ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
NGUYỄN HỮU LÂM
PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
QUA THỰC TIỄN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Ở TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 01 07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Thị Mai Hiên
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.2.Lý luận pháp luật về kỷ luật lao động
50
1.2.1.Khái niệm pháp luật về kỷ luật lao động 50
1.2.2.Nội dung pháp luật về kỷ luật lao động 51
1.2.3. Các yếu tố tác động đến pháp luật về kỷ luật lao động
52
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC
HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG Ở TỈNH NGHỆ AN 53
2.1. Thực trạng quy định về kỷ luật lao động 53
2.1.1.Quy định pháp luật về kỷ luật lao động 53
2.1.1.1.Quy định về nội quy lao động
53
2.1.1.2.Quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động 53
2.1.1.3.Quy định về thủ tục xử lý kỷ luật lao động
54
2.1.2. Đánh giá thực trạng pháp luật về kỷ luật lao động
55
2.1.2.1.Những kết quả đạt đƣợc 55
2.1.2.2.Những hạn chế tồn tại
3.1.1.Hoàn thiện pháp luật nhằm khắc phục những hạn chế bất cập của quy
định pháp luật về kỷ luật lao động
61
3.1.2.Hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động nhằm bảo đảm phù hợp với các
công ƣớc quốc tế 61
3.2.Các yêu cầu của việc hoàn thiện
61
3.3.Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động
62
3.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kỷ luật lao động tại
Nghệ An. 62
3.4.1 Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động tại tỉnh
Nghệ An 62
3.4.2 Nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn trong quá trình tham gia vào
quan hệ lao động nói chung và xây dựng nội quy lao động, xử lý kỷ luật ngƣời lao
động nói riêng
63
3.4.3 Thƣờng xuyên tổ chức đối thoại giữa ngƣời sử dụng lao động với ngƣời
lao động trong doanh nghiệp 64
3.4.4 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, hƣớng dẫn thực hiện pháp
luật về kỷ luật lao động 65
3.4.5 Tăng cƣờng công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động nói chung và kỷ
luật lao động nói riêng 65
PHẦN KẾT LUẬN
67
tiễn tại các doanh nghiệp ở Tỉnh Nghệ An” nhằm mục đích:
Phản ánh đƣợc thực trạng của vấn đề về kỷ luật lao động, những vƣớng mắc
trong các quy định của pháp luật, cũng nhƣ quá trình chấp hành các quy định đó tại
các tổ chức, doanh nghiệp
Phổ cập đƣợc các quy định của pháp luật về kỷ luật lao động cho ngƣời lao
động và ngƣời sử dụng lao động. Tránh tình trạng nhầm lẫn, sử dụng bừa bãi các
quy định của pháp luật để xử lý các vấn đề về kỷ luật lao động
Nghiên cứu, tìm ra các giải pháp để định hƣớng hoàn thiện các quy định của
pháp luật về kỷ luật lao động. Tạo hành lang pháp lý vững chắc, củng cố trật tự, an
toàn xã hội.
2.Tình hình nghiên cứu
Pháp luật về kỷ luật lao động là đề tài nghiên cứu của nhiều bài viết, công
trình nghiên cứu. Song phần lớn các công trình đều tập trung nghiên cứu vào một
hoặc một số nội dung liên quan đến kỷ luật lao động. Có thể kể ra các đề tài, công
trình nhƣ sau:
- Trần Thị Thuý Lâm, “Sự khác nhau cơ bản giữa kỷ luật lao động và kỷ luật
công chức”, Tạp chí Luật học số 3, năm 2005.
- Nguyễn Xuân Thu, “Những vấn đề cần lƣu ý khi Toà án xét tính hợp pháp
của quyết định kỷ luật sa thải trong vụ án lao động”, Tạp chí Toà án nhân dân năm
2004.
- Nguyễn Tiến Tùng, “Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất tại các doanh
nghiệp FDI, Tạp chí Lao động và Xã hội, 2007.
- Kỷ luật lao động một số bất cập và hƣớng hoàn thiện, Đỗ Ngân Bình 2015,
Tạp chí Luật học số 11.
- CHế độ kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất, những vấn đề lý luận và thực
tiễn, Đỗ Thị Dung, Luận văn thạc sĩ
- Pháp luật về kỷ luật lao động ở Việt Nam Thực trạng và phƣơng hƣớng hoàn
thiện, Trần Thị Thuý Lâm, Luận án tiến sĩ, 2007
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tƣ
tƣởng Hồ Chính Minh với phép tƣ duy biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên
cứu về kỷ luật lao động trong mối liên hệ với các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội. Trong quá trình nghiên cứu, đề tài còn dựa trên cơ sở các quan điểm, đƣờng
lối, chính sách của Đảng và nhà nƣớc về phát triển đất nƣớc, phát triển con ngƣời
trong thời kỳ đổi mới để đánh giá và giải thích những vấn đề mà lý luận và thực
tiễn đặt ra.
Và để cho bài nghiên cứu đƣợc rõ ràng, có khoa học tôi đã sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu khác nhƣ phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, lịch
sử, logic, thống kê, so sánh… kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn,
trên cơ sở thu thập thông tin từ các nguồn nhƣ: Báo chí, internet, truyền hình. Qua
đó, làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu
* Phần nội dung: Gồm có 3 chƣơng
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về kỷ luật lao động và pháp luật về kỷ luật
lao động.
Chƣơng 2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về kỷ luật
lao động ở tỉnh Nghệ An
Chƣơng 3 Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao
động và bảo đảm thực hiện pháp luật về kỷ luật lao động ở VN hiện nay
* Phần kết luận
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
VÀ PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Trong quá trình thực hiện quan hệ lao động, ngƣời lao động phải tuân thủ
thực hiện các quy định về kỷ luật lao động bao gồm các nghĩa vụ sau:
Thực hiện các quy định cụ thể về thời gian làm việc và trật tự trong đơn vị.
Thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh nơi làm việc, tuân thủ các quy
định về kỹ thuật, công nghệ.
Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị.
Thứ hai, nhóm các quy định về nội quy lao động
Bộ luật lao động Pháp (Điều 22a) quy định doanh nghiệp sử dụng 20 Lao
động trở lên phải có nội quy lao động sau 3 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
Trƣớc khi xây dựng nội quy lao động, phải tham khảo ý kiến của Hội đồng doanh
nghiệp, nếu không có Hội đồng doanh nghiệp thì phải tham khảo ý kiến những đại
diện của ngƣời lao động. Trƣớc khi ban hành, nội quy phải đƣợc Thanh tra lao
động kiểm tra. Nội quy đƣợc ban hành phải nộp một bản cho Văn phòng Hội đồng
hòa giải lao động quận và phải niêm yết công khai trong doanh nghiệp, nơi dễ nhìn
thấy, kể cả phòng tuyển lao động. Việc sửa đổi nội quy lao động cũng đƣợc tiến
hành nhƣ khi xây dựng mới.
Thứ ba, nhóm các quy định về trách nhiệm kỷ luật lao động và xử lý kỷ luật
lao động.
Một là, cơ sở, căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động
Trách nhiệm kỷ luật lao động đƣợc áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật
kỷ luật lao động.
Hai là, các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Các hình thức kỷ luật lao động là các chế tài do Nhà nƣớc ban hành để áp
dụng đối với ngƣời lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Ba là, quy định về thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động ngƣởi sử dụng lao động
phải chứng minh đƣợc lỗi của ngƣời lao động bằng các chứng cứ hoặc ngƣời làm
chứng. Ngƣời lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sƣ, bào chữa viên nhân
dân hoặc ngƣời khác bào chữa.
động và trách nhiệm vật chất;
- Thứ ba, về thủ tục ban hành nội quy phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật lao động.
- Nội quy lao động phải đƣợc thông báo đến ngƣời lao động và những nội
dung chính phải đƣợc niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc
2.1.1.2.Quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động
Ngƣời vi phạm kỷ luật lao động tùy theo mức độ phạm lỗi bị xử lý theo một
trong những hình thức sau đây:
- Khiển trách
- Kéo dài thời hạn nâng lƣơng không quá 6 tháng; cách chức
- Sa thải (Điều 125 Bộ luật lao động 2012)
Ba hình thức xử lý kỷ luật trên đây tƣơng ứng với ba loại chế tài về mặt lý
thuyết:
Chế tài thuần về tinh thần.
Chế tài ảnh hƣởng nhẹ đến trình độ nghề nghiệp và chức năng của ngƣời
phạm lỗi.
Chế tài ảnh hƣởng mạnh đến quyền lợi, sa thải và do đó mất trợ cấp thôi việc,
ảnh hƣởng đến thâm niên hƣởng bảo hiểm xã hội
Mọi trƣờng hợp xử lý kỷ luật theo các hình thức khác với quy định đều là
hành vi vi phạm pháp luật
2.1.1.3.Quy định về thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Thứ nhất, về nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
Khi tiến hành xử lý kỷ luật lao động, ngƣời sử dụng lao động phải tuân thủ
triệt để các nguyên tắc sau:
Một là, không đƣợc áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với
một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Hai là, khi một ngƣời lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao
động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tƣơng ứng với hành vi vi phạm
- Qua quá trình sửa đổi các quy định trong Bộ luật Lao động nói chung và kỷ
luật lao động nói riêng, có thể khẳng định, Bộ luật Lao động đã kế thừa tính ƣu
việt trong các quy phạm pháp luật trƣớc đó và sửa đổi bổ sung các quy định mới
cho phù hợp với yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay khi điều tiết về kỷ luật lao
động.
- Kỷ luật lao động quy định trong Bộ luật Lao động đã thiết lập một hành lang
pháp lý vững chắc để ngƣời sử dụng lao động thực thi quyền quản lý lao động của
mình. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để ngƣời sử dụng lao động ban hành nội quy
lao động và xử lý kỷ luật lao động ngƣời lao động theo thủ tục pháp luật quy định.
- Việc ban hành các quy phạm pháp luật về nội quy lao động, nguyên tắc xử
lý kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trình tự và thủ tục xử lý
kỷ luật lao động theo pháp luật hiện hành đã tạo hành lang pháp lý vững chắc để
bảo vệ ngƣời sử dụng lao động trong quá trình xử lý kỷ luật lao động.
- Pháp luật về kỷ luật lao động có những điểm nổi bật sau:
Thứ nhất, về đối tƣợng, phạm vi áp dụng kỷ luật lao động, pháp luật mở rộng
đối tƣợng áp dụng kỷ luật lao động không chỉ bao gồm các doanh nghiệp nhƣ quy
định trong Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung 2002, mà theo pháp luật hiện hành,
đối tƣợng mở rộng bao gồm những ngƣời sử dụng lao động sử dụng từ 10 lao động
trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản
Thứ hai, mở rộng thẩm quyền của tổ chức công đoàn trong việc tham gia xây
dựng nội quy lao động và xử lý kỷ luật lao động.
Thứ ba, quy định về thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động và rút
ngắn thời hạn Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội cho nội quy lao động đăng
ký.
Thứ tƣ, quy định một số hành vi lỗi nặng bị kỷ luật lao động sai thải.
Thứ năm, quy định trƣờng hợp tái phạm làm căn cứ để áp dụng trên thực tế.
Thứ sáu, quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật theo hƣớng tăng thời hiệu.
Thứ bảy, cụ thể thủ tục xử lý kỷ luật lao động làm căn cứ cho ngƣời lao động
nghiệp điều tra (Doanh
nghiệp)
2
Tổng doanh thu
thuần
20
10
201
1
4
722
12
5
911
62
774
20
13
6
251
78
983
15
328
17
757
110,1
4
4
Doanh thu thuần BQ
1 lao động (Tr.đồng)
513
2
56
4
5
Số lao động bình
quân 1 doanh nghiệp
(Ngƣời)
23
6
20
157
27
21
960
284
2
531
30
6
8
Trang bị TSCĐ BQ 1
lao động (Tr.đồng)
8
19
9
Nộp ngân sách BQ/ 1
lao động (Tr.đồng)
22
2
26
115,1
1
27
107,0
6
1
118
01
9
6
7
070
403
7
883
90
2.2.2.1.Những kết quả đạt đƣợc
Thứ nhất, về nội quy lao động
Theo thống kê tại Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Nghệ An cho
thấy, tình hình các doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội quy lao động tăng qua từng
năm
*. Bảng số doanh nghiệp đăng ký nội quy lao động qua các năm 2012 – 2016.
STT
SỐ DN
ĐĂNG KÝ NỘI
QUY
201
2
201
3
115
201
2014
180
5
201
6
014
4
21
2
11
2
015
4
62
2
19
2
016
4
75
1
86
2
4
89
1
92
2
8
1
6
3
7
1
7
7
71
96
12
35
36
2.2.2.2. Những hạn chế tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, trong quá trình áp dụng kỷ luật lao động
vào thực tế tại các doanh nghiệp, vẫn còn những hạn chế, khó khăn vƣớng mắc và
bất cập nhƣ sau:
Thứ nhất, về nội quy lao động
lƣợng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tế
của doanh nghiệp tại tỉnh Nghệ An.
Thứ ba, ngƣời sử dụng lao động sử dụng quyền quản lý lao động của mình
một cách tùy tiện, thiếu tính hợp lý, nhiều khi áp dụng nghiêm khắc trong quá trình
điều hành doanh nghiệp. Trong một số trƣờng hợp ngƣời sử dụng lao động có hành
vi vi phạm đến quyền lợi của ngƣời lao động.
Thứ tƣ, ngƣời lao động trong các doanh nghiệp do thiếu tác phong công
nghiệp, thiếu ý thức kỷ luật nên thƣờng vi phạm các điều khoản cơ bản trong nội
quy lao động.
Chính vì những nguyên nhân dẫn đến những vi phạm kỷ luật lao động nhƣ đã
nêu ở trên, cùng với mức độ vi phạm thƣờng rất nhỏ nên những hình thức xử lý vi
phạm kỷ luật lao động phổ biến tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Nghệ An,
không nhƣ những vùng kinh tế khác.
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KỶ
LUẬT LAO ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT
LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện
3.1.1.Hoàn thiện pháp luật nhằm khắc phục những hạn chế bất cập của quy
định pháp luật về kỷ luật lao động
Thực tế đã cho thấy rằng trong các dấn doanh nghiệp, vấn đề kỷ luật lao động
luôn đƣợc ngƣời sử dụng lao động quan tâm. Vì thực chất kỷ luật lao động đƣợc
ngƣời sử dụng lao động để thực thi quyền quản lý lao động của mình. Nếu trong
quá trình điều hành doanh nghiệp, ngƣời sử dụng lao động thiếu đi quyền quản lý
lao động thì không thể duy trì trật tự doanh nghiệp, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh và bảo đảm năng suất lao động trong doanh nghiệp đƣợc duy trì. Do
đó, kỷ luật lao động đƣợc ngƣời sử dụng lao động rất coi trọng. Ngoài ra, kỷ luật
lao đƣớng động cũng làm ảnh hƣởng đến đời sống kinh tế của ngƣời lao động.
tƣơng quan với các chế định khác của Bộ luật Lao động
Thứ ba, hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động phù hợp với sự pkém phát
triển của thị trƣờng lao động.
3.3.Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động
Hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động cần tập trung vào các giải pháp cơ
bản.
Thứ nhất, mở rộng nội hàm khái niệm kỷ luật lao động.
Thứ hai, pháp luật cần quy định cụ thể mức độ thiệt hại nghiêm trọng hoặc
mức độ thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng.
Thứ ba, pháp luật quy định: “Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06
tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trƣờng hợp hành vi vi phạm liên quan
trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của
ngƣời sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa 12 tháng”. Pháp
luật cần sửa đổi lại quy định này trong thời gian tới nhƣ sau:
“Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành
vi vi phạm; trƣờng hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ
bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của ngƣời sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ
luật lao động tối đa 12 tháng”
Thứ tƣ, pháp luật quy định cụ thể trong quá trình xây dựng dự thảo nội quy tổ
chức đại diện đƣợc cùng bàn bạc, trao đổi các nội dung liên quan mật thiết tới nội
dung nội quy lao động.
Ngoài ra, pháp luật cần quy định cách thức giám sát, cơ chế giám sát của tổ
chức công đoàn trong quá trình thực hiện nội quy lao động tại doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, pháp luật cần quy định quyền tham khảo ý kiến của tổ chức đại
diện trong ban hành nội quy, trong xử lý kỷ luật lao động và trong thủ tục giảm xóa
kỷ luật lao động. Điều này tạo ra tính hệ thống và tính xuyên suốt trong quá trình
tổ chức công đoàn thực thi từ khâu xây dựng nội quy, xử lý kỷ luật và giảm xóa kỷ
luật lao động.
3.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kỷ luật lao động tại Nghệ
An.
Công đoàn cơ sở phải có tính độc lập tƣơng đối với ngƣời sử dụng lao động,
hạn chế sự can thiệp của ngƣời sử dụng lao động trong hoạt động của công đoàn.
Các cán bộ hoạt động công đoàn phải dám đƣơng đầu với khó khăn trƣớc cơ chế
bảo vệ cán bộ công đoàn chƣa cụ thể nhƣ hiện nay.
Tăng cƣờng hoạt đọng công đoàn trong việc thúc đẩy quan hệ lao động lành
mạnh thông qua hoạt động xây dựng chính sách và pháp luật liên quan đén quyền
và lợi ích của ngƣời lao động. Công đoàn phải đẩy mạnh hoạt động đối thoại, hợp
tác ở các cấp và tham gia phối hợp tổ chức kiểm tra thực hiện pháp luật, Luật công
đoàn tại các doanh nghiệp.
Công đoàn địa phƣơng, công đoàn cấp trên trực tiếp, công đoàn ngành có biện
pháp hỗ trợ cho công đoàn cơ sở những phƣơng tiện hoạt động, tập huấn cho cán
bộ công đoàn cấp dƣới, đƣa ra các phong trào, chƣơng trình h ành động cụ thể đến
công đoàn cơ sở . Có sự liên kết giữa tổ chức công đoàn cơ sở với nhau để phản
ánh đƣợc những bức xúc của ngƣời lao động, thông qua hoạt động của mình phản
ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Có chính sách hỗ trợ đối với cán bộ
công đoàn chuyên trách.
Tăng cƣờng hoạt động hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với tổ chức công đoàn trong
quá trình thực hiện chức năng bảo vệ ngƣời lao động,tuyên truyền pháp luật pháp
luật cho ngƣời lao động, chăm lo đời sống cho ngƣời lao động. Sự hỗ trợ của Nhà
nƣớc đối với công đoàn nhƣ: Yêu cầu cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền can thiệp
khi cần thiết để giải quyết các vƣớng mắc giữa ngƣời lao động và chủ sử dụng lao
động, hoặc hỗ trợ thông qua kinh phí hoạt động, phƣơng tiệnn vật chất cần thiết
khác.
Tổ chức công đoàn và tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cần phối hợp để
thực hiện tốt chức năng đại diện lao động và bảo vệ quyền lợi ích của ngƣời lao
động nói chung và trong lĩnh vực kỷ luật lao động nói riêng. Tổ chức công đoàn và
tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cần phát huy vai trò trong việc tham gia xây
dựng nội quy lao động. Cần nâng cao tính đại diện lao động trong lĩnh vực ban
Hoạt động tuyên truyền pháp luật về kỷ luật lao động đƣợc thực hiện thông
qua việc tổ chức tập huấn, hội thảo, báo cáo chuyên đề, in các tờ gấp, tờ rơi để
chuyển đến tận tay ngƣời lao động. Mặt khác, Liên đoàn Lao động, Sở Lao động –
Thƣơng binh và Xã hội, các cơ quan có thẩm quyền về quản lý lao động luôn chủ
động xây dựng mối quan hệ với các chủ doanh nghiệp các nhà đầu tƣ, để tranh thủ
sự ủng hộ của họ tổ chức các buổi nói chuyện, tuyên truyền trong ngƣời lao động.
3.4.5 Tăng cƣờng công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động nói chung và kỷ
luật lao động nói riêng
Thanh tra lao động với những quyền năng lớn đƣợc pháp luật thừa nhận, quy
định tại chƣơng XVI của Bộ luật lao động. Hoạt động thanh tra nhà nƣớc về lao
động bao giờ cũng mang tính quyền lực nhà nƣớc, sức mạnh công quyền là vũ khí
lợi hại của hoạt động thanh tra trong việc đƣa ra và thực hiện các kết luân thanh
tra. Chính sự đảm bảo bởi sức mạnh cƣỡng chế của Nhà nƣớc mà hoạt động thanh
tra lao động luôn mang lại cảm giác e ngại, lo sợ cho các chủ sử dụng lao động khi
họ chƣa thực hiện, hoặc thực hiện không đúng các quy định của pháp luật lao
động. Do vậy:
Cần tăng cƣờng thực hiện hoạt động thanh tra đối với các cơ sở kinh tế tại địa
phƣơng, hoạt động thanh tra của cơ quan thanh tra lao động địa phƣơng kết hợp với hoạt
động thanh tra ngành, lĩnh vực để phát hiện sai phạm.
Thanh tra việc thực hiện các quy định của luật lao động về quan hệ lao động
núi chung và về kỷ luật lao động núi riờng. Hoạt động thanh tra không thể thực
hiện qua loa, có thể báo trƣớc hoặc tiến hành bất ngờ khi đó vi phạm mới thể hiện
rõ nét. Cần phải lấy và tiếp thu ý kiến của tập thể lao động. Tăng cƣờng thanh tra
phát hiện vi phạm và xử lý vi phạm qua phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
lao động, đối với các hành vi tái phạm cần xử lý nghiêm khắc, nếu cần phải đƣa ra
biện pháp mạnh nhƣ đình chỉ hoạt động của cơ sở, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
khởi tố nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.
Tiếp nhận, giải quyết kịp thời các đơn khiếu nại, tố cáo của ngƣời lao động về
vi phạm pháp luật lao động. Trong hoạt động thanh tra phải tiến hành triệt để,
không qua loa, đại khái. Phối hợp chặt chẽ với ban chấp hành công đoàn, mời các
chỉnh pháp luật về kỷ luật lao động làm cơ sở soi chiếu đánh giá ở phần thực trạng
pháp luật.
3. Đánh giá thực trạng pháp luật về kỷ luật lao động, đề tài tập trung vào việc
đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về kỷ luật lao động và thực
tiễn thực thi pháp luật về kỷ luật lao động tại các doanh nghiệp trong giai đoạn
hiện nay ở địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn đề ra đƣợc những hạn chế, bất cập,
vƣớng mắc tồn tại trong thực trạng pháp luật về kỷ luật lao động và thực tiễn thực
thi trong các doanh nghiệp tại tỉnh Nghệ An từ đó đề xuất các giải pháp đáp ứng
yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
4. Trên cơ sở đánh giá thực trạng và thực tiễn thực thi pháp luật về kỷ luật lao
động trong các doanh nghiệp tại Nghệ An, đề tài đã xây dựng những định hƣớng,
yêu cầu cơ bản trong quá trình hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động. Trên cơ sở
các định hƣớng mang tính nguyên tắc, đề tài tập trung vào các giải pháp hoàn thiện
pháp luật về nội hàm nội quy lao động, hoàn thiện các quy định về thời hiệu xử lý
kỷ luật lao động, hoàn thiện các quy định về sự tham gia của tổ chức đại diện lao
động vào quá trình xây dựng nội quy lao động và xử lý kỷ luật lao động… Đồng
thời một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kỷ luật lao động cũng
đƣợc đề tài xem xét và nghiên cứu đề xuất. Việc thực thi pháp luật về kỷ luật lao
động có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc vào tiến trình sửa đổi hành lang pháp lý
về kỷ luật lao động và những vấn đề liên quan đến chế định khác của Bộ luật Lao
động. Đồng thời, sự phối hợp thực hiện, vai trò của các chủ thể tham gia và cơ chế
thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm cũng là những giải pháp hỗ trợ mà các bên cần
chú trọng để nâng cao tính khả thi của kỷ luật lao động trong thực tế.