BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
ĐÀO VĂN TIẾN
PHÒNG NGỪA TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH
HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 60 38 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS DƯƠNG TUYẾT MIÊN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, ví dụ trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết
luận khoa học trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
khoa học nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Văn Tiến
1.2. Diễn biến của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013......................... 27
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013 ............. 27
1.2.2. Diễn biến về tính chất của tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 –
2013 ...................................................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ....................................................................................... 36
CHƯƠNG II. NGUYÊN NHÂN, DỰ BÁO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC
KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC .................. 38
2.1. Nguyên nhân của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................... 38
2.1.1. Nguyên nhân liên quan đến kinh tế - xã hội ............................................... 38
2.1.2. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế từ phía cơ quan quản lý trật tự xã hội
.............................................................................................................................. 42
2.1.3. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế trong công tác giáo dục, tuyên truyền
và phổ biến pháp luật ............................................................................................ 46
2.1.4. Nguyên nhân xuất phát từ phía người phạm tội ......................................... 49
2.1.5. Nguyên nhân liên quan đến nạn nhân......................................................... 52
2.2. Dự báo tình hình tội phạm về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới ...... 54
2.3. Các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác........................................................................................ 58
2.3.1. Biện pháp khắc phục các hạn chế về kinh tế - xã hội................................. 58
2.3.2. Biện pháp khắc phục các hạn chế từ phía cơ quan quản lý trật tự xã hội .. 59
2.3.3. Biện pháp khắc phục các hạn chế trong công tác giáo dục, tuyên truyền và
phổ biến pháp luật................................................................................................. 61
nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con
người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2013 ............................ 7
Bảng 1.3: So sánh số vụ, số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ, số người phạm tội
đã bị xét xử về tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2009–2013 ...................................................................................................... 8
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm (số vụ và số người phạm tội) đã xét xử về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013 .................................................................. 10
Bảng 1.5: So sánh chỉ số tội phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái
Nguyên và toàn quốc giai đoạn 2009-2013 (tính trên 100.000 dân) ........... 11
Bảng 1.6: Số vụ cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
bị khởi tố, truy tố, xét xử.............................................................................. 12
Bảng 1.7: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo loại tội phạm (Điều 8 K3 BLHS) ...................................... 14
Bảng 1.8: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo hình thức phạm tội ............................................................ 15
Bảng 1.9: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo loại hình phạt đã áp dụng .................................................. 15
Bảng 1.10: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo tiêu chí có sử dụng hung khí nguy hiểm /hay không sử
dụng hung khí nguy hiểm............................................................................. 16
Bảng 1.11: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo thời gian phạm tội ............................................................. 17
Bảng 1.12: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo địa điểm phạm tội .............................................................. 18
Bảng 1.13: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Số vụ, số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013 ....... 7
Biểu đồ 1.2: So sánh số vụ và số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ và số người
phạm tội đã bị xét xử của nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–
2013 ................................................................................................................ 8
Biểu đồ 1.3: So sánh số vụ, số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ, số người
phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013 ........ 9
Biểu đồ 1.4: So sánh chỉ số tội phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ, tỉnh
Thái Nguyên và toàn quốc giai đoạn (2009-2013) ...................................... 11
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo loại tội phạm...................................................................... 14
Biểu đồ 1.6. Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo hình thức phạm tội ............................................................ 15
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo loại hình phạt đã áp dụng .................................................. 16
Biểu đổ 1.8: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo công cụ, phương tiện phạm tội .......................................... 17
Biểu đồ 1.9: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo thời gian phạm tội ............................................................. 18
Biểu đồ 1.10: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo địa điểm phạm tội .............................................................. 19
Biểu đồ 1.11: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác theo theo tình huống trở thành nạn nhân .................................. 20
tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2009 – 2013 theo trường hợp “tái phạm, tái phạm nguy hiểm” .................. 33
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ Việt Nam, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc bộ, là vùng vừa có đồng bằng, trung du và miền núi. Phía Bắc giáp
tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông và phía
Nam giáp thủ đô Hà Nội. Với vị trí tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, đường cao
tốc Nội Bài – Lào Cai; đường quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy dọc tỉnh
Vĩnh Phúc rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Theo Báo cáo Chính trị trình
bày tại Đại hội Đảng bộ lần thứ XV đánh giá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV đã nêu bật những thành tựu về kinh tế - xã hội của tỉnh đạt
được như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 1997–2011 đạt
17,2%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 42,9 triệu đồng/người, cơ
cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng (56,16%), dịch vụ
(28,93%), giảm tỷ trọng nông lâm – nghiệp – thủy sản (14,91%); Văn hóa, giáo dục,
y tế đều phát triển mạnh, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và ổn
định.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Vĩnh Phúc vẫn phải đối mặt
với nhiều khó khăn, trong đó phải kể đến tình hình các loại tội phạm nói chung ngày
càng gia tăng, diễn biến ngày càng phức tạp, đặc biệt về tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Trong vòng 5 năm từ 2009–2013, Tòa án
nhân dân các cấp của tỉnh Vĩnh Phúc đã xét xử 383 vụ với 703 người phạm tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm 10,0% về số vụ
và 9,05% về số người phạm tội so với tội phạm nói chung trên toàn tỉnh. Với diễn
biến ngày càng phức tạp, loại tội phạm này không chỉ trực tiếp xâm hại đến sức khỏe
Thị Lan Anh, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2012.
+ Luận văn thạc sĩ luật học “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng”, tác giả Nguyễn
Minh Thu, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2013.
3
Những công trình nghiên cứu trên đã góp phần đáng kể về mặt lý luận và thực
tiễn trong công tác phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của người khác. Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách đầy đủ và toàn diện dưới góc độ tội phạm học về tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tình hình tội phạm, nguyên
nhân và các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác.
+ Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu dưới góc độ Tội phạm học tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc từ năm 2009 đến năm 2013.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian
tới.
+ Nhiệm vụ của việc nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng, diễn biến của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2009 đến năm 2013.
- Làm sáng tỏ nguyên nhân của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương II: Nguyên nhân, dự báo và các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
5
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO
SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2009-2013
“Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của (các) tội phạm (hoặc
nhóm tội phạm hoặc một loại tội phạm) đã xảy ra trong một đơn vị không gian và
thời gian nhất định” [4, tr.203].
Trong chương này, tác giả phân tích các nội dung của tình hình tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2009–2013 cụ thể như sau:
+ Thực trạng (bao gồm thực trạng về mức độ và thực trạng về chất) của tội cố
ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013;
+ Diễn biến (bao gồm diễn biến về mức độ và diễn biến về chất) của tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2009–2013.
Để làm rõ được tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013, tác giả sử
dụng số liệu thống kê chính thức của ngành Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Công an tỉnh Vĩnh Phúc và Trung tâm giám định
pháp y tỉnh Vĩnh Phúc và số liệu tác giả thu thập được từ 148 bản án hình sự sơ thẩm
(HSST) xét xử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc về tội phạm này.
1.1. Thực trạng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
Tổng
TB/năm
Số vụ
46
64
99
78
96
383
76,6
Số người phạm tội
60
94
176
182
191
703
140,6
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Như vậy, trong thời gian 05 năm (2009–2013) Tòa án nhân các cấp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã xét xử 383 vụ và 703 người phạm tội, trung bình mỗi năm xét
xử 76,6 vụ và 140,6 người phạm tội về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác. Để nhìn rõ hơn về con số này, ta có thể nhìn biểu đồ dưới
đây:
7
Bảng 1.2. So sánh số vụ và số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số liệu tương ứng của nhóm tội
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 – 2013
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng số
Tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người
khác
Số vụ
Số người
(1)
(2)
46
64
99
78
96
383
Tỉ lệ
Tỉ lệ
phần trăm phần trăm
giữa
giữa
(1) và (3)
(2) và (4)
61,3%
72,7%
77,9%
72,9%
71,7%
72,1%
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
61,9%
70,2%
73,7%
81,9%
74,8%
73.6%
8
Biểu đồ 1.2: So sánh số vụ và số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ và số người phạm
tội đã bị xét xử của nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của
Như vậy, số tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
chiến tỉ lệ gần ¾ trong nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự
của con người. Cụ thể tỷ lệ về số vụ là 72,1%, số người phạm tội là 73,6%.
Thứ hai, so sánh số vụ, số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ, số người phạm tội đã bị
xét xử nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013.
Bảng 1.3: So sánh số vụ, số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ, số người phạm tội đã bị
xét xử về tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009–2013
9
Tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe người
khác
Số vụ
Số người
(1)
(2)
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng số
1214
1269
1694
1811
1779
7767
Tỉ lệ
Tỉ lệ
phần
phần
trăm giữa trăm giữa
(1) và (3) (2) và (4)
7,4%
10,1%
12,1%
9,8%
10,4%
10,0%
4,9%
7,4%
10,9%
10,5%
10,7%
9,05%
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Biểu đồ 1.3: So sánh số vụ, số người phạm tội đã bị xét xử về tội cố ý gây thương
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy, số vụ, số người phạm tội trong 05 năm
(2009-2013) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 3.832 vụ và 7.767 người phạm
tội. Trong tổng số tội phạm nói chung của toàn tỉnh thì tội cố gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của người khác chiến tỉ lệ khoảng 1/10 trong tổng số tội
10
phạm nói chung trên toàn tỉnh (cụ thể số vụ là 383/3832 = 10,0%; số người phạm tội
là 703/7767 = 9,05%).
Thứ ba, so sánh chỉ số tội phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với số liệu tương ứng của tỉnh
Phú Thọ, tỉnh Thái Nguyên và toàn quốc giai đoạn 2009-2013
Nghiên cứu về thực trạng mức độ của tội phạm ta cần tìm hiểu cả chỉ số tội
phạm. Trong luận văn của mình, tác giả nghiên cứu chỉ số tội phạm của tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác về số tội phạm và số người
phạm tội đã bị xét xử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, sau đó tác giả có so sánh với địa
bàn tỉnh Phú Thọ và tỉnh Thái Nguyên (là những tỉnh giáp ranh với địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc) và so với cả nước.
“Chỉ số tội phạm được xác định để tìm hiểu mức độ phổ biến tội phạm trong
dân cư” [5; tr 207]. Khi đánh giá thực trạng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chúng ta cần tình
hiểu về chỉ số này.
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm (số vụ và số người phạm tội) đã xét xử về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2009–2013
Năm
1000400
1007600
1011500
1020600
1028000
1013620
Chỉ số về số vụ
/100.000 dân
5= 2*100.000/4
4,6
6,3
9,8
7,6
9,3
7,5
Chỉ số người PT/
100.000 dân
6=3*100.000/4
6,0
9,3
17,4
17,8
18,6
13,8
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc;
Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc)
Tỉnh Phú Thọ
Chỉ số về Chỉ số
người
về số
PT
vụ
6,0
9,3
17,4
17,8
18,6
13,8
4,1
3,9
3,5
5,3
4,4
4,2
Tỉnh Thái Nguyên
Chỉ số về
người
PT
Chỉ số
về số
vụ
PT
6,9
6,5
7,1
7,7
7,6
7,2
10,9
10,5
11,3
13,1
12,8
11,7
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; Vụ thống kê tổng hợp Tòa án
nhân tối cao; Website: http//www.gso.gov.vn; xem thêm phần phụ lục)
Biểu đồ 1.4: So sánh chỉ số tội phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái
Nguyên và toàn quốc giai đoạn (2009-2013)
18
16
14
12
10
8
6
4
12
Nhìn vào bảng thống kê và biểu đồ trên ta thấy, giai đoạn 2009-2013 tỉnh Thái
Nguyên có chỉ số tội phạm cao nhất với chỉ số trung bình là 9,8 về số vụ và 17 về số
người phạm tội. Mặc dù chỉ số tội phạm của tỉnh Vĩnh Phúc thấp hơn so với tỉnh Thái
Nguyên với chỉ số cụ thể là 7,5 về số vụ, 13,8 về số người phạm tội nhưng cao hơn so
với cả nước, so với tỉnh Phú Thọ thì chỉ số này cao hơn rất nhiều. Điều này cho thấy
sự phức tạp của loại tội này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây.
* Về tội phạm ẩn
“Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện
trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được
đưa vào thống kê tội phạm” [12; tr.103]. Để đánh giá tội phạm ẩn, tác giả tiến hành
thu thập số liệu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và số liệu thống kê xét xử của
Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Bảng 1.6: Số vụ cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác bị khởi tố, truy tố, xét xử
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng
Khởi tố
Vụ
Bị can
74
101
99
78
96
383
Xét xử
Bị cáo
60
94
176
182
191
703
(Nguồn: Số liệu từ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy: Trong vòng 05 năm (2009-2013) có tất cả
663 vụ và 1.018 bị can bị phát hiện và khởi tố về tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng chỉ có 494 vụ và 834 bị can bị truy tố
(chiếm tỷ lệ 74,5 % số vụ; 81,9% số bị can) và 383 vụ, 703 bị cáo bị đưa ra xét xử
(chiếm tỷ lệ 77,5%% số vụ; 84,2 % số bị cáo) về tội này.
13
Lý do dẫn đến sự chênh lệch giữa số vụ, số bị can, bị cáo bị khởi tố, truy tố và
xét xử là do: Hết thời hạn điều tra mà chưa xác định được bị can hoặc bị can đã bỏ
trốn, không biết bị can ở đâu nên phải tạm đình chỉ vụ án; do nạn nhân rút đơn, xin
bãi nại vì đã thỏa thuận bồi thường với người phạm tội; một phần do người phạm tội
và gia đình người phạm tội đe dọa nạn nhân rút đơn.
chí sau:
* Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác theo phân loại tội phạm (Điều 8 K3 BLHS)
Bảng 1.7: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác theo loại tội phạm (Điều 8 K3 BLHS)
Tổng
Tội ít nghiêm
trọng
24
10,8%
223 người phạm tội
100%
Tội nghiêm
trọng
125
56%
Tội rất nghiêm
trọng
74
33,2%
(Nguồn: Từ 148 bản án HSST về tội cố ý gây thương tích)
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác theo loại tội phạm
33,2%