chuyên đề thực hành vẽ biểu đồ. - Pdf 48


CHUYÊN ĐỀ :

I. KHÁI NIỆM VÀ PHẠM VI BIỂU HIỆN CỦA
BIỂU ĐỒ.
Biểu đồ - khái niệm này hầu như chưa có
đònh nghóa đầy đủ và chính xác mang tính khoa
học mà chúng ta chỉ hiểu theo cách khái quát là :
“biểu đồ là mô hình hoá các số liệu thống kê
nhằm giúp người đọc nhận biết một cách trực
quan, đặc trưng số lượng các đối tượng, hiện
tượng”. Do đó phạm vi thể hiện của biểu đồ cũng
rất lớn mà chúng ta có thể hình dung qua một số
phạm vi sau :

- Phản ánh quá trình phát triển, biến thiến theo
thời gian của các đối tượng, hiện tượng.
- Phản ánh cấu trúc của các đối tượng, hiện tượng.
- Phản ánh sự thay đổi tương quan thứ bậc của các
đối tượng, hiện tượng.
- Phản ánh mối quan hệ tương hỗ của các đối
tượng, hiện tượng.
- Phản ánh sự phân bố theo không gian của các
đối tượng, hiện tượng.

II. VAI TRÒ , TÁC DỤNG CỦA BIỂU ĐỒÀ.
Biểu đồ có vai trò vô cùng to lớn trong
việc học tập và nghiên cứu môn đòa lí nói chung
và môn đòa lí kinh tế – xã hội nói riêng. Trong
giới hạn của vấn đề tôi chỉ xin đề cập tới một số
vai trò và tác dụng của biểu đồ như sau :

nhau về việc phân loại hay ta có thể gọi tên
dựa vào hình dạng bên ngoài của chúng. Cũng
chính vì lí do đó mà có nhiều tên gọi khác nhau
cho một loại biểu đồ.

Ở đây chúng ta có thể điểm qua một số loại
biểu đồ như sau : biểu đồ dạng điểm (Scatter),
Biểu đồ dạng đường (Line), biểu đồ diện (Area),
biểu đồ thanh ngang (Bar), biểu đồ tam giác
(Triangle), biểu đồ cột (Column), biểu đồ hình
quạt (Pie), biểu đồ hình vành khăn (Doughnul),
biểu đồ kết hợp (Combination), biểu đồ diện ba
chiều (3-D Area), biểu đồ thanh ngang ba chiều
(3-D Bar), biểu đồ cột ba chiều (3-D Column),
biểu đồ đường ba chiều (3-D Line), biểu đồ hình
quạt ba chiều (3-D Pie)…..và các dạng biến tướng
của chúng.

B. KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ.
Theo mục đích trình bày của vấn đề là rèn
luyện kó năng vẽ biểu đồ cho học sinh THPT tôi
xin dừng lại ở kó năng vẽ một số biểu đồ thường
gặp trong nhà trường mà học sinh thường xuyên
làm việc với chúng và một số dạng biến tướng của
chúng : biểu đồ diện tròn, biểu đồ cột, biểu đồ
đường.

I. CÁCH NHẬN BIẾT, XÁC ĐỊNH LOẠI BIỂU ĐỒ
ĐỂ VẼ.
1. Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ gì thì ta vẽ biểu


* Đề có cụm từ : tốc độ tăng trưởng, tốc độ
phát triển, nhòp điệu phát triển, nhòp điệu
tăng trưởng, tình hình tăng trưởng, tình hình
phát triển, quá trình tăng trưởng, quá trình
phát triển. Thì vẽ biểu đồ đồ thò (tức dạng
đường).
* Đề có cụm từ : tình hình, so sánh, số lượng,
sản lượng thì vẽ biểu đồ cột. Nếu với những cụm
từ trên diễn tả cho các đối tượng trong một tổng
thể kể cả có số phần trăm (%) theo nhiều năm thì
cũng vẽ biểu đồ cột. Chú ý đề bài thay vì có nhiều
năm lại chỉ diễn tả một năm cho nhiều vùng kinh
tế hoặc nhiều quốc gia thì vẽ biểu đồ cột thanh
ngang.

II. CÁC ĐIỂM LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒÀ.
Nên dành một trang để vẽ, đầu trang nên
ghi tên biểu đồ bằng chữ IN HOA. Cuối trang nên
dành 5, 6 dòng để ghi chú.
TÊN BIỂU ĐỒ
VẼ
BIỂU ĐỒ
CHÚ GIẢI

1. Biểu đồ tròn.
* Vẽ hình tròn bán kính tốt nhất bằng 3 cm, chọn
trục gốc để dễ so sánh và nhận xét ta chọn trục gốc
là đường thẳng nối từ tâm vòng tròn đến điểm số 12
trên mặt đồng hồ.

vẽ mũi tên.
2%
27%
46%
25%

* Phần ghi chú và nhận xét nên ghi ở bên dưới biểu
đồ hoặc ghi bên cạnh không được ghi bên trên. Ghi
chú phải theo đúng trình tự bài cho
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dòch vụ
Chú giải
29%
32%
39%
BIỂU ĐỒ BIỂU HIỆN CƠ CẤU……..

* Để vẽ cho chính xác ta nên đổi
số phần trăm (%) sang độ
(
0
) để đo cho chính xác
100% = 360
0
1% = 3,6
02. Biểu đồ Cột

1970
2 năm
3 năm
5 năm

* Vẽ theo đúng trình tự bài cho, không được tự ý
sắp xếp từ thấp tới cao hoặc ngược lại trừ khi bài
có yêu cầu sắp xếp lại.
200
400
600
800
Con
Năm
600
730
435
0
1990 1992 1999


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status