ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN BÍCH THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX (PGBANK)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN BÍCH THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX (PGBANK)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
N ƣ
ƣ n
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp .................. 14
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp ................................................................................................... 16
1.2.4. Ảnh hƣởng (hậu quả) của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp .................................................................................................... 19
1.3. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NHTM ...................................................................................... 21
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 21
1.3.2. Mục đích của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp .................................................................................................... 21
1.3.3. Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
.............................................................................................................. 22
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp .................................................................................... 27
1.3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp ..................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 33
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX (PGBANK) ..................................... 34
2.1. TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX .... 34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của PGBank ......................................................... 35
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ .............................................................. 36
2.2. BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX 2014-2016 ............................................................................. 37
2.2.1. Bối cảnh bên ngoài........................................................................ 37
2.2.2. Bối cảnh bên trong ........................................................................ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản s o)
KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP
: Công ty cổ phần
DN
: Doanh nghiệp
DPRR
: Dự phòng rủi ro
NHNN
: Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
RRTD
Kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2016
45
2.2.
Cơ cấu cho vay doanh nghiệp
46
2.3.
Tình hình trích dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro
60
2.4.
Kết quả tăng trƣởng số lƣợng món vay và doanh nghiệp
giao dịch
65
2.5.
Rủi ro tín dụng theo kỳ hạn, ngành kinh tế
67
2.6.
vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu không chỉ của các nhà quản trị, mà còn của
cả nền kinh tế nói chung. Hoạt động ngân hàng ngày nay đang không ngừng
phát triển trên tất cả các phƣơng diện, từ sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ
mới đến sự liên kết, làn sóng sáp nhập hợp nhất của các tổ chức tín dụng
(TCTD) nhằm phát triển bền vững, tuy nhiên ngân hàng cũng phải đƣơng đầu
với rất nhiều quy định do các quốc gia phối hợp nhằm giám sát, kiểm soát
hoạt động đƣợc minh bạch, hiệu quả.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay. Mọi kết quả của hoạt động
này ảnh hƣởng mạnh mẽ đến sự tồn tại của ngân hàng nói riêng và hệ thống
ngân hàng của 1 quốc gia nói chung. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hƣởng và phản
ánh đƣợc tình hình hoạt động kinh doanh của các ngành nghề khác, sự phát
triển của nền kinh tế xã hội thông qua nhu cầu về hàng hóa dịch vụ và nhu cầu
về vốn của doanh nghiệp đi vay.
Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi
ro lại lớn nhƣ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ- tín dụng. Ngân hàng phải
gánh chịu những rủi ro không chỉ bởi nguyên nhân chủ quan của mình, mà
còn phải gánh chịu những rủi ro khách quan gây ra. Vì vậy, rủi ro tín dụng
của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro
của nền kinh tế.
Hiện nay đất nƣớc ta có hàng chục NHTM, hoạt động trong môi trƣờng
cạnh tranh khốc liệt, nhiều ngân hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận, để thu hút
2
khách hàng đã bất chấp rủi ro, cho vay không kiểm soát, dẫn đến tỉ lệ nợ xấu
nợ khó đòi tăng cao. Không chỉ DN làm ăn thua lỗ, kéo theo ngân hàng điêu
đứng vì mất khả năng thanh khoản.
Bởi tất cả những nguy cơ xảy ra rủi ro trên mà việc quản trị rủi ro trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Kiểm sóat rủi ro lại là khâu quan trọng nhất trong
đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex chƣa có công trình nào về vấn đề này, nên tác giả đã chọn Ngân
hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex là đơn vị phù hợp để thực hiện nghiên cứu
đề tài này.
2. Mụ t êu ủ đề tà
Đề tài có các mục tiêu chính sau đây:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại NHTM.
Đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại PGBank, từ đó rút ra ƣu điểm, nhƣợc điểm trong công tác này tại
PGBank.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp tại PGBank.
Từ các mục tiêu trên, ta có các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Để đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại NHTM cần sử dụng các tiêu chí nghiên cứu cơ bản nào?
Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
PGBank đã có những thành công và hạn chế gì?
Ngân hàng cần làm gì và triển khai các giải pháp nhƣ thế nào để
hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
tại PGBank?
3. Đố tƣợn , p ạm v n
a. Đối tượng nghiên cứu
ên ứu
4
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn của hoạt động kiểm
5
- Phƣơng pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, trình bày và tính toán các
số liệu liên quan đến thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại PGBank 2014- 2016.
- Các phƣơng pháp khảo sát thực trạng, bao gồm:
+ Khảo sát môi trƣờng bên trong PGBank: bằng cách dựa vào các báo
cáo, các nguồn dữ liệu thứ cấp, các văn bản, công văn, Quyết định đã ban
hành, sửa đổi. Phân tích những quy định cũ và mới để thấy sự cải cách trong
công tác quản trị.
+ Khảo sát môi trƣờng bên ngoài PGBank:
Thông qua các văn bản pháp lý, các Quyết định của Ngân hàng Nhà
nƣớc về quy định, quy trình cho vay, hạn mức cho vay, cũng nhƣ trích lập dự
phòng… Các quy định áp dụng trong tài chính phái sinh, quy định về tài sản
đảm bảo…
Hay các chính sách cho vay của các NHTM khác. Từ đó có cái nhìn
bao quát về hoạt động tín dụng cho vay đối với các NHTM hiện nay và môi
trƣờng cạnh tranh mà PGBank đang phải đối mặt.
Dựa vào các thông tin từ phƣơng tiện truyền thông nhƣ truyền hình,
báo chí, các sự kiện của địa phƣơng… để nắm bắt các hiện tƣợng, các sự kiện
nổi bật liên quan đến cho vay doanh nghiệp của các NHTM đã và đang diễn
ra, xuất phát từ đâu và có thể diễn biến nguy cơ nhƣ thế nào.
- Phƣơng pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu và trực tiếp): Đây là phƣơng
pháp có hiệu quả thực tiễn rất cao, ngoài ra lại tiết kiệm đƣợc thời gian, do
nguồn thông tin thu thập đƣợc trực tiếp từ những ngƣời có trình độ, nghiệp
vụ, đặc biệt là có kinh nghiệm trong các lĩnh vực có liên quan đến tín dụng
cho vay doanh nghiệp của NHTM. Với khoảng thời gian ngắn có thể có đƣợc
nhiều câu trả lời trực diện vào vấn đề đang quan tâm. Có 02 bảng câu hỏi
dành cho: chuyên gia tại PGBank- những ngƣời trực tiếp xây dựng và thực
hàng này.
Đồng thời, kế thừa các kiến nghị, giải pháp của những luận văn đi trƣớc,
tham khảo các chính sách của Nhà nƣớc, các ƣu điểm của các ngân hàng khác
trên thực tế, từ đó đề xuất các ý tƣởng, cách thức thực hiện phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kiếm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
PGBank trong thời gian sắp tới.
6. Bố ục ( ự
ến) ủ luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày gồm 03
chƣơng:
7
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại NHTM
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PGBank)
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
7. Tổn qu n tìn
ìn n
ên ứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và trong cho vay nói riêng luôn là
vấn đề cấp thiết hàng đầu đối với hoạt động tài chính ngân hàng. Trong bối
Một điểm chung nữa rất dễ nhận ra ở các đề tài nghiên cứu là chƣa nhấn
mạnh đƣợc chức năng nhiệm vụ của quản trị rủi ro, bởi lẽ đó, nội dung viết
chƣa đầy đủ, chủ yếu tập trung vào các biện pháp phòng ngừa ở khâu thẩm
định và giám sát trong quy trình cho vay, rất ít đề cập đến các biện pháp tài
chính phái sinh và các nghiệp vụ kiểm soát rủi ro tín dụng khác. Chẳng hạn,
Trần Thị Hà Thanh (2015), hay Vũ Ngọc Thảo Linh ( 2014) đã giúp ngƣời
đọc hiểu tổng quát về mục đích, nguyên tắc, các bƣớc thực hiện đầy đủ cả 04
khâu của quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay, tuy nhiên đây là đề
tài có phạm vi viết rất rộng nên sự nghiên cứu của các tác giả có phần dàn
trải, không chuyên sâu về một khâu cố định nào, không mang tính ứng dụng
thực tế cao đối với các nhà quản trị ngân hàng.
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều bài viết sâu sắc đã đƣa ra đƣợc nhiều giải
pháp cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng nƣớc ta hiện nay. Giống nhƣ Lê
Vân Chi, Hoàng Trung Lai (2014) khi bàn về các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi
ro tín dụng của các NHTM đã sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy để
đƣa ra kết luận về sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng nhƣ sau:
tỷ lệ nợ xấu có mối quan hệ dƣơng với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, dƣ nợ tín
dụng bất động sản, lãi suất cho vay danh nghĩa và GDP; tuy nhiên lại có mối
quan hệ âm với giá trị tổng tài sản và tỷ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản. Từ
9
đó nêu đề xuất nên sáp nhập các ngân hàng có giá trị tài sản nhỏ và hiệu quả
kinh doanh yếu kém. Bài viết của tác giả đã gợi mở hƣớng mới cho kiểm soát
rủi ro tín dụng.
Hay Lê Thanh Tâm (2013) đã có một bài viết rất sắc sảo nhằm phá vỡ
vòng luẩn quẩn trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam, bàn về thực trạng đánh
đổi giữa tỷ lệ sinh lời cao với rủi ro cao, dƣ nợ tăng trƣởng quá mức nhanh
chóng với tỷ lệ nợ xấu bùng nổ ngay sau thời kỳ mở rộng cho vay, tiếp đến là
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
1.1 . HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.1.1 . K á n ệm
ov y o n n
ệp
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đƣợc thành lập để thực hiện hoạt
động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Cho vay là quan hệ giao dịch giữa
hai chủ thể (NHTM và ngƣời vay), trong đó một bên (NHTM) chuyển giao
tiền hoặc tài sản cho bên kia (ngƣời vay) sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi)
cho bên vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận.
1.1.2 . Đặ đ ểm
ov y o n n
ệp
Cho vay doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đa dạng về hình thức, chiếm tỉ trọng lớn trong nghiệp vụ cho vay của
NHTM.
chính sau: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay đồng tài
trợ, cho vay dự án….
1.2 . RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.2.1 . K á n ệm
a. Rủi ro
Rủi ro là sự bất định, hay còn gọi là sự không chắc chắn của sự việc so
với dự tính ban đầu của chủ thể. Đối với hoạt động NHTM có rất nhiều rủi ro
có thể xảy ra, ví dụ: khách hàng trả nợ trƣớc hoặc sau so với ngày trả nợ đã
cam kết trong hợp đồng; khách hàng rút tiền gửi tiết kiếm trƣớc hoặc sau ngày
đáo hạn, làm sai lệch lãi chi dự tính ban đầu…
Nhƣ vậy, rủi ro không đồng nghĩa với thiệt hại, rủi ro là sự không chắc
chắn, nếu xảy ra nó có thể đem lại lợi nhuận nhƣng cũng có thể gây ra thiệt
hại to lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, thông thƣờng ngƣời ta thƣờng chú trọng
nghiên cứu về những bất định sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng, để từ đó đƣa ra
các biện pháp phòng tránh và xử lý khi thiệt hại thực sự xảy ra.
13
Hoạt động ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn vô vàn rủi ro, nó liên quan trực
tiếp đến hai yếu tố cơ bản nhất, không thể tách rời nhau, đó là: gia tăng lợi
nhuận và chấp nhận rủi ro. Về mặt lý thuyết, các nhà quản trị ngân hàng
thƣờng đề cao khẩu hiệu: tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro. Tuy
nhiên trên thực tế, để thực hiện cùng lúc hai mục tiêu này là vô cùng khó
khăn, lợi nhuận càng cao, rủi ro càng lớn. Các nhà quản trị chỉ có thế cân đối
để chấp nhận đồng thời: tỷ lệ lợi nhuận đạt đƣợc và tỷ lệ rủi ro đi kèm.
b. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Do đặc thù kinh doanh là đi vay để cho vay, đối tƣợng kinh doanh đặc
biệt là: tiền tệ, nên rủi ro ngân hàng phải đối mặt lớn hơn doanh nghiệp rất
nhiều. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính chất hệ thống
Nhƣ vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM phát sinh trong
trƣờng hợp ngân hàng không thu hồi đủ vốn gốc và lãi, hoặc thu hồi không
đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
1.2.2. P ân loạ rủ ro tín ụn tron
ov y o n n
ệp
Phụ thuộc vào yêu cầu nghiên cứu hay mục đích quản trị của từng nhà
quản trị mà rủi ro tín dụng đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau.
Thông thường người ta dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro để chia
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp thành rủi ro giao dịch và rủi ro
danh mục, trong đó:
- Rủi ro giao dịch: xảy ra do những hạn chế trong quá trình giao dịch và
xét duyệt cho vay cũng nhƣ đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Trong đó, rủi ro lựa chọn
là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng và phƣơng
án vay vốn để đƣa ra quyết định có tài trợ hay không của ngân hàng. Rủi ro
bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ loại tài sản bảo đảm, chủ
thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo
đảm. Đây là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, là phƣơng án cứu
15
cánh cho ngân hàng khi doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán. Chính
vì vậy, để đƣa ra các tiêu chuẩn bảo đảm gặp rất nhiều khó khăn do phải tính
toán đến cả giá trị thời gian, các biến động của nền kinh tế trong tƣơng
lai…Còn rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
ngƣời cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay.
Nếu căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng thì
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiẹp được phân thành rủi ro tín
dụng nhận diện được và rủi ro tín dụng chưa nhận diện được
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác nhƣ: Phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối
tƣợng sử dụng vốn vay vv…
1.2.3. N uyên n ân
n đến rủ ro tín ụn tron
ov y o n n
ệp
a. Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro là yếu tố khách quan. Theo lý thuyết thông tin bất đối xứng, nếu
thiếu thông tin càng nhiều thì rủi ro càng cao. Một trong những nguyên nhân
quan trọng nhất dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là do
ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng, thiếu hiểu biết về lĩnh vực, thị
trƣờng kinh doanh, dự án đầu tƣ của khách hàng, dẫn đến việc thẩm định cho
vay bị thiếu sót, từ đó cho các khách hàng kinh doanh yếu kém vay vốn, hoặc
đặt lòng tin quá lớn vào một vài khách hàng quen, dẫn đến việc tập trung
nhiều vốn vào 1 khách hàng, tăng tỉ lệ rủi ro.
Bên cạnh đó, không loại trừ nhiều cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức
nghề nghiệp hoặc yếu kém về trình độ, dẫn đến cho vay khống, cho vay
không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tƣ hay phƣơng án kinh doanh
không chính xác, định giá sai về tài sản bảo đảm hoặc chấp nhận các tài sản
có giá trị lớn nhƣng khó tiêu thụ, tính thanh khoản yếu kém…
Hiện nay nền kinh tế ngày càng phát triển và mở rộng với bạn bè thế
- Do sự thay đổi bất thƣờng hoặc chậm thay đổi, chƣa phù hợp với tình
hình phát triển đất nƣớc của các chính sách Nhà nƣớc, nó sẽ là nhân tố kìm