BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
ĐINH THỊ NGUYỆT
PHÒNG NGỪA TỘI CỐ Ý GÂY THƢƠNG TÍCH
HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI
KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 60380105
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN HƢƠNG
HÀ NỘI- 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nhận được sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của
các Thầy giáo, Cô giáo; sự quan tâm và động viên của gia đình, bạn bè, tôi đã hoàn
thành Luận văn Thạc sĩ luật học của mình. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến:
Các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Luật Hà Nội đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
: Bộ luật Hình sự
HSST
: Hình sự sơ thẩm
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TB
: Trung bình
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số vụ, số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................................................. 6
Biểu đồ 1.2: So sánh sốvụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác so với số vụ và số người phạm tội của các tội xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh
Biểu đồ 1.15: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác theo động cơ phạm tội ..................................................................... 21
Biểu đồ 1.16: Cơ cấu theo giới tính của người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ................................................................. 22
Biểu đồ 1.17:Cơ cấu theo tuổi của người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác ........................................................................ 22
Biểu đồ 1.18: Cơ cấu theo dân tộc của người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ................................................................. 23
Biểu đồ 1.19: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ........................................................ 24
Biểu đồ 1.20: Cơ cấu theo trình độ học vấn của người phạm tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ................................................. 24
Biểu đồ 1.21: Cơ cấu theo đặc điểm “phạm tội lần đầu” hay “tái phạm, tái phạm
nguy hiểm” của người phạm tội ................................................................................ 25
Biểu đồ 1.22: Cơ cấu theo mối quan hệ giữa nạn nhân và người phạm tội............. 26
Biểu đồ 1.23: Cơ cấu theo tình huống trở thành nạn nhân ...................................... 27
Biểu đồ 1.24: Diễn biến của số vụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 20102014 ......................................................................................................................... 30
Biểu đồ 1.25: So sánh diễn biến của số vụ phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác và số vụ phạm các tội xâm phạm tính mạng,
sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010- 2014 ................................................................................................................ 31
Biểu đồ 1.26: So sánh diễn biến của số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số người phạm các tội xâm phạm tính
mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2010 - 2014 ...................................................................................................... 32
Biểu đồ 1.27: Diễn biến của số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác bị xử phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014 .................................................................. 34
Biểu đồ 1.28: Diễn biến số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
Bảng 1.8: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo hình thức phạm tội.......................................................................... 15
Bảng 1.9: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo mức độ hậu quả .............................................................................. 16
Bảng 1.10: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo tiêu chí có hoặc không sử dụng hung khí nguy hiểm ..................... 17
Bảng 1.11: Cơ cấu theo loại hung khí nguy hiểm đã được sử dụng ........................ 17
của người khác theo tiêu chí có hoặc không có tình tiết “có tính chất côn đồ” ...... 18
Bảng 1.12 : Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo địa điểm phạm tội ........................................................................... 19
Bảng 1.13: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo thời gian phạm tội .......................................................................... 20
Bảng 1.14: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo động cơ phạm tội ............................................................................ 21
Bảng 1.15: Cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, dân tộc của người phạm tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ..................................... 22
Bảng 1.16: Cơ cấu theo trình độ học vấn của người phạm tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác ........................................................ 24
Bảng 1.17: Cơ cấu theo giới tính, độ tuổi của nạn nhân ......................................... 25
Bảng 1.18: Cơ cấu theo mối quan hệ giữa nạn nhân với người phạm tội ............... 26
Bảng 1.19: Cơ cấu theo tình huống trở thành nạn nhân .......................................... 27
Bảng 1.20: Mức độ tăng, giảm hằng năm của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014.......... 30
Bảng 1.21: So sánh mức độ tăng, giảm hằng năm của tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác và các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014 31
Bảng 1.22: Mức độ tăng, giảm hằng năm của số người phạm tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác bị xử phạt tù từ trên 03 năm đến
1.2. Diễn biến của tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2014
29
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2014
29
1.2.2. Diễn biến về tính chất của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2014
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
33
36
CHƯƠNG 2. NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC
GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ ...................................................................................................................................... 38
2.1. Nhóm nguyên nhân về kinh tế- xã hội
38
2.2. Nhóm nguyên nhân về giáo dục và tuyên truyền phổ biến pháp luật
41
56
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội cố ý gây thƣơng tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
58
3.2.1. Biện pháp về kinh tế- xã hội
58
3.2.2. Biện pháp về giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật
59
3.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực
trật tự, an toàn xã hội
62
3.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng
và thi hành án
63
3.2.5. Biện pháp phòng ngừa từ phía người phạm tội
64
3.2.6. Biện pháp phòng ngừa từ phía nạn nhân
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chạy qua, Phú Thọ trở thành cầu nối giao lưu kinh tếvăn hóa - khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh phía Bắc và là lợi thế để Phú Thọ phát triển
kinh tế- xã hội.
Kinh tế- giáo dục được Lãnh đạo tỉnh Phú Thọ quan tâm phát triển bằng việc
đầu tư vào các khu công nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên
nghiệp tại thành phố thuộc tỉnh. Vì vậy đã thu hút được rất nhiều lao động, học sinh,
sinh viên ở nông thôn trên địa bàn cũng như từ nơi khác đến để tìm việc làm và học
tập. Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ vững
chắc về các lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa, xã hội… đời sống vật chất và tinh thần của
người dân trên địa bàn không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi thì Phú Thọ vẫn có nhiều khó khăn
như tình hình an ninh trật tự và an toàn của địa phương trong thời gian qua khá phức
tạp, tội phạm xảy ra ngày càng nhiều trong đó có tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác. Các vụ phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác ngày càng nghiêm trọng với phương thức, thủ
đoạn và công cụ phạm tội rất đa dạng, nguy hiểm; người phạm tội luôn thể hiện tính
2
chất táo bạo, côn đồ với thái độ coi thường sức khỏe của người khác đã khiến cho
người dân lo lắng và hình thành tâm lý bức xúc trong dư luận nhân dân.
Do vậy, việc nghiên cứu tình hình tội phạm, phân tích các nguyên nhân, dự
báo tình hình tội phạm và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội cố
ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ là rất cần thiết trong việc giữ gìn trật tự để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
cũng như đảm bảo tốt trật tự xã hội cho người dân. Vì những lý do trên, tác giả đã
chọn đề tài: “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ
luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu tội cố ý gây thương
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tình hình tội phạm, nguyên nhân
của tội phạm, dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học về tội cố
ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014;
4. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Mục đích của việc nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao
hiệu quả phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ đề tài
đặt ra là:
-Đánh giá tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014;
-Phân tích rõ nguyên nhân của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Dự báo tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới;
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong
thời gian tới.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Tác giả nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tiếp cận định lượng, tiếp cận bộ phận; phương pháp chọn mẫu ngẫu
4
nhiên đơn giản; phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu; phương pháp thống kê, phân
sử dụng số liệu thống kê chính thức của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Phú Thọ, Công an tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Pháp y tỉnh Phú Thọ, Tòa
án nhân dân tối cao, Tổng cục Thống kê và số liệu được thu thập từ 209 bản án hình
sự sơ thẩm xét xử về tội này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được lựa chọn ngẫu nhiên từ
tất cả các bản án về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác trong phạm vi nghiên cứu.
1.1. Thực trạng tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014
“Thực trạng của tội phạm là tình trạng thực tế của tội phạm đã xảy ra trong
đơn vị không gian và thời gian nhất định xét về mức độ và tính chất” [9, tr.112]. Để
làm rõ thực trạng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014,
tác giả đã nghiên cứu dưới hai góc độ đó là: thực trạng về mức độ và thực trạng về
tính chất.
1.1.1. Thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2014
Để đánh giá được thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2014,
tác giả đã nghiên cứu các số liệu về tội phạm rõ và tội phạm ẩn.
* Về tội phạm rõ
“Tội phạm rõ là tội phạm đã được xử lý về mặt hình sự và đã được đưa vào
thống kê tội phạm” [9, tr. 102].Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Phú
6
Thọ thì số vụ và số người phạm tội bị xét xử hình sự sơ thẩm về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn trong 05 năm như sau:
Bảng 1.1:Số vụvà số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác bị xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai
đoạn2010-2014
Để làm rõ “bức tranh” về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014, tác giả so sánh
số liệu về tổng số vụ và tổng số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác trong mối tương quan với các số liệu khác có liên quan
trong cùng khoảng thời gian. Cụ thể:
Thứ nhất, so sánh số vụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ và số người phạm tội của các tội xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2010- 2014.
7
Bảng 1.2:Số vụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác so với số vụ và số người phạm tội của các tội xâm phạm
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn 2010-2014
Năm
Tội cố ý gây thƣơng
Các tội xâm phạm tính
2010
tích hoặc gây tổn hại
mạng, sức khỏe, nhân
Tỉ lệ phần
Số ngƣời
Số vụ
Số ngƣời
(1)
( 2)
(3)
(4)
263
329
586
742
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Biểu đồ 1.2:So sánh sốvụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác so với số vụ và số người phạm tội của các tội
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ trong giai đoạn 2010- 2014
( Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy, trong giai đoạn 2010 - 2014, trên địa
Tội phạm nói chung
Số vụ
Số ngƣời
Số vụ
Số ngƣời
(1)
(2)
(3)
(4)
263
329
5246
9813
Tỉ lệ phần
Tỉ lệ phần
9
“Chỉ số tội phạm được xác định để tìm hiểu mức độ phổ biến tội phạm trong
dân cư”. Chỉ số tội phạm được tính theo tỷ lệ số tội phạm (hoặc vụ phạm tội) trên
100.000 người dân (hoặc 10.000 dân) [10, tr.185].
Bảng 1.4:Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
2010-2014 (tính trên 100.000 dân)
Năm
Số
Ngƣời
vụ
phạm
Số dân
Chỉ số tội phạm tính trên
Chỉ số ngƣời phạm
100.000 dân
tội tính trên
tội
45
1327700
3,2
3,4
2012
71
102
1338800
5,3
7,6
2013
59
72
1351000
4,4
biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1.4:Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội trung bình của tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2010-2014 (tính trên 100.000 dân)
(Nguồn: Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ; Tổng cục Thống kê)
10
Bảng 1.5:Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang,
Hòa Bình và Toàn quốc giai đoạn 2010-2014 (tính trên 100.000 dân)
Năm
Phú Thọ
Tuyên Quang
Hòa Bình
Toàn quốc
2010 -
Chỉ số
Chỉ số
Chỉ số
phạm
phạm
phạm
phạm
phạm
phạm
phạm
tội
TB
3,9
4,9
tội
5,4
6,1
tội
trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được
11
đưa vào thống kê tội phạm”[9, tr.103].Như vậy, mức độ ẩn của tội phạm được phản
ánh qua các đặc điểm như: Hành vi phạm tội đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm nhưng
không bị khởi tố; Hành vi phạm tội bị khởi tố nhưng không bị truy tố; Hành vi bị
khởi tố, truy tố nhưng không bị xét xử… Để đánh giá tội phạm ẩn, tác giả đã tìm hiểu
số liệu từ nhiều cơ quan khác nhau và có được như sau:
Theo số liệu của Văn phòng điều tra - Công an tỉnh Phú Thọ, trong giai đoạn
2010- 2014 có tất cả 972 vụ bị phát hiện về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác nhưng chỉ có 438 vụ bị khởi tố về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, 34 vụ đang điều tra, còn lại
410 vụ bị xử lý hành chính, chiếm 44,2 % số vụ bị phát hiện[17]. Trong số vụ bị xử
lý hành chính, có nhiều vụ mức độ thương tích của nạn nhân đủ cơ sở để truy cứu
trách nhiệm hình sự của người gây ra thương tích cho nạn nhân nhưng họ đã không bị
đưa ra xử lý về hình sự.
Ngoài ra, theo số liệu thống kê của Phòng thống kê tội phạm- Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Phú Thọ thì trong 05 năm (từ năm 2010- 2014) tổng số có 318 vụ và
407 đối tượng bị truy tố về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác nhưng chỉ có 263 vụ và 329 bị cáo bị xét xử về tội phạm này[16].
Như vậy, số vụ bị đưa ra xét xử hình sự chiếm 82,7% và số bị cáo bị đưa ra xét xử
hình sự chiếm 80,8% so với số vụ và số đối tượng bị truy tố, còn lại 17,3% số vụ và
19,2% đối tượng không bị đưa ra xét xử. Điều này cũng phần nào cho chúng ta thấy
được phần ẩn của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ về số
người đã nhập viện vì xô xát, đánh nhau từ năm 2010 đến năm 2014 là 1443 ca[19].
Trong khi đó, từ năm 2010 đến năm 2014, Tòa án các cấp ở tỉnh Phú Thọ chỉ xét xử
263 vụ với 329 người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
chúng ta rút ra được những nhận xét nhất định về tính chất của tội phạm” [9, tr.
117].Trên cơ sở nghiên cứu 209 bản án hình sự sơ thẩm xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được lựa chọn ngẫu nhiên trong
thời gian 05 năm (từ năm 2010 đến năm 2014), tác giả nhận thấy số vụ bị xét xử về
tội cố ý gây thương tích chiếm 100% số vụ được nghiên cứu và không có vụ nào bị
xét xử về tội gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Do vậy, tác giả không nghiên
cứu cơ cấu theo tội danh tại Điều 104 Bộ luật Hình sự.
Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác được tác giả nghiên cứu theo những tiêu chí sau:
* Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác theo loại tội phạm
Trên cơ sở nghiên cứu 209 bản án hình sự sơ thẩm về với 259 người phạm tội
bị xét xử về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
13
của Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 05 năm, tác
giả có bảng thống kê sau:
Bảng 1.6:Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác theo loại tội phạm
Tổng
259 bị cáo
100%
Tội ít nghiêm trọng
207
79,9%
Tội nghiêm trọng
Tổng số
329 bị cáo
100%
Cải tạo
không giam
giữ
23
7%
Từ 03 năm
tù trở xuống
235
71,4%
Tù có thời hạn
Từ trên 3
Từ trên 7
năm tù đến năm tù đến
7năm tù
15 năm tù
59
10
18%
3%
Tù chung
thân
2
0,6%
209 vụ
25 vụ
184 vụ
100%
12%
88%
(Nguồn: 209 bản án HSST về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác)
Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy, trong tổng số 209 bản án HSST được
khảo sát thì có 25 vụ được thực hiện dưới hình thức đồng phạm, chiếm tỉ lệ 12%; 184
vụ phạm tội được thực hiện với hình thức phạm tội đơn lẻ, chiếm tỉ lệ 88%. Như vậy,
so với hình thức phạm tội đơn lẻ, hình thức phạm tội đồng phạm cũng chiếm tỉ lệ cao.
Chúng ta có thể hình dung rõ hơn qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.8:Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác theo hình thức phạm tội
( Nguồn: 209 bản án HSST về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác)
Nghiên cứu 25 vụ đồng phạm của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác, tác giả nhận thấy các vụ đồng phạm được thực hiện chủ
yếu dưới hình thức đồng phạm giản đơn, có 21 vụ, chiếm tỉ lệ 10,1% và chỉ có 4 vụ
đồng phạm có tổ chức, chiếm tỉ lệ 1,9 %. Ngoài ra, trong 25 vụ đồng phạm thì có 68
người phạm tội, trung bình khoảng 2,72 người/1 vụ phạm tội.