BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI CÔNG TRUNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.20
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Mai Công Trung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................ 1
THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK........................36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK.36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................................36
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Đắk Lắk trong 03 năm (2010-2011-2012)..................................................................41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK. . .46
2.2.1. Những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay TDH mà BIDV - Chi nhánh Đắk
Lắk đã triển khai trong thời gian qua................................................................................................. 46
2.2.2. Kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk..................................................57
2.2.3. Đánh giá chung thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk..................................................................................... 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................................... 72
CHƯƠNG 3................................................................................................................................... 73
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK.....................................73
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI GIAN ĐẾN....................................73
3.1.1. Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.......................73
3.1.2. Định hướng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung, dài hạn đối với doanh
nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk................................76
3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK........................77
3.2.1. Tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộ và quy trình tín dụng của NH..................77
3.2.2. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng........................................................................78
3.2.3. Tập trung đầu tư nâng cấp số lư ợng và chất lượng cán bộ tín dụng TDH......................79
3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong cho vay TDH.........................................80
3.2.5. Tăng cường khâu kiểm tra, giám sát khoản vay; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra,
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................................................... 91
KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
TMCP
NHTM
RRTD
DNNN
DNTN
VN
NH
KH
TSTC
TD
SXKD
TSBĐ
CN
CBTD
NHNN
XNK
DN
TDH
UBND
Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt
Nam nói riêng gặp nhiều biến động. Sự khủng hoảng, suy thoái đã gây ra
nhiều ảnh hưởng đến các ngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường. Hoạt
động của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh không thuận lợi của
kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính- tiền tệ phải luôn đối mặt với khó khăn
và rủi ro tiềm ẩn.
Trong kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ, rủi ro là điều khó tránh
khỏi. Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng là hoạt động
mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhưng cũng là hoạt động ẩn chứa
nhiều rủi ro nhất. Là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, ngoài việc thực hiện những chính sách chung của hệ thống
ngân hàng để đối mặt với những tác động của nền kinh tế Việt Nam, chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
còn phải đề ra những chính sách riêng để phù hợp với nền kinh tế Đắk Lắk,
BIDV Đắk Lắk đã và đang có nhiều thay đổi quan trọng trong công tác quản
lý rủi ro tín dụng. Kỷ luật tín dụng dần dần được đặt lên hàng đầu. Các hoạt
động khác như công tác kiểm soát nội bộ ngày càng được chú trọng nhằm
phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro cũng như các sai xót trong quá trình cho vay
để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh việc gây những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Tuy nhiên, Chi nhánh này cũng khó tránh khỏi những rủi ro khi tiến hành hoạt
động cho vay của mình, đặc biệt là cho vay doanh nghiệp. Bởi lẻ, các doanh
nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vay của ngân hàng không
đúng mục đích hoặc do kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến khả năng trả nợ
bị giảm sút.... tất cả những điều đó có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho NH, đặc
2
biệt là trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn, một trong những lĩnh vực hoạt
động hiệu quả nhưng luôn chứa đựng những rủi ro của ngân hàng.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận liện quan đến
hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM và thực tiễn công tác hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Phạm vi về mặt nội dung :
Do RRTD là một vấn đề rộng và phức tạp. Trong phạm vi đề tài này, tôi
chỉ tập trung vào nghiên cứu hạn chế RRTD trong cho vay trung, dài hạn đối
với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Đắk Lắk.
+ Phạm vi về mặt không gian :
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk.
+ Phạm vi về mặt thời gian :
Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng rủi ro cho vay trung,
dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2013.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời được
các câu hỏi sau:
- Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng là gì? Tiêu chí nào đánh giá kết quả
hạn chế RRTD? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác hạn RRTD?
- Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung, dài hạn đối với
doanh nghiệp tại chi nhánh như thế nào? Những vấn đề nào cần phải được
giải quyết trong công tác hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk?
4
- Các giải pháp nào cần được tiến hành nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại
kiện tương tự.
8. Tổng quan tài liệu
Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây có liên quan
đến đề tài cùng với các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như
sau:
Nguyễn Thị Tường Vy (2012): Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hang TMCP Đông Nam Á chi nhánh Đà Nẵng, Luận
văn Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hang, Đại học Đà Nẵng
Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về hạn chế RRTD trong cho vay DN
của NHTM.
Đi sâu phân tích thực trạng hạn chế RRTD tại NH TMCP Đông Nam Á
chi nhánh Đà Nẵng, qua đó tìm hiểu được những thành tựu và tồn tại cũng
như nguyên nhân của tồn tại trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn đó, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị nhằm hạn chế RRTD trong cho vay tại chi nhánh.
Nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu như: thu thập, xử lý số liệu. thống kê, tổng hợp, so sánh.
Phạm Thị Hiền (2012): Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại CN Ngân hang TMCP Xuất nhập khẩu Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành tài chính – ngân hang, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã đưa ra những nền tảng cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng,
hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Trên cơ sở những
hạn chế hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
Eximbank Đà Nẵng, luận văn đã đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thực
hiện tốt công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
6
Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày các kiến nghị đối với Chính phủ,
với khách hàng doanh nghiệp của NHTM, trong đó tập trung làm rõ khái
niệm, đặc điểm, vai trò và các phương thức cho vay, cũng như nguyên nhân
dẫn đến RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình cho vay, thực trạng
rủi ro cho vay và những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay đối với khách
hàng doanh nghiêp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro này tại chi nhánh ngân hàng.
Các luận văn khác nghiên cứu về chất lượng hoạt động tín dụng và công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại một ngân hàng thương mại cụ thể, trong đó
phân tích khá rõ về rủi ro tín dụng và giải pháp cho việc quản lý rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Nguyễn Thị Kim Sơn (2011), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với
các DN vừa và nhỏ tài chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng,
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về RRTD và hạn chế RRTD đối với
DNVVN; phân tích, đánh giá thực trạng RRTD đối với DNVVN và phân tích
những nhân tố gây ra rủi ro trong cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng, từ đó đề xuất một số giải pháp hạn
chế RRTD đối với DNVVN tại chi nhánh.
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp sử dụng phương pháp thống kê, so sánh,
tổng hợp
Võ Lê Anh Huy (2012), Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại NHTMCP Việt Nam thịnh vượng Chi nhánh Đà Nẵng, Luận
văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại
học Đà Nẵng.
8
9
TS. Phạm Thị Nguyệt, ThS. Hà Mạnh Hùng (2011), Nguyên nhân và
những biểu hiện rủi ro tín dụng của NHTM, Tạp chí ngân hàng, (9), tr.29-33.
Bài viết nêu khá rõ về những nguyên nhân dẫn đến RRTD và một số dấu
hiệu cơ bản nhận biết RRTD. Từ đó, giúp cho các NHTM sớm nhận biết và có
biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD kịp thời, hiệu quả.
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên và căn cứ vào tình hình rủi ro cho
vay thực tế, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu nội dung hạn chế RRTD trong cho
trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk” mà không nghiên cứu toàn bộ
nội dung quá trình quản trị RRTD. Như vậy không trùng với các đề tài trước
đây đã công bố.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
CỦA NHTM
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng
a. Khái niệm cho vay
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng của ngân hàng
thương mại. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản
chi phí nhất định.
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng
phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức cấp tín dụng. Đó là hoạt
12
động mà theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
b. Phân loại cho vay
Thông thường danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tùy
vào các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay được chia thành các
loại:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích
của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu
động.
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài
của KH.
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay, hoạt động cho vay được
chia thành các loại sau:
+ Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng bao gồm như cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi
trả góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp) hoặc cho vay
hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ mà việc trả nợ phụ thuộc vào
khả năng tài chính của người đi vay hoặc cho vay theo kỹ thuật thấu chi.
+ Cho vay không có thời hạn cụ thể là loại cho vay mà NH có thể yêu
cầu KH trả nợ bất cứ lúc nào hoặc KH tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng
phải báo trước một thời gian hợp lý (theo hợp đồng).
14
1.1.2. Hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của
ngân hàng
a. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt
động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Doanh nghiệp là một tổ chức có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động kinh
doanh với các đặc trưng cơ bản sau:
- Là chủ thể kinh tế độc lập,
- Có tư cách pháp nhân,
- Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phục vụ nhu cầu công cộng [6].
Theo luật DN số 60/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.
động đầu tư trung và dài hạn kéo dài hơn 1 năm như mua thiết bị, hoặc xây
dựng các công trình. Thường các nhà kinh doanh yêu cầu được vay một
khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất và cam kết thanh
toán khoản vay thành nhiều lần (các khoản thanh toán có thể thực hiện theo
quý, thậm chí theo tháng).
- Cho vay luân chuyển ( Revolving credit financing )
Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể
vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản
vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng đến hạn.
Các khoản vay như vậy có thể là ngắn hoặc có thể kéo dài 3, 4 thậm chí 5
năm.
- Cho vay hợp vốn : Cho vay hợp vốn gồm hai loại cơ bản :
16
+ Hợp vốn trực tiếp ( Direct loan syndicated facillity ) : Với loại nghiệp
vụ này, sẽ có một số hợp đồng cho vay, trong đó mỗi ngân hàng cho vay sẽ
đồng ý cung cấp một khoản vay cùng với các điều kiện và điều khoản như
ngân hàng cùng tham gia cho vay khác. Loại vay hợp vốn này khó thực hiện
và chưa có quy định tại Việt Nam.
+ Hợp vốn gián tiếp ( Participation syndicated facility ) : Với loại
nghiệp vụ này sẽ có một ngân hàng đứng đầu ( người dàn xếp hoặc nhiều
ngân hàng đồng đứng đầu ). Các ngân hàng này sau đó sẽ tiếp xúc với các
ngân hàng khác để mời họ cùng tham gia góp vốn theo một tỷ lệ nhất định.
- Cho vay hỗ trợ hoạt động mua lại công ty :
Loại hình tín dụng hỗ trợ việc mua lại Công ty đáng chú ý nhất là LBOs
– ( Leveraged buyouts ) mua lại bằng nợ đòn bẩy. Ở đây một nhóm nhỏ các
nhà đầu tư, mà đứng đầu thường là những nhà quản lý của công ty sẽ tiến
hành mua lại công ty đó vì họ tin rằng nó bị định giá thấp trên thị trường. Loại
dài thì mức bù rủi ro cho NH càng lớn, do đó lãi xuất cho vay càng cao và
ngược lại. Chính vì vậy mà lãi xuất cho vay trung, dài hạn thường cao hơn lãi
xuất ngắn hạn.
Tín dụng trung, dài hạn không chỉ có vai trò quan trọng đối với ngân
hang, đối với doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
- Khái niệm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho NH