SINH HỌC OCEAN
ĐỀ MINH HỌA KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG QUỐC GIA 2018
Bài thi: Khoa học tự nhiên – Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Loài nào trong số các loài sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
A. Lúa
B. Ngô
C. Tảo lam
D. Dây tơ hồng
C. Chất nền (strôma)
D.Tilacôit
Câu 2: Trong lục lạp pha tối diễn ra ở
A. Màng ngoài
B. Màng trong
Câu 3: Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến mối quan hệ khác loài nào?
A. Hội sinh
B. Hợp tác
A. Thẩm thấu
B. Cần tiêu tốn năng lượng
Trang 1 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
C. Nhờ các bơm ion
D. Chủ động
Câu 8: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
A. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
B. Hệ sinh thái biển
C. Hệ sinh thái rạn san hô
D. Hệ sinh thái vườn-ao-chuồng
Câu 9: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là:
A. Giao phổi
B. Đột biến
C. Các cơ chế cách li D. Chọn lọc tư nhiên
Câu 10: Đê điều trị bệnh đái tháo đường cho người thiếu Insulin, người ta đã dùng phương pháp.
A. Lấy gen Insulin của động vận đưa vào người
D. Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sống nhưng không có
khả năng di truyền
Câu 15: Ở một loài, cặp NST giới tính là XX và XY. Một trứng bình thường là AB CD H I X M .
Bộ NST lưỡng bội 2n của loài là:
Trang 2 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
A. 8
B. 10
D. 16
C. 14
Câu 16: Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể
chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ
thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:
A. Thể đa bội chẵn
B. Thể đa bội lẻ
D. Thể 3
C. Thể 1
Câu 17: Khi nói về trạng thái nghỉ, các kênh ion và điện tích 2 bên màng ở trạng thái nào sau đây?
A. Cổng K mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
B. Cổng K mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điệndương
50%
V
75%
0%
25%
VII
16%
48%
36%
Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 19: Ở tằm, tính trạng kén màu trắng và hình thuôn dài là trội so với kén vàng và hình bầu dục.
Hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên nằm trên cùng một NST tương đồng. Đem giao phối hai
cặp trong đó bướm tằm đực kén màu trắng, hình dài và bướm cái có kiểu hình kén màu vàng, hình
bầu dục. Ở cặp thứ nhất bên cạnh các kiểu hình giống bố mẹ còn xuất hiện hai kiểu hình mới à kén
trắng, hình bầu dục và kén vàng hình dài với tỷ lệ 8, 25% cho mỗi kiểu hình mới. Còn ở cặp thứ hai
cũng có 4 kiểu hình như phép lai trên nhưng mỗi kiểu hình mới xuất hiện với tỷ lệ 41, 75%. Nhận
định nào dưới đây đúng cho hai phép lai trên:
A. Sự xuất hiện các kiểu hình mới với tỷ lệ khác nhau ở hai phép lai trên chứng tỏ tần số hoán vị
gen là khác nhau trong hai phép lai.
Câu 22: Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,35AA : 0,50Aa : 0,15aa. Nếu xảy ra đột biến
thuận với tần số 5% thì tần số tương đối của các alen A và a lần lượt là:
A. 0,57 : 0, 43
B. 0,58 : 0, 42
C. 0, 62 : 0,38
D. 0, 63 : 0,37
Câu 23: Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1. Cho F1 tự thụ nhận được
F2 : 27 cây quả tròn-ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu –ngọt, 6 cây quả bầu-chua, 3 cây quả
dài-ngọt, 1cây quả dài-chua. Biết vị quả do 1cặp alen Dd quy định. Kết quả lai giữa F1 với cá thể
khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 12 : 9 : 4 : 3 : 3 :1. Có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả trên
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24: Cho những kết luận sau:
I.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo
II.
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp là những cơ quan tương đồng
IV. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm
Số nội dung nói đúng là:
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 26: Giả sử có một loại thuốc ức chế thụ thể của HCG. Một phụ nữ đang mang thai uống loại
thuốc này để ức chế thụ thể HCG. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loại thuốc trên có tác dụng trực tiếp lên thể vàng
II. Loại thuốc trên có tác dụng giảm hàm lượng hoocmon ostrogen trong máu
III. Người phụ nữ trên sẽ bị xẩy thai nếu khi uống thuốc tránh thai ở tuần thứ 2
IV. Người phụ nữ trên sẽ bị xẩy thai nếu khi uống thuốc tránh thai ở tuần thứ 17
V. Loại thuốc trên có tác dụng giảm hàm lượng hoocmon HCG trong máu
A.1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 27: Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến
nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P : ♀
AB D d
AB
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Trong một ao có các quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây sinh sống: Cây thủy sinh
ven bờ ao, tảo hiến vị, động vật nổi, sâu bọ ăn thịt, ấu trùng ăn mùn, cá lóc, cá giếc, vi khuẩn phân
hủy. Hãy cho biết có bao nhiêu nội dung đúng dưới đây:
I. Có tối đa 3 mối quan hệ hữu sinh giữa các sinh vật đang có mặt trong ao
II. Lưới thức ăn trong ao có thể là:
III. Nếu thay thế tất cả cá lóc trong ao bằng cá rô phi (ăn tảo hiển vi và mùn hữu cơ) thì thoạt đầu số
lượng cá giếc tăng so với trước.
IV. Sinh khối trung bình của cá rô phi khi ổn định sẽ lớn hơn sinh khối trung bình của cá lóc
B. 3
A. 1
C. 4
D. 2
Câu 30: Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và
biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X và không có alen tương
ứng nằm trên Y và gen IV nằm trên đoạn tương đồng của X và Y. Biết quần thể này tạo tối đa 9
loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra. Số loại kiểu gen tối đa
có thể có của quần thể và các loại gen trên là:
I. Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau
II. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%
III. Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/ 6
IV. Cho toàn bộ các cây thân cao ở F1 lai ngẫu nhiên với nhau thì F2 phân li theo tỉ lệ 8 thấp :1 cao
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 33: Khi nói về quá trình phát triển sự sống trên Trái đất, có bao nhiêu kết luận đúng trong số
những kết luận sau:
I. Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất
II. Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài
người
III. Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào thời đại Cổ sinh
IV. Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 34: Cho các dụng cụ, hóa chất và đối tượng nghiên cứu sau: Các cây nhỏ cùng trồng trong một
chậu có điều kiện như nhau, auxin nhân tạo, bông, dao. Trong những thao tác sau đây có bao nhiêu
thao tác được sử dụng trong thí nghiệm chứng minh vai trò của auxin trong hiện tượng ưu thế ngọn.
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội
quy định người bình thường.Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu. Xác xuất để trong số 5
người con của hok có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?
A.
15
64
B.
35
128
C.
15
128
D.
35
64
Câu 37: Ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa cac tế bào nang trứng có vai trò cung cấp chất dinh
III. Tỉ lệ số liên kết hiđrô và số nuclêotit của gen luôn là
24
19
IV. Cùng nhân đôi k lần liên tiếp thì số nuclêotit loại Ađênin do môi trường cung cấp gấp 2,5 số
nuclêotit loại Guanin do môi trường cung cấp
Trang 8 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Trong quần thể bướm sâu đo ở khu rừng bạch dương ở ngoại ô thành phố Manchester
(nước Anh), alen B quy định màu nâu của cánh có tần số là 0, 010, alen b quy định màu trắng có tần
số là 0,990. Vào thập niên 40 của thế kỷ XIX, thành phố này trở thành thành phố công nghiệp,
khói nhà máy làm ám khói thân cây. Thế hệ sau, chọn lọc đã làm thay đổi kiểu hình trong quần thể:
bướm cánh nâu còn lại 20% , bướm cánh trắng chỉ còn lại 10%. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục tác
động lên quần thể thì sau 40 thế hệ bướm, thì người ta ghi được các đồ thị về tần số các alen B, b
như hình bên.
Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng:
I.Tần số các alen B và b trong quần thể ở thế hệ thứ nhất sau chọn lọc lần lượt là
0, 004 và 0,19998.
II. Ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
II. Tần số hoán vị gen của cá thể F1 đem lai là 25%
III. Có thể có 16 kiểu gen quy định cá thể đực mắt trắng,thân xám thu được ở thế hệ F2
IV. Một trong hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc mắt liên kết với NST giới tính
V. Có thể tồn tại 2 kiểu gen quy định cá thể cái F1 đem giao phối, nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu bài
toán.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
ĐÁP ÁN
1-D
11-D
21-A
31-D
2-C
12-B
22-A
38-A
9-A
19-B
29-B
39-D
10-C
20-A
30-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Dây tơ hồng sống ký sinh và không thể quang hợp, do đó không sinh vật sản xuất.
Câu 2: Đáp án C
Trong lục lạp pha tối diễn ra ở chất nên (strôma)
Câu 3: Đáp án C
Đây là hình ảnh về nốt sần của rễ cây họ đậu-một trong những mối quan hệ cộng sinh điển hình
trong tự nhiên. Vi khuẩn nốt sần (chi Rhizobium) sẽ biến đổi nitơ tự do thành nitơ hữu cơ cung cấp
cho cây, ngược lại chúng sẽ đẩy các chất hữu cơ từ cây (được tạo ra nhờ quá trình quang hợp) để
nuôi sống bản thân.
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án D
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm là do lặp đoạn trên NST giới tính.
Câu 6: Đáp án B
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái để tạo hợp tử,
hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành cơ thể con. Trong các ví dụ nói trên thì cây con
được sinh ra từ quả (thực chất là quả chưa hạt do noãn được thụ tinh phát triển thành) là sinh sản
hữu tính.
Đacuyn phân biệt biến dị ra làm biến dị cá thể và biến dị đồng loạt. Theo ông biến dị cá thể dùng để
chỉ những sai khác phát sinh trong quá trình sinh sản.
Câu 15: Đáp án B
Ở một loài cặp NST giới tính là XX và XY. Bộ NST của loài là 2n 10, có 5 cặp NST , cặp số 1
có alen A, B; cặp số 2 có alen C, D; cặp số 3 có alen H; cặp số 4 có alen I, cặp số 5 là cặp NST
giới tính.
Câu 16: Đáp án C
- Hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không có đột biến � 23 8 tế bào.
- Số NST 624 � mỗi tế bào có: 624 : 8 78 � 2n 78
- Một tế bào sunh dưỡng của loài có 77 NST, cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là thể một
2n 1 .
Câu 17: Đáp án B
Trang 12 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ 2 bên màng tồn tại điện thế nghỉ, cổng K mở, cổng Na đóng, trong
màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.
Câu 18: Đáp án B
- Cấu trúc di truyền của các quần thể:
Quần thể I :100% Aa
Quần thể II : 100% Aa
Quần thể III :100% aa
Quần thể IV : 50% AA : 50%aa
Quần thể V : 75%AA :25% aa
Tổng số phân tử ADN được sinh ra là 20 2 32 25 � Vậy phân tử ADN đã nhân đôi 5 lần.
Câu 21: Đáp án A
- Cặp vợ chồng II bình thường nhưng sinh con III bị bệnh nên bệnh do gen lặn quy định
- Vì người đàn ông II bình thường nhưng sinh được con trai III bị bệnh nên bệnh không do gen nằm
trên Y
Trang 13 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
- Người đàn ông I bình thường nhưng sinh đươc con gái II à con trai II bị bệnh � Bệnh không do
gen nằm trên X quy định
� Vậy bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Cặp vợ chồng thế hệ I bình thường nhưng sinh được con có cả bình thường và cả bị bệnh � Bố
mẹ dị hợp 1 cặp gen : Aa
Câu 22: Đáp án A
Tần số alen ở thế hệ đầu là: A 0,35 0,5 / 2 0, 6 � a 1 0, 6 0, 4
Đột biến thuận A � a � Tần số các alen là: A 0, 6 0, 6.0, 05 0, 57;a 1 0,57 0, 43
Câu 23: Đáp án B
Hai cặp tính trạng phân li độc lập, hình dạng quả di truyền theoquy luật tương tác bổ sung, vị quả di
truyền theo quy luật phân li: AaBbDd x cá thể khác có kiểu hình: 12 : 9 : 4 : 3 : 3 :1 � 3 : 4 :1 3:1
Dd x Dd � 3:1
3 : 4 :1 � AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb
� 2 phép lai phù hợp.
Câu 24: Đáp án C
Xét các kết luận của đề bài:
I. Đúng cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi vì
vậy chúng có cấu tạo giống nhau
II. Đúng
III. Sai cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương tự chứ không phải cơ quan tương
- Hoocmon HCG do nhau thai tiết ra, hoocmon này tác dụng lên thể vàng và duy trì sự phát triển
của thể vàng. Thuốc ức chế thụ thể của HCG nên khi uống loại thuốc này thì hoocmon HCG không
tác dụng lên tế bào đích (không tác dụng lên thể vàng) dẫn đến thể vàng bị tiêu biến. Nếu uống
thuốc ở tuần thứ hai thì thể vàng bị tiêu biến hoocmon progesteron không được tạo ra. Hoocmon
progesteron có tác dụng làm dày niêm mạc tử cung và an thai, nên khi trong máu có nồng độ
progesteron thấp thì sẽ gây ra sẩy thai � Uống thuốc lúc thai mới 2 tuần sẽ gây sẩy thai.
- Nếu uống thuốc vào tuần thứ 17 thì sẽ không gây sẩy thai. Vì hoocmon chỉ duy trì thể vàng trong
3 tháng đầu, từ tháng thứ 4 thì thể vàng tiêu biến. Mặc khác khi đó nhau thai sẽ phát triển mạnh
hơn nên lượng hoocmon progesteron chủ yếu do nhau thai tạo ra � Niêm mạc dạ con được duy trì
bằng progesteron của nhau thai.
- Chỉ có 2 phát biểu đúng là I và III .
Câu 27: Đáp án D
AB D d
AB D
X X x♂
X Y từ tỉ lệ F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%
ab
ab
� F1 có A B XDX 0,33 A B 0,33 : 0,5 0, 66
� Có HVG 2 bên tần số f 20% I và III Đúng
III
Đúng
F1 có X D X d 0, 25
AB Ab
rô phi (sinh vật tiêu thụ bậc 1) hiệu suất sinh thái khi chuyển đến cá lóc sẽ còn ít hơn làm cho sinh
khối trung bình nhỏ đi.
Câu 30: Đáp án C
- Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số 1, quần thể tạo tối đa 6 loại giao tử về các gen
này � số alen trên NST thường số 1 là 6 � Số kiểu gen tối đa tạo được ở NST số 1 là:
6.
6 1
21 kiểu gen.
2
- Gọi x là số alen của gen III, y là số alen của gen IV.
- Ta có: Số alen trên NST X là: x.y, số alen trên NST Y là: y.
- Vì quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính nên ta có:
xy y 9 � y. x 1 9 � y 3, x 1 3 � x 2, y 3.
Vậy số alen trên X là: 2.3 6, số alen trên Y là 3
Số loại kiểu gen trên XX là: 6. 21 kiểu gen.
Số loại kiểu gen trên XY là: 6.3 18 kiểu gen.
Số loại kiểu gen trên NST giới tính là: 21 18 39 kiểu gen.
Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể về các loại gen trên là: 21 x 39 9 819 kiểu gen.
Trang 16 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải truy
cập website để nhận nhiều tài liệu hay
Câu 31: Đáp án D
Xét phát biểu của đề bài:
I. Phát biểu này sai vì để loại bỏ những gen không mong muốn người ta dùng đột biến mất đoạn
chứ không phải chuyển đoạn.
II. Phát biểu này sai vì đột biến NST thường gây ra hậu quả nghiêm trọng vì đột biến NST làm
IV. Sai vì cây thân cao F1 có kiểu gen: 1AA : 2Aa hay1/ 3AA : 2 / 3Aa � đời sau cho tỉ lệ 8 cao : 1
thấp
Câu 33: Đáp án A
Xét các phát biểu của đề bài:
I. Sai vì đại Thái Cổ chiếm thời gian dìa nhất � Nguyên sinh � Cổ sinh � Trung sinh � Tân
sinh.
II. Sai vì đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh loài người. Còn các loài chim, thú đã phát
sinh từ trước đó.
III. Ở đạiCổ sinh, có hiện tượng các loài động thực vật di cư lên cạn.
IV. Sai vì kỉ cacbon của đại Cổ sinh đã phát sinh bò sát.
Câu 34: Đáp án B
- Auxin tạo ưu thế ngọn, trong cây auxin được tổng hợp chiều ở chồi ngọn sau đó được vận chuyển
xuống thân, cành rễ nên người ta bố trí thí nghiệm như sau:
- Dùng 2 cây con trồng trong chậu làm thí nghiệm.Ở chậu A ta cắt ngọn đi, ở chậu B cũng cắt
ngọn nhưng tẩm auxin vào miếng bông nhot rồi áp lên vết cắt.
- Theo dõi sự phát triển của 2 caayta thấy: cây chậu A cành bên phát triển nhanh, còn cây chậu B
cành bên không phát triển � auxin tạo ưu thế ngọn, ức chế sự phát triển của cành bên
Vậy những thao tác là II , III , VII
Câu 35: Đáp án A
I. Sai vì ADN ngoài nhân có thể nhân đôi nhiều lần.
II. Sai vì ARN pol chỉ có vai trò xúc tác đoạn mồi có bản chất là ARN chứ không thể hình thành
mạch ADN.
III. Đúng xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau.
IV. Sai vì tổng hợp đoạn mồi sử dụng U môi trường để bổ sung với A của mạch khuôn.
Câu 36: Đáp án A
II. Đúng nếu đột biến là trội, các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về đột biến X không thể sống sót
đến giai đoạn trưởng thành
III. Sai vì nếu đột biến là lặn, phôi ở ruồi đực của cá thể mẹ dị hợp tử cũng bị biến dạng
IV. Đúng nếu đột biến là lặn và tiến hàng lai hai cá thể dị hợp tử về đột biến X để thu F1 , sẽ có
khoảng
1
số cá thể ở F2 đồng hợp tử về gen X.
6
Câu 38: Đáp án A
Theo bài ta có: T2 A 2 ; X 2 2T2 ;G 2 3T2 suy ra
A A 2 T2
A 2
� � 5A 2G 0 1
G G2 X2
G 5
I. Đúng vì nếu số liên kết hidro trong gen là 4254 thì ta có: 2A 3G 4254 2 . Giải hệ phương
trình tạo bởi 1 và 2 ta được: A 447,78 (loại). Vậy số liên kết hiđrô trong gen không thể là
4254 .
II. Sai vì khi tổng liên kết hiđrô là 5700 thì 2A 3G 5700 3 . Giải hệ phương trình tạo bởi
1
và 3 ta được: A 600. Số nuclêôtit loại A môi trường cung cấp là:
2
0,0001BB 0, 0198Bb 0,9801bb
Tỉ lệ sống sót đến tuổi sinh sản: 0, 2BB 0, 2Bb 0,1bb
Tần số kiểu gen ở quần thể thứ nhất sau chọn lọc: 0.00002BB 0, 00396Bb 0, 09801bb
Tỉ lệ alen B còn lại sau chọn lọc: 2 x 0, 00002 0, 00396 0, 004
Tỉ lệ alen b còn lại sau chọn lọc: 0,00396 2 x 0, 09801 0,19998
Tổng số các alen còn lại trong quần thể sau chọn lọc có tỉ lệ:
0,00002 x 2 0, 00396 x 2 0, 09801 x 2 0, 20398
Do đó tần số các alen trong thế hệ 1 sau chọn lọc là: p
0, 004
0,19998
0, 02;q
0,98
0, 20398
0, 20398
II. Đúng ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp
theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Sai vì ở đồ thị 2, tần số alen b giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau.
Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen b sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Đúng chọn lọc tự nhiên đã làm biến đổi tần số các alen trong quần thể, màu nâu là đặc điểm
thích nghi hơn màu trắng do đó có nhiều khả năng sống sót hơn bướm cánh trắng.
Câu 40: Đáp án B
Ta có:
- F2 :mắt đỏ: mắt trắng 3 : 5 . Suy ra: F1 x F1 : AaBb x aaBb 1
+ F1 x F1 : Dd x Dd � F2 : 3 / 4D :1/ 4dd
Suy ra: KH F2 : ( 3 / 8 mắt đỏ : 5 / 8 mắt trắng) : ( 3 / 8 thân xám : 1/ 4 thân đen) = tỉ lệ kiểu hình giả
thiết
Chọn trường hợp 1:
Kiểu gen của các cá thể được mắt trắng, thân xám thu được ở thế hệ F2
Kiểu gen thu gọn của những cá thể mắt trắng, thân xám là: aaB D, A bbD , aabbD
+ aaB D :� ♂mắt trắng, thân xám có kiểu gen:
X a X a BBDD, X a X a BBDd, X a X a BbDd, X a X a BbDD
+ A bbD :� ♂mắt trắng, thân xám có kiểu gen: X a X a bbDD, X a X a bbDd
+ aabbD :� ♂mắt trắng, thân xám có kiểu gen: X a X a bbDD, X a X a bbDd
- Xét trường hợp 2 : Bb và Dd cùng nằm trên 1cặp NST
- Vì giả thiết cho nếu xảy ra hoán vị thì tần số phải khác 50% nên F1 x F1 không thể là
�BD
� �BD
�
BD
Bd
c
50%�x � 50%hoa�
c
50%�� kiểu hình F2 thỏa mãn giả thiết
� 50% hoa�
bD
bD
�bd
� �bd
�
- Cặp NST chứa hai cặp gen Bb và Dd của ♂ và ♀ F1 phải giống nhau nên F1 x F1 không thể là:
BD
Bd