng sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng phổ tần
của hệ thống. Cụ thể, nếu có tất cả M chặng giữa nguồn và đích thì hiệu quả sử dụng
phổ tần của mô hình này là
1
(1 dữ liệu / M khe thời gian). Ta có thể thấy rằng,
M
yT1 a1 PhT0 ,T1 x1 t ,T0 ,1 a2 PhT0 ,T1 x2 t ,T0 ,2 r ,T1 nT1 ,
(2.2)
Các ký hiệu toán học trong công thức (2.2) sẽ được định nghĩa như sau:
- hT0 ,T1 là hệ số kênh truyền fading giữa hai nút T0 và T1 .
12
- t ,T0 ,1 là nhiễu gây ra do sự khiếm khuyết phần cứng tại nút phát T0 .
- t ,T0 ,2 là nhiễu gây ra do sự khiếm khuyết phần cứng tại nút phát T0 .
- r ,T1 là nhiễu gây ra do phần cứng không hoàn hảo tại nút thu T1 .
- nT1 là nhiễu cộng tại thiết bị thu T1 .
- Tương tự như [22],[24], t ,T0 ,1 và t ,T0 ,2 sẽ được mô hình hoá bằng phân
bố Gauss với trung bình bằng 0 và phương sai lần lượt là t2,T0 a1 P và
t2,T a2 P .
0
- nT1 cũng được mô hình hoá bằng phân bố Gauss với giá trị trung bình
bằng 0 và phương sai là N 0 . Ta cũng giả sử rằng, phương sai của nhiễu
cộng tại tất cả các thiết bị thu đều bằng N 0 .
Áp dụng kỹ thuật khử nhiễu tuần tự (SIC: Successive Interference
Cancellation), nút T1 tiến hành giải mã tín hiệu x1 trước vì x1 được phân công công
suất phát lớn hơn x2 . Tỷ số SNR đối với x1 (xem x2 là nhiễu) được đưa ra như sau:
x1
1
0
1
- t2,T0 r2,T1 là tổng mức suy hao đường truyền ở tại đầu phát và đầu
thu. Để thuận tiện cho việc phân tích và biểu diễn, ta giả sử rằng tổng
mức suy hao đường truyền ở tại hai máy phát và thu bất kỳ đều bằng
.
- P / N 0 là tỷ số SNR phát (transmit SNR).
13
Sau khi T1 giải mã thành công tín hiệu x1 , nút này sẽ khử thành phần
a1 PhT0 ,T1 x1 ra khỏi tín hiệu nhận được. Sau khi khử thành công thành phần
a1 PhT0 ,T1 x1 , tín hiệu còn lại trong yT1 sẽ là:
yT1 a2 PhT0 ,T1 x2 t ,T0 ,2 a1 PhT0 ,T1 t ,T0 ,1 r ,T1 nT1 .
(2.4)
Rồi thì, nút T1 tiến hành giải mã tín hiệu x2 từ tín hiệu nhận được. Từ công
thức (2.4), tỷ số SNR cho tín hiệu x2 sẽ được tính như sau:
(2.6)
trong đó, m 1,m | hTm 1 ,Tm |2 là độ lợi kênh truyền giữa hai nút Tm1 và Tm , và
hTm1 ,Tm là hệ số kênh truyền giữa hai nút Tm1 và Tm .
Rồi thì, tương tự như công thức (2.5), tỷ số SNR đạt được cho việc giải mã tín
hiệu x2 sẽ được tính như sau:
mx
2
a2 m1,m
m1,m 1
.
(2.7)
14
Chú ý: Trong luận văn này, ta giả sử rằng nếu nút nhận Tm chỉ có thể giải mã
x1 mà không giải mã được x2 , nút này sẽ không gửi dữ liệu x1 đến chặng tiếp theo.
Điều này có nghĩa là các nút chuyển tiếp chỉ gửi liền một lúc 02 dữ liệu và sẽ không
gửi riêng rẻ từng dữ liệu một.
Bởi vì các nút phát trong MHCT1 gửi cùng lúc hai dữ liệu trên mỗi chặng nên
hiệu quả phổ của mô hình này sẽ là:
Hình 2.2: Trong khe thời gian thứ ba: T2 gửi x1 đến T3 và T0 gửi x1 đến T1 .
Tín hiệu nhận được tại T1 trong khe thời gian thứ ba là:
yT(3)
PhT0 ,T1 x2 t ,T0 ,2 PhT2 ,T1 x1 r ,T1 nT(3)1 ,
1
(2.8)
ở đây, hT2 ,T1 là hệ số kênh truyền giữa các liên kết T2 T1 và nT(3)
là nhiễu
1
cộng tại T1 .
15
Bởi vì nút T1 đã giải mã thành công x1 trong khe thời gian thứ nhất nên nút
này có thể lưu trữ x1 trong bộ đệm. Hơn thế nữa, ta có thể giả sử rằng nút T1 có thể
ước lượng chính xác hệ số kênh truyền hT2 ,T1 . Do đó, nút T1 sẽ loại bỏ được thành
phần giao thoa
PhT2 ,T1 x1 trong tín hiệu nhận được yT(3)
. Sau khi khử
0,1 1
.
(2.10)
Tiếp đến, ta xét nút T3 , ta cần lưu ý rằng, nút nguồn T0 phát dữ liệu x2 sẽ
gây nhiễu lên nút T3 . Do đó, tín hiệu nhận được tại T3 sẽ là:
yT3 PhT2 ,T3 x1 t ,T2 PhT0 ,T3 x2 r ,T3 nT3 ,
(2.11)
Do đó, tỷ số SNR nhận được tại T3 để giải mã x1 sẽ là
3x
1
2,3
2,3 0,3 1
.
(2.12)