đề thi thử THPTQG năm 2018 môn hóa học THPT chuyên đh vinh nghệ an - Pdf 48

Đề thi thử THPT QG trường THPT Chuyên Đại học Vinh - lần 1
Câu 1: Crom(III) hiđroxit có màu gì?
A. Màu vàng.

B. Màu lục xám.

C. Màu đỏ thẫm.

D. Màu trắng.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?
A. Fe(NO3)2.

B. HNO3 đặc.

C. HCl.

D. NaOH.

Câu 3: Dung dịch của chất nào dưới đây có môi trường axit?
A. NH4Cl.

B. Na2CO3

C. Na3PO4

D. NaCl

Câu 4: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
A. HCl



D. Al

Câu 8: Công thức hóa học của tristearin là
A. (C15H31COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5.

C. (C17H31COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 9: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A. Al(NO3)3.

B. NaHCO3.

C. Al

D. MgCl2.

Câu 10: Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol
rất độc. Khi con người ăn phải thực phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối
loạn ý thức, thậm chí tử vong. Ở dạng lỏng, phenol không có khả năng phản ứng với
A. KCl

B. nước brom.

C. dung dịch KOH đặc.

D. kim loại K.

Câu 11: Ở nhiệt độ cao, cacbon không tác dụng trực tiếp với chất nào sau đây?

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch
HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa
NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là
A. 1,20.

B. 1,00.

C. 0,20.

D. 0,15.

Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon X vào bình đựng lượng dư dung dịch
brom, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 2,8
gam. Công thức phân tử của X là
A. C2H4.

B. C3H6

C. C4H8

D. C4H6

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa
đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam
so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là
A. 26,1.

B. 28,9.


t�
X + KOH ��


Y+Z

Y + Br2 + H2O → T + 2HBr
T + KOH → Z + H2O
Chất X có thể là
A. HCOOCH=CH2.

B. CH3COOCH3.

C. CH2=CHCOOCH=CHCH3.

D. C2H5COOCH=CHCH3.

Câu 20: Cho dãy các chất: metan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit
axetic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A. 5

B. 3

C. 4

Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
2

D. 2

D. BaSO4, MgO và Fe2O3.

Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.
(c) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.
(d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(e) Đốt Ag2S bằng khí O2.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
A. 5

B. 4

C. 3
3

D. 2


Câu 25: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3). Cho 6,14 gam E tác dụng
với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 0,06 mol hai amin đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 5,10.

B. 4,92.

C. 5,04.

D. 4,98.


Câu

B. 4
29:

Thực

C. 3
hiện

hai

D. 2
thí

nghiệm

sau:

· Thí nghiệm 1: Cho m1 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag.
· Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H 2SO4 loãng, đun nóng (hiệu
suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X
bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư
4


dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam
Ag. Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2 là
A. 38m1 = 20m2.

D. V = 22,4(9x + y).

Câu 32: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2

Có màu tím

Y

Quỳ tím

Quỳ chuyển sang màu xanh

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước brom

B. 40 : 59.

C. 35 : 24.

D. 59 : 40.

Câu 35: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH
thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối.
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của m là
A. 21,2.

B. 12,9.

C. 20,3.

D. 22,1.

Câu 36: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z
là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân
tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T, thu được 20,16 lít CO2
(đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 7,75.

B. 7,70.

C. 7,85.

D. 7,80.

Câu 37: Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit

Câu 39: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO 4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp,
hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước)
với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thời gian

Khối lượng

điện phân

catot tăng

(giây)
1930
7720
t
Giá trị của t là

(gam)
m
4m
5m

A. 10615

Khí thoát ra ở anot

Dung dịch thu được sau điện phân có
khối lượng giảm so với khối lượng
dung dịch ban đầu (gam)
2,70

21-C
31-D

2-B
12-A
22-B
32-B

3-A
13-A
23-D
33-A

4-C
14-C
24-C
34-C

5-D
15-C
25-C
35-A

6-D
16-B
26-D
36-B

7-A
17-D

Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án C
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án A
Phương pháp:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m
Hướng dẫn giải:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 => m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2 => m = 13,5 gam
Câu 14: Đáp án C
Phương pháp:
nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2
Hướng dẫn giải:
nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol
Câu 15: Đáp án C
Phương pháp: mX = mbình brom tăng => MX
Hướng dẫn giải:
MX = 2,8/0,05 = 56 => X là C4H8
Câu 16: Đáp án B
Phương pháp: 2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N => nX
Viết PTHH của phản ứng đốt cháy, đặt mol vào tính được số mol của CO2 và H2O
=> m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O
Hướng dẫn giải:
2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N. nX = 9/45 = 0,2 mol
C2H7N + 3,75O2 → 2CO2 + 3,5 H2O + 0,5N2
0,2 0,4 0,7
Khi dẫn sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị hấp thụ.
Khi đó m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O = 59,1 – 0,4.44 – 0,7.18 = 28,9 gam

(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3
(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3
(c) Đ
(d) Đ
(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)
Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)
Câu 25: Đáp án C
X là: CH3COONH3CH3 (x mol)
9


Y là: C2H5NH3NO3 (y mol)
Ta có:
mE = 91x + 108y = 6,14
n amin = x + y = 0,06
Giải hệ thu được x = 0,02; y = 0,04
F gồm: CH3COONa (0,02 mol) và NaNO3 (0,04 mol)
=> m = 0,02.82 + 0,04.85 = 5,04 gam
Câu 26: Đáp án D
A. Đ
B. Đ
C. Đ
D. S. Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị oxi hóa thành cation
Cr2+.
Câu 27: Đáp án A
(a) S. Tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm
(b) Đ
(c) S. Saccarozo là đisaccarit
(d) S. Etyl axetat tan ít trong nước do không tạo được liên kết H với nước
(e) S. Do C2H5- là gốc đẩy e mạnh hơn CH 3- nên làm cho mật độ e trên N cao hơn, tính bazo

H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
nH+ = nOH- dư + nAlO2- + 3nAl(OH)3 max => 2.1,3.0,5 = 2y – x + x + 3x <=> 3x + 2y = 1,3 (2)
Giải (1) và (2): x = 0,3; y = 0,2
=> a = 0,3.27 = 8,1 gam
Câu 31: Đáp án D
Hệ số bất bão hòa: k = nBr2/nX + 3 = 7x/x +3 = 10 (chú ý 3π ở trong 3 nhóm COO)
Gọi CTTQ của X là CnH2n+2-2.kO6 hay CnH2n-18O6
BTNT C: nCO2 = nx => V = 22,4nx (1)
BTNT H: nH2O = x(n-9) => y = nx– 9x (2)
Từ (2) => nx = 9x + y thay vào (1) được: V = 22,4(9x+y)
Câu 32: Đáp án B
X tác dụng với Cu(OH)2 sinh ra sản phẩm có màu tím => Loại C
Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Loại A
Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra Ag => Loại D
Câu 33: Đáp án A
nOH- = 0,1.2 + 0,225 + 0,2 = 0,625 mol
Do nH+>nCO2 nên X có cả CO32- => X không có Ba2+ => nBaCO3 = 0,1 mol
Đặt x, y là số mol CO32- và số mol HCO3- phản ứng với H+
x+y = nCO2 = 0,25
2x+y = nH+ = 0,35
=> x = 0,1; y = 0,15
Dung dịch X chứa: K+ (0,225 mol), Na+ (0,2 mol), CO32- (0,1k mol), HCO3- (0,15k mol)
BTĐT: 0,225 + 0,2 = 2.0,1k + 0,15k => k = 1,3
BTNT C: nCO2 ban đầu = nBaCO3 + nCO32- + nHCO3- = 0,1 + 0,13 + 0,195 = 0,425 mol
=> V = 9,52 lít
Câu 34: Đáp án C
11



=> Z là axit no, 3 chức, mạch hở: CnH2n-4O6
=> T là este no, 3 chức, 1 vòng: Cn+4H2n+2O6
Htb = 1,95/0,325 = 6
Do este có số H>6 nên axit phải có H
Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,5(2u+5v)+0,25v = 1,878 mol
13


Đốt b mol M cần 1,565 mol
=> b=0,075 mol => C đúng
Câu 39: Đáp án C
Do tại 3 thời điểm khối lượng catot đều tăng nên Cu2+ điệp phân chưa hết ở t1 và t2
*Tại t1 = 1930 giây: ne1 = It1/F = 0,02I
=> nCl2 = 0,01I
n e1 = 2nCu2+ bị đp => 0,02I = 2m/64 (1)
m dung dịch giảm = mCu + mCl2 => 2,7 = m + 71.0,01I (2)
Giải (1) và (2) => m = 1,28; I = 2
*Tại t2 = 7720 => ne2 = 0,16 mol
Anot:
Cl- -1e → 0,5Cl2
x

0,5x

H2O -2e → 0,5O2 + 2H+
y

0,25y

x+y = 0,16
0,5x.71+0,25y.32+4.1,28 = 9,15
Giải ra ta được x = 0,1; y = 0,06
*Tại t3 = t: Giả sử nước bị điện phân ở cả 2 điện cực
nH2 = a mol, nO2 = b mol





 �KNO3 :0,05

Cu  OH  2




�NaNO3 :0,1
hhX �Fe3O4  %mO  12,82%  � hhY �����
��
�N 2 : 0, 05

Cu
�NO : 0,1


CuO



Cu  NO3  2 : 0, 0375










Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status