ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN CẨM THI
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN CẨM THI
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh
Đà Nẵng - Năm 2017
Tài sản cố định
3
XDCB
Xây dựng cơ bản
4
TW
Trung ương
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
KBNN
nce
source
not
found
Error:
Refere
2.2
Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn huyện Kon Rẫy giai
đoạn 2012-2016
nce
source
not
found
Error:
Refere
2.3
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2012-2016 phân theo
ngành kinh tế
nce
source
not
found
Error:
giai đoạn 2012-2016
nce
source
not
found
Error:
Refere
2.7
Tình hình thực chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn
huyện Kon Rẫy
nce
source
not
found
Error:
Refere
2.8
Giá trị huy động bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn
huyện Kon Rẫy giai đoạn 2012-2016
nce
source
not
nce
source
not
found
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
hình vẽ
2.1
2.2
Tên hình vẽ
Trang
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế
Tình hình huy động TSCĐ trong đầu tư XDCB bằng
39
nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Kon Rẫy
51
1
MỞ ĐẦU
hiệu quả chi đầu tư ngân sách nhà nước thì quản lý chi ngân sách nhà nước
trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Kon Rẫy là việc làm hết sức
cấp thiết.
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung, huyện Kon Rẫy nói
riêng. Thực trạng trên đặt ra cho người nghiên cứu cần phải hệ thống được cơ
sở lý luận cần thiết và phân tích được thực trạng quản lý chi ngân sách nhà
nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kon Rẫy xuất phát từ các đặc
thù riêng của huyện. Từ đó rút ra được nguyên nhân của tồn tại để có giải
pháp quản lý hiệu quả hơn. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý chi ngân
sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Kon Rẫy,
tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn mô tả tổng quan thực trạng
chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kon Rẫy để đề xuất định
hướng và giải pháp cụ thể công tác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
trên địa bàn huyện Kon Rẫy.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản của một địa phương.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Kon Rẫy, đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu trong quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản để từ
đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực này.
Đề xuất các giải pháp và phương hướng nhằm góp phần tăng cường quản
lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kon Rẫy
trong thời gian đến.
3
+ Trao đổi ý kiến trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
XDCB, các Ban quản lý dự án, một vài doanh nghiệp lớn trên địa bàn huyện Kon
Rẫy.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp - phân tích, tổng hợp - so sánh
và sẽ được minh họa trên các bảng biểu.
Thông qua những kết quả thu thập thông tin và nghiên cứu các tài liệu,
để có được tầm nhìn tổng quát, nhiều chiều từ đó có được những đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kon
Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Ngoài những phương pháp kể trên, trong quá trình thực hiện luận văn dự
kiến thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý chi NSNN trong
đầu tư XDCB như: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Phòng Kinh tế - Hạ
tầng huyện; Kho bạc nhà nước huyện,… để làm căn cứ cho việc đưa ra kết
luận một cách chính xác, có căn cứ khoa học và thực tiễn, có khả năng thực
thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện công tác sử dụng vốn NSNN
trong đầu tư XDCB có hiệu quả hơn.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng cơ bản.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
trên địa bàn huyện Kon Rẫy.
5
6
đồng thời tăng cường kỷ cương trong đầu tư, nâng cao năng lực quản lý đầu
tư, hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư.
Với bài báo “Quản lý vốn đầu tư từ NSNN” năm 2013 của tác giả
Nguyễn Văn Tuấn - Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12. Công tác quản lý vốn
đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá nhiều cấp, nhiều
ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu
tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng.
Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB bằng nguồn NSNN ở tỉnh Quảng Bình” năm 2013 của tác giả Nguyễn
Khoa Tân. Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát đầu tư
chưa hợp lý, tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB vẫn còn lớn,
còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong quản lý đầu tư thi công công trình.
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk” năm 2014 của tác giả Bùi Văn Yên. Công
tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk thời gian qua vẫn còn
nhiều tồn tại, hạn chế; tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN vẫn thường xuyên xảy ra.
Mặt khác, bên cạnh đó với bài báo “Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
trong nền kinh tế thị trường” năm 2015 của tác giả Bùi Mạnh Cường - Cổng
thông tin phòng chống tham nhũng. Nêu rõ những hạn chế và yếu tố cơ bản
ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả chi NSNN trong hoạt động đầu tư XDCB.
Với bài báo "Còn nhiều sai phạm trong quản lý vốn đầu tư" năm 2013 Tạp chí kinh tế và dự báo của tác giả Phương Anh. Trong công tác quản lý
vốn đầu tư vẫn còn nhiều sai phạm, cụ thể như: Chi đầu tư chỉ đáp ứng được
mức thấp so với yêu cầu, bố trí vốn còn dàn trải, thiếu tập trung, công tác
quản lý đầu tư còn nhiều bất cập. Vì vậy cần tăng cường hơn nữa công tác
quản lý vốn đầu tư nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nói riêng.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
a. Khái niệm
Đầu tư là đem một khoản tiền c ủa đã tích lũy được, sử dụng vào một
việc nhất định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn, là sự bỏ
vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành
một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các
kết quả có lợi trong tương lai.
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất
các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng,
xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ.
Đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản
cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện
đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định. Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ
thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc
thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực
sản xuất phục vụ nhất định.
b. Đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi nhà quản
lý phải nắm vững để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất. Bao gồm
các đặc điểm sau:
10
quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm
giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây
dựng các công trình.
Những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên cho thấy tính đa
dạng, phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ
chức quản lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư.
Chính vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản cần phải có
những nguyên tắc nhất định, biện pháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựa
trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi NSNN nói chung và được vận
dụng phù hợp với đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
c. Các giai đoạn đầu tư XDCB:
Quá trình đầu tư được phân thành 3 giai đoạn lớn như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: để đồng vốn đầu tư đạt được hiệu quả cao
nhất thì Chủ đầu tư biết nên đầu tư vào lĩnh vực nào, với số vốn đầu tư là bao
nhiêu, vào nơi nào, đầu tư vào thời gian nào là có lợi nhất trong mỗi giai đoạn
đầu tư. Trong đó quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn này
là cơ sở của việc quyết định đầu tư một cách có căn cứ. Trong giai đoạn này
cần giải quyết các công việc sau đây:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
+ Xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức
đầu tư.
+ Tiến hành điều tra khảo sát và lựa chọn địa điểm.
+ Lập dự án đầu tư.
+ Thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư.
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây
là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tư của
+ Bàn giao công trình
+ Kết thúc xây dựng
12
+ Bảo hành công trình
+ Vận hành, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh.
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã được xây
lắp xong hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu chất lượng. Hồ
sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải nộp lưu trữ theo pháp luật và
theo Nhà nước.
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi
hết thời hạn bảo hành công trình.
Sau khi nhận bàn giao công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác sử
dụng đầy đủ năng lực của công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp
quản lý nhằm phát huy các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã đề ra trong dự án.
1.1.2. Vốn đầu tư XDCB
a. Khái niệm
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị
đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
b. Các nguồn vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB nói chung được hình thành bởi các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ
tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để
cấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm.
- Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn
huy động của các đơn vị trong nước và các tầng lớp dân cư. Vốn vay dài hạn
kinh tế đảm bảo an sinh xã hội, vì vậy chỉ có chi NSNN cho đầu tư XDCB
mới có thể thực hiện được vai trò quan trọng này.
Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xã
hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia.
14
- Về kinh tế: NSNN đầu tư XDCB góp phần tạo các nhà xưởng mới,
thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất mới, hiện đại hoặc mở rộng. Từ đó
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, mở
rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất ở cơ sở
góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Đầu tư nói chung và đầu tư XDCB nói riêng tác động đến tổng cầu và
tổng cung của xã hội. Qua đó tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát
triển của nền kinh tế.
NSNN trong đầu tư XDCB sẽ tạo ra hạ tầng kinh tế kỹ thuật như: điện,
đường giao thông, … tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh từ đó
thu hút nhà đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Về chính trị, xã hội: NSNN trong đầu tư XDCB tạo điều kiện xây dựng
cơ sở hạ tầng cơ sở cho các vùng (địa bàn xã) có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn như: đường giao thông nông thôn, điện, trường học tạo điều kiện
phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống người
dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ở địa phương.
- Về an ninh, quốc phòng: đầu tư XDCB bằng vốn NSNN còn tạo ra các
công trình như: trạm, trại quốc phòng và các công trình khác phục vụ trực tiếp
cho an ninh quốc phòng đặc biệt là các công trình đầu tư mang tính bảo mật
quốc gia, vừa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi kỹ thuật cao thì chỉ có NSNN mới
có thể thực hiện được. Điều này nói lên vai trò quan trọng không thể thiếu của
chi NSNN trong đầu tư XDCB cho linh vực an ninh, quốc phòng.
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công
cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn
đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:
- Chi NSNN trong đầu tư XDCB là khoản chi lớn của NSNN nhưng
không có tính ổn định.
16
Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển kinh
tế - xã hội cho mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng. Trước
hết chi NSNN cho đầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực
sản xuất dịch vụ cho sự phát triển kinh tế của địa phương. Quy mô chi NSNN
trong đầu tư XDCB phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng thời kỳ.
Chi NSNN trong đầu tư XDCB không có tính ổn định giữa các thời kỳ
phát triển kinh tế - xã hội. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi NSNN trong đầu tư
XDCB cho từng lĩnh vực, từng nội dung chi thay đổi giữa các thời kỳ.
- Chi đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB: sự vận
động của nguồn vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự
chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
- Chi NSNN trong đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN: người
quản lý chi đầu tư XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách
rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB làm
khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN. Đồng thời, quản lý chi NSNN
trong đầu tư XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều
cơ quan quản lý lại mang tính sở hữu chung nên khó xác định được thất thoát
xảy ra là ở khâu nào. Điều này đòi hỏi trách nhiệm quản lý chi NSNN trong
đầu tư XDCB cho từng khâu phải rõ ràng.
c. Nội dung của chi NSNN trong đầu tư XDCB
Chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện bao gồm: