CHUYÊN ĐỀ: CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1939-1945
A.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Hoàn cảnh lịch sử
a.Tình hình chính trị
Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Ở châu Âu, quân đội phát xít
Đức kéo vào nước Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiện chính sách thù
địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa.
Ở Đông Dương Đô đốc G. Đờcu được cử làm Toàn quyền thay G. Catơru. Chính quyền mới
thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của ở Đông Dương để dốc vào
cuộc chiến tranh.
Cuối tháng 9-1940, quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam. Quân
Pháp nhanh chóng đầu hàng. Phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của thực dân Pháp,
dung nó để vơ vét kinh tế phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và đàn áp phong trào cách mạng.
Dưới ách thống trị của Nhật-Pháp, ở Việt Nam lúc này không chỉ có những đảng phái chính
trị thân Pháp mà còn cả những đảng phái thân Nhật như Đại Việt, Phục Quốc v.v..Quân Nhật
và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật Bản, về thuyết Đại
Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này.
Bước sang năm 1945, trên chiến trường châu Âu, phát xít Đức bị thiệt hại nặng nề. Ở
mặt trận châu Á-Thái Bình Dương, quân Nhật Bản thua to tại nhiều nơi. Ở Đông Dương,
ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp. Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt Nam
tăng cường hoạt động. Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế cách mạng , sẵn sàng vùng lên
khởi nghĩa.
b. Tình hình kinh tế-xã hội
Đầu tháng 9-1939, Toàn quyền Catơru ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp cho
“mẫu quốc” tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên
liệu.
Thực dân Pháp thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy, tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế mới,
đồng thời sa thải bớt công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm v.v…Chúng kiểm
soát gắt gao việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả.
Khi quân Nhật vào Đông Dương, Pháp buộc phải để cho Nhật sử dụng các sân bay, phương
tiện giao thông, kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển. Hàng năm, Nhật bắt chính
Quốc chủ trì:
+ Giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất,
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và nhấn mạnh là nhiệm vụ “bức thiết nhất”;
tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, chỉ thực hiện khẩu hiệu giảm tô, giảm tức,
chia lại ruộng công.
+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng. Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh) là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tầng
lớp, dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng.
+ Đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm
của toàn Đảng toàn dân; chỉ rõ một cuộc tổng khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi phải có đủ điều
kiện chủ quan, khách quan và phải nổ ra đũng thời cơ; đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng
khởi nghĩa.
– Ý nghĩa:
+ Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược giải phóng dân tộc được đề ra tại Hội nghị Ban
Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.
+ Khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đứng đắn trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng, đồng thời khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương
Chính trị tháng 10 – 1930.
+ Là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi của Tổng khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945.
3. Chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Trên cơ sở lực lượng cách mạng được nuôi dưỡng từ trước, bước vào giai đoạn trực
tiếp vận động cứu nước 1939 – 1945, việc chuẩn bị lực lượng mọi mặt được đẩy mạnh.
* Chuẩn bị lực lượng chính trị
+ Gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của Việt Minh (bao gồm các đoàn thể quần
chúng mang tên “cứu quốc”). Chương trình của Việt Minh đáp ứng nguyện vọng cứu nước
của mọi giới đồng bào, nên phong trào Việt Minh ngày càng phát triển mạnh.
+ Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội “Cứu quốc” trong mặt trận Việt
Minh. Đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc trong đó có 3 châu
“hoàn toàn” (Hoà An, Hà Quảng và Nguyên Bình). Trên cơ sở đó, Uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao
kích Nga, Kinh nghiệm du kích Tàu…
+ Ngày 22 – 12 – 1944, thực hiện chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Đội Việt Nam tuyên truyền
giải phóng quân được thành lập, lúc đầu có 34 chiến sĩ, do Võ Nguyên Giáp chỉ huy. Ba ngày
sau, đội đánh thắng hai trận liên tiếp ở Phai Khắt và Nà Ngần.
+ Tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất lực lượng
vũ trang, phát triển lực lượng bán vũ trang và xây dựng 7 chiến khu trong cả nước.
+ Ngày 15 – 5 – 1945, Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thống
nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
+ Lực lượng bán vũ trang cũng được xây dựng rộng khắp, ở cả nông thôn và thành thị, gồm
các đội du kích, tự vệ và tự vệ chiến đấu.
Lực lượng vũ trang tuy còn ít về số lượng, thiếu thốn về trang bị, non yếu về trình độ
tác chiến, nhưng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động vũ trang tuyên truyền, góp phần
phát triển lực lượng chính trị; tiến công quân sự ở một số nơi gây thanh thế cho cách mạng,
đồng thời là lực lượng xung kích, lực lượng nòng cốt, hỗ trợ quần chúng nổi dậy tổng khởi
nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến.
Cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đều là cơ sở của bạo lực cách mạng, là
điều kiện để kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong tổng khởi nghĩa toàn dân,
đập tan chính quyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng.
– Xây dựng căn cứ địa
+ Để tiến hành khởi nghĩa phải xây dựng căn cứ địa. Đó là nơi giải quyết vấn đề tiềm lực của
cách mạng.
+ Năm 1940, sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Vùng Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng thành
một trung tâm căn cứ địa, gắn liền với sự ra đơì và hoạt động của lực lượng vũ trang Bắc Sơn.
+ Năm 1941 Nguyển Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Người chọn Cao Bằng
làm nơi đầu tiên để xây dựng căn cứ địa. Từ đó, căn cứ địa cách mạng ngày càng mở rộng,
phát triển thành căn cứ Cao – Bắc – Lạng.
+ Năm 1943, Uỷ ban Việt Minh Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban “xung phong Nam
tiến” để phát triển lực lượng xuống các tỉnh miền xuôi.
+ Ngày 9/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Từ Sơn (Bắc Ninh) để đánh giá
tình hình và đề ra chủ trương mới. Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ
thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính;
thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”; chủ
trương “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng
khởi nghĩa”, đồng thời sẵn sàng chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa khi có đủ điều kiện.
– Diễn biến
+ Ở vùng rừng núi và trung du Bắc Kì, chiến tranh du kích phát triển mạnh. Tại Cao – Bắc –
Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với lực lượng
chính trị giải phóng hàng loạt châu, huyện, xã.
+ Ở Bắc Kì, Trung Kì, trước thực tế nạn đói diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóc của
Pháp – Nhật, Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc giải quyết nạn đói”. Phong trào thu hút
hàng triệu người tham gia. Có nơi quần chúng đã giành được chính quyền.
+ Làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi. Việt Minh lãnh đạo quần chúng nổi
dậy ở Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên)…
+ Ở các thành phố, nhất là Hà Nội, Huế, Sài Gòn, hoạt động vũ trang truyên truyền, diệt ác
trừ gian được đẩy mạnh, tạo điều kiện phát triển các đoàn thẻ cứu quốc và xây dựng lực
lượng tự vệ cứu quốc.
+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa (31945), thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ và xây dựng căn cứ Ba
Tơ.
+ Tù chính trị trong các nhà tù đế quốc đã đấu tranh đòi tự do hoặc nổi dậy phá trại giam,
vượt ngục ra ngoài hoạt động.
+ Ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất ở Mĩ Tho và Hậu Giang.
+ Báo chí cách mạng đều ra công khai và gây ảnh hưởng chính trị vang dội.
* Ý nghĩa
– Cao trào kháng Nhật cứu nước thể hiện tinh thần nỗ lực đấu tranh giành độc lập của nhân
dân Việt Nam; đồng thời góp sức cùng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
– Làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau đến.
minh chuẩn bị vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật. Những thế lực phản động trong
nước cũng đang tìm cách thay thầy đổi chủ. Chính vì thế, vấn đề giành chính quyền được đặt
ra như một cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh mà nhân dân Việt Nam không thể
chậm trễ.
– Đảng kịp thời phát động khởi nghĩa:
+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi nghĩa
toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1, chính thức
phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
+ Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế
hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
+ Tiếp đó, từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương
Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt minh, cử ra Uỷ ban giải phóng
dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
* Diễn biến
– Từ ngày 14 – 8 – 1945, tuy chưa nhận được lệnh tổng khởi nghĩa, nhưng căn cứ vào tình
hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta”, một số cấp bộ Đảng và Việt Minh đã phát động tổng khởi nghĩa và giành được
thắng lợi.
– Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị của Đội Việt Nam Giải
phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
– Ngày 18/8/1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính
quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước.
– Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, hàng vạn nhân dân đánh chiếm cơ quan đầu não của địch
như Phủ Khâm sai, trại Bảo an binh, Tòa Thị chính. Tối 19/8, cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội thắng lợi.
– Ngày 23/8, hàng vạn nhân dân Huế biểu tình thị uy, chiếm công sở. Chính quyền về tay
nhân dân.
– Ngày 25/8, tổng khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn.
– Khởi nghĩa thắng lợi ở 3 thành phố lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động đến các địa
phương trong nước, quần chúng các tỉnh còn lại nối tiếp nhau khởi nghĩa. Hà Tiên và Đồng
Mặt trận Việt Minh phất cao cờ cứu nước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà.
+ Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh, đã đề ra đường
lối đúng đắn, sáng tạo. Đảng đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua
thực tiễn đấu tranh, đặc biệt là lãnh đạo chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và
căn cứ địa cách mạng trong giai đoạn vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945. Các cấp bộ
Đảng và Việt Minh từ Trung ương đến địa phương linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa,
chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
b. Ý nghĩa lịch sử
+ Đối với trong nước:
•
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80
năm và Nhật gần 5 năm, chấm dứt chế độ phong kiến, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa.
•
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân nắm
chính quyền, làm chủ đất nước.
•
Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật, bất hợp pháp, trở thành
một Đảng cầm quyền và hoạt động công khai. Nhân dân Việt Nam từ địa vị nô lệ, bước
lên địa vị người làm chủ đất nước.
+ Đối với thế giới:
•
Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; chọc thủng
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
•
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng; có ảnh hưởng trực tiếp
đến cách mạng Lào và Campuchia.
c. Bài học kinh nghiệm
– Về chỉ đạo chiến lược: Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt
Nam, nắm bắt diễn biến tình hình thế giới và trong nước để thay đổi chủ trương cho phù hợp;
năm 1945.
II. Bảng mô tả các mức độ cần đạt.
Nhận biết
(Mô tả mức độ
cần đạt)
1.
Bối Trình bày được
cảnh Việt một số điểm nổi
Nam
bật về kinh tế,
trong
chính tri, xã hội
những
Việt Nam trong
năm
thời kỳ 1939-1945.
chiến
tranh thê
giới thứ
hai
Nội
dung
2.Nội
dung
chuyển
hướng
đấu
Nêu được nội dung
cần đạt)
cần đạt)
So sánh được bối Đánh giá được
cảnh nước ta trong hoàn cảnh mới
thời kì này có gì như thế nào
khác so với thời kì
1936-1939
Phân tích được sự
chuyển hướng chỉ
đạo cách mạng
của Đảng trong
giai đoạn 1939 –
Đánh giá
tầm quan
của hội
Trung
Đảng
được
trọng
nghị
ương
tháng
tranh
của Đảng
- Giải thích được
nguyên nhân vì sao
Nhật đảo chính
Pháp. Trong hoàn
cảnh đó Đảng ta đã
có chủ trương gì.
4. Cuộc
khởi
nghĩa vũ
trang
giành
chính
quyền
-Trình bày được
hoàn cảnh lịch sử
và diễn biến của
cao trào kháng
Nhật cứu nước.
- Trình bày được
diễn biến tổng
khởi nghĩa giành
chính quyền.
5.Nguyên
nhân
thắng
lợi,ý
nghĩa
của cách mạng
Tháng 8/1945.
Đánh giá được
tác động của
việc chuẩn bị
cho khởi nghĩa
giành
chính
quyền.
Đánh giá được
vai trò của mặt
trận Việt Minh
đối với cách
mạng
tháng
Tám 1945.
Phân tích được cao
trào kháng Nhật
cứu nước là tiền đề
trực tiếp dẫn đến
tổng khởi nghĩa
tháng Tám năm
1945
- Phân tích vấn đề
thời cơ và chớp
thời cơ trong Cách
mạng tháng Tám.
-Nhận xét được
nhân dân đối với
thắng lợi của
cách
mạng
tháng Tám.
Tám vào công
cuộc xây dựng
và bảo vệ đất
nước hiện nay.
Định
hướng
năng lực
được
hình
thành
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,
hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học từ các sự kiện, vận dụng liên
hệ với thực tiễn hiện
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Câu hỏi nhận biết
Câu 1. Tình hình Việt Nam trong những năm 1939-1945 có những điểm nổi bật?
Câu 2. Chủ trương của Đảng ta được đề ra tại các hội nghị Ban chấp hành trung ương tháng
11 – 1939 và lần thứ 8( 5 – 1941) như thế nào?
Câu 3:Trình bày tóm tắt quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang cho
Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Câu 7: Từ những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, hãy xác định nguyên
nhân nào là quan trọng nhất quyết định? Tại sao?
Câu 8: Hãy chứng minh thắng lợi của CMT8-1945 là kết quả của 15 năm(1930-1945) chuẩn
bị về lực lượng và lãnh đạo đấu tranh của Đảng cộng sản Đông Dương?
4. Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Trình bày và nhận xét nhiệm vụ cách mạng được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu
tiên(2-1930), Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (5-1941).
Câu 2: Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng về tập hợp lực lượng cách
mạng qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).
Câu 3: Đánh giá tác động của việc chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chính quyền từ tháng 51941 đến giữa tháng 8-1945?
Câu 4: Đánh giá vai trò của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám 1945?
Câu 5: Nhận xét đặc điểm của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
Câu 6: Đánh giá vai trò của quần chúng nhân dân đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám
năm 1945?
Câu 7: Đánh giá sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Đông Dương và Hồ Chí Minh trong Cách
mạng tháng Tám.
Câu 8: Theo em trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đât nước hiện nay cần phát huy những
bài học gì từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: sau khi học xong HS cần phải:
– Phân tích được ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với Việt Nam trong giai
đoạn 1939 – 1945.
– Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945.
– Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng trong việc giải quyết mối quan hệ
giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất qua Cương lĩnh chính trị đầu
tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (5-1941).
- Các tư liệu tham khảo chuyên môn và liên môn.
- Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc
- Lược đồ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám-1945
- Tranh ảnh về nạn đói cuối 1944 đầu 1945
- Tranh ảnh về Nguyễn Ái Quốc về đến Cao Bằng(28-1-1941)
- Tranh ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn lịch sử tại quảng trường Ba
Đình
lịch sử(2-9-1945)
- Tranh ảnh Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
-Tranh ảnh về khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội,Sài Gòn,Huế tháng 81945
- Chân dung Nguyễn Văn Cừ
2. Học sinh. Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu và chuẩn bị bài tốt.
III.KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Mức độ
nhận thức
Kiến thức, kĩ năng
PP/KT dạy
học
Phát vấn, Đàm
thoại
sử dụng tranh
ảnh
Hướng dẫn lập
bảng so sánh
Nhận biết Trình bày được tình hình Việt Nam trong những
năm 1939-1945 có những điểm gì nổi bật?
Trình bày được chủ trương của Đảng ta được đề
Giải thích được vì sao Khu giải phóng Việt Bắc
là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
Lý giải được vì sao cao trào kháng Nhật cứu
nước là tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám
1945.
Phân tích được ảnh hưởng của chiến tranh thế
giới thứ 2 đến cách mạng Việt Nam
Vận dụng So sánh chủ trương, sách lược cách mạng của
thấp
Đảng trong hai giai đoạn 1936 – 1939 và 1939 –
1945. Vì sao có sự khác nhau đó.
Phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng
của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945
Xác định được vai trò của lực lượng chính trị và
lực lượng vũ trang trong CMT8-1945.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch
sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Từ những nguyên nhân thắng lợi của Cách
mạng tháng Tám, xác định được nguyên nhân
nào là quan trọng nhất quyết định? Tại sao?
Thông
hiểu
Hoạt độngcá
nhân
Hoạt động
Phát vấn, Đàm tập thể
thoại,gợi ý
Hướng dẫn lập
+Tình hình thế giới và trong nước
+ Chủ trương của Đảng tại Hội nghị tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941.
* Phân tích ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ 2 đến cách mạng Việt Nam
Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng: ngày 1 – 9 – 1939, phát xít
Đức tiến công Ba Lan. Hai ngày sau, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
- Tháng 6/1940, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng, chính phủ phản động Pê tanh lên cầm
quyền.
- Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi. Ở Châu Á – Thái Bình
Dương, Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, tién sát biên giới Việt – Trung. Tháng 9/1940,
Nhật vào Đông Dương.
- Ở Đông Dương, thế lực phản động thuộc địa ngóc đầu dậy, thủ tiêu các quyền tự do, dân
chủ; thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”. Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật
và cấu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương, làm cho nhân dân Đông
Dương phải chịu hai tầng áp bức.
- Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai phát triển vô
cùng gay gắt. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết.
=> Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo cách mạng cho phù hợp với tình hình mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng cộng
sản Đông Dương trong các Hội nghị lần thứ 6(11-1939) và lần thứ 8(5-1941)
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về Hội nghị BTV trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 11-1939
Nhóm 2: Tìm hiểu về Hội nghị BTV trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5-1941
- GV cho đại diện hai nhóm lên bảng hoàn thành vào Bảng thống kê theo mẫu.
Nội dung
Hội nghị TW Đảng ( 11-1939)
Hội nghị TW Đảng (5-1941)
+9-1939 CTTG2 bùng nổ ….
+CTTG2 bước sang năm thứ 3,PX
+TDPháp ở ĐD phát xít hóa chính Đức ráo riết chuản bị KH tấn công
quyền đàn áp CM,thực hiện lệnh Liên xô…
trang,bí mật…
tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
Nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng
toàn dân là chuẩn bị điều kiện để khởi
nghĩa..
Ý nghĩa
Đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo Đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển
CM…
hướng chỉ đạo được đề ra tại HN6…..
*Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê và phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của
Đảng.
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Sau khi chiến tranh t/g thứ 2 bùng nổ,tình hình thế giới và trong nước thay đổi. Mâu thuẫn
dân tộc trở nên gay gắt,yêu cầu cấp bách cần giải quyết của cách mạng Đông Dương cần giải
quyết là giải phóng dân tộc.Trung ương Đảng đã hợp các Hội nghị Ban chấp hành Trung
ương lần 6,7.8 vào tháng 11/ 1939,11/1940 và tháng 11/1940=> 5/1941. Ban thường vụ trung
ương Đảng đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc, thành lập
các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, nông nhân, thanh niên…
- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ
trang và căn cứ địa Cách mạng
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Ban chấp hành Trung Ương Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhầm giải quyết mục
tiêu độc lập dân tộc.
- Đường lối giương lên ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước
trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa
Cách Mạng
+Tổ chức cho HS tìm hiểu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa 2-9-1945 và tuyên
ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh.Qua đó đánh giá vai trò của Người đối với thắng lợi
của cách mạng tháng Tám 1945
+GV cùng với HS phân tích nguyên nhân thắng lợi và xác định nguyên nhân quyết định thắng
lợi của cách mạng,đánh giá vai trò lãnh đạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh trong cách
mạng tháng Tám 1945
+ GV cùng với HS phân tích ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng
Tám 1945
+GV giúp HS trả lời câu hỏi “Theo em trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đât nước hiện
nay cần phát huy những bài học gì từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?”
C.GIÁO ÁN DẠY DỰ ÁN:
Giáo án tiết 1 chuyên đề
Nội dung I: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức: Hiểu rõ:
Về lịch sử :-Tình hình thế giới và Việt Nam trong những năm 1939-1945 về kinh tế,
chính trị, xã hội.
- Đường lối cách mạng đúng đắn, sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
Về văn học :Nắm được hoàn cảnh sáng tác, nội dung,ý nghĩa bài thơ « ĐÓI » của Bàng
Bá Lân
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Về lịch sử : - Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần nhiệt tình cách mạng
Về văn học : -Cảm nhận được những đau thương của dân tộc thời kỳ này qua bài thơ
« Đói » và tác phẩm Vợ Nhặt của Kim Lân, từ đó có ý thức căm thù và chống lại các thế lực
ngoại xâm.
Tại sao Pháp và Nhật lại câu kết với nhau mà
chưa hất cẵng lẫn nhau để độc chiếm Đông
Dương ?
Em hãy cho biết hậu quả của chính sách kinh
tế của Nhật-Pháp?
Cho HS đọc bài thơ « Đói » của Bàng Bá Lân
Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về
bài thơ : Hòan cảnh sáng tác,nội dung cơ bản
và ý nghĩa của tác phẩm.
GV sử dụng một số bức tranh về cảnh người
chết đói năm 1945.
Yêu cầu HS trình bày suy nghĩ của mình về
nạn đói cuối 1944 đầu 1945 sau khi quan sát
các bức tranh.
Vậy yêu cầu cấp bách của cách mạng Đông
Dương cần giải quyết lúc này là gì ?
Kiến thức cơ bản cần nắm
I.Hoàn cảnh lịch sử mới .
1. Tình hình thế giới.
+ Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai
bùng nổ. Chính phủ Pháp đầu hàng
Đức(6/1940)
+ Tháng 9-1940, quân Nhật vào miền Bắc
Việt Nam, Pháp đầu hàng.
+ Bước sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất
bại nặng nề; ở châu Á – Thái Bình Dương,
Nhật thua to.
+Ngày 9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp ở
nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Cuối 1944 đầu
năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói.
+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, đều bị
GV thông báo: Tháng 11-1939, Hội nghị Ban
chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập ở
Bà Điểm(Hóc môn) do Tổng Bí thư Nguyễn
Văn Cừ chủ trì.
GV sử dụng chân dung Nguyễn Văn Cừ yêu
cầu HS trình bày hiểu biết về tiểu sử và sự
nghiệp của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ.
? trình bày nội dung của Hội nghị.
? Qua nội dung Hội nghị em hãy đưa ra nhận
xét và đánh giá về Hội nghị Trung ương tháng
11-1939? (gợi ý so với thời kì 1936-1939, chủ
trương của Đảng ở Hội nghị này có gì khác)
- HS suy nghĩ có thể thảo luận với các bạn tìm
câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS nhận xét,và kết luận: Ở
thời kì 1936-1939, Đảng xác định nhiệm vụ
trước mắt là nhiệm vụ dân chủ. Song từ sau
chiến tranh thế giới bùng nổ, căn cứ vào sự
thay đổi của tình hình thế giới và trong nước,
mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với
đế quốc Pháp ngày càng tăng, Đảng ta đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Nhiệm vụ dân chủ được thực hiện từng bước
sao cho phù hợp. Các khẩu hiệu đấu tranh,
hình thức đấu tranh, tổ chức mặt trận dân tộc
đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai. Từ
hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt
động bí mật.
- Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc
phản đế Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Phản
đế Đông Dương) thay cho Mặt trận Dân chủ
Trình bày hoàn cảnh lịch sử của hội nghị
Đông Dương.
BTVTW Đảng 5-1941 ?
+ Ý nghĩa lịch sử: Đánh dấu bước chuyển
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội dung. quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Lúc này chiến tranh thế giới lan rộng và ngày
lên hàng đầu đưa nhân dân ta bước vào thời kì
càng ác liệt. Ở Đông Dương, Nhật - Pháp đã
trực tiếp vận động cứu nước.
câu kết với nhau đẩy nhân dân ta vào cảnh 1
b) Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì
cổ 2 tròng. Mâu thuẫn dân tộc cao hơn bao giờ mới (HS đọc thêm)
hết, nhiều cuộc đấu tranh vũ trang chống đế
c. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh
quốc Pháp đã nổ ra. Tinh hình trong nước rất
đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp
khẩn trương, thời cơ giành chính quyền sớm
hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
muộn sẽ đến. Vì vậy Nguyễn Ái Quốc đã về
Dương (5-1941)
nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
+ Hoàn cảnh:
Sự trở về của Người là một sự trở về đúng thời
-CTTG2 bước sang năm thứ 3,Đức chuẩn bị
? Phân tích ý nghĩa Hội nghị TW 8?
- 22/9/1940 Nhật nhảy vào Đông Dương=>
Nhật –Pháp cấu kết với nhau cai trị bóc lột
nhân ta.Mâu thuẫn DT gay gắt hơn bao giờ hết.
-Nhân dân ta ngày càng cách mạng hóa
- 28-01-1941, sau nhiều năm hoạt động ở
nước ngoài, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về
nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
=> từ ngày 10 đến 19-5-1941. Người chủ
trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc
Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
+ Nội dung Hội nghị
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu
trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất,
nêu khẩu hiệu giảm tô, thuế, chia lại ruộng
công, tiến tới người cày có ruộng. Thành lập
chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng
minh (Việt Minh 19/5/1941).
- Hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa
từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
- Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm
của toàn Đảng, toàn dân.
+ Ý nghĩa: Hội nghị TW Đảng lần VIII có ý
nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủ trương
được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 111939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách
mạng là độc lập dân tộc.
1936-1939 và 1939-1945?
Giống Nhau:
+Giai đoạn 1936-1939 và 1939-1945 luôn luôn nhấn mạnh đến vấn đề đoàn kết , tùy từng giai
đoạn mà Đảng đề ra chủ trương tập hợp lực lượng khác nhau, song chung quy luôn nhấn
mạnh để vấn đề đoàn kết tập hợp mọi người nhằm mục đích là đánh đồ kẻ thù để giành độc
lập.Không chỉ đoàn kết trong nước mà còn chú trọng đến đoàn kết quốc tế , thực hiện tốt phân
hóa kẻ thù.
+ Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh công khai hợp pháp bí mật phù hợp với tùng giai đoạn.
Chính vì vậy , đã tạo được sức mạnh tổng hợp cho cách mạng VN. Những thành quả đó
khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
-Khác nhau:
Nhiệm vụ cách mạng:
+ 1936-1939: chống Pháp xít…chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai,
đòi quyền tự do, dân chủ , cơm áo và hòa bình. Tất cả các nhiệm vụ khác nhằm tập trung vào
nhiệm vụ này để giải quyết . Tức là nhấn mạnh để vấn đề dân chủ trong cách mạng.
+1939-1945 : do mâu thuẫn dân tộc cho nên Đảng đặt ra nhiệm vụ chiến lược đó đánh đổ đế
quốc, phát xít lên hàng đầu. Tất cả nhiệm vụ khác cũng phải tập trung vào nhiệm vụ giải
phóng dân tộc mà giải quyết. Tổ quốc lên trên hết , dân tộc lên trên hết .
Kẻ thù cách mạng
+ 1936-1939: kẻ thù chính của cách mạng là tập trung đánh đổ bọn phản động thuộc địa và lũ
tay sai của chúng.
+1939-1945: Kẻ thù trực tiếp trước mắt và nguy hiểm nhất là đế quốc phát xít Pháp-Nhật
Hình thức đấu tranh:
+1936-1939: Chủ yếu là tổ chức đấu tranh công khai và nữa công khai, hợp pháp và nửa hợp
pháp , mở rộng quan hệ giữa Đảng và quần chúng , nêu lên khẩu hiệu thích hợp.
+ 1939-1945: Xây dựng và chuẩn bị tổ chức lực lượng vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành
chính quyền Chuyển mọi hoạt động sang thời kỳ bí mật.
Mặt trận:
+1936-1939: Đảng chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương,
nhằm tập hợp những người yêu nước để đấu tranh đòi hòa bình…..
Địa lý : Hiểu được vì sao Nguyễn Ái Quốc và Đảng chọn Cao Bằng làm căn cứ địa CM và
phát triển thành khu giải phóng Việt Bắc.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Lịch sử - Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần nhiệt tình,đoàn kết tham gia cách mạng dưới nhiều hình
thức,nhiều lĩnh vực.
Địa lý – Qua việc xác định vị trí địa lý chiến lược của Cao Bằng,Việt Bắc giáo dục HS tin
tưởng vào năng lực lãnh đạo nhạy bén của Đảng ta.
3. Kỹ năng:
Lịch sử - Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.
Địa lý –Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ,từ đó đánh giá được vị trí chiến
lược của căn cứ địa Cao Bằng và chiến khu Việt Bắc.
II. THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc
-Tranh : Lễ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân(22-12-1944)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.
– Trình bày và nhận xét những nội dung chính của Hội nghị TW Đảng lần thứ 8(51941) ?
2. Bài mới: GV xác định cho HS những nội dung và hoạt động trong bài.
3. Tiến trình tổ chức dạy - học.
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động cá nhân
GV thông báo: 19-5-1941 theo chủ
trương của hội nghị lần thứ 8,Đảng
đã thành lập Mặt trận Việt Minh.
? trình bày về công tác xây dựng
căn cứ địa cách mạng.
GV dùng lược đồ khu giải phóng
Việt Bắc yêu cầu HS xác định vị trí
chiến lược và giải thích vì sao Bác
chọn Cao Bằng làm căn cứ địa cách
mạng?
II. QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN TỔNG
KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN.
1.Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính
quyền
a.Chuẩn bị lực lượng cách mạng
-19-5-1941 :Mặt trận Việt Minh ra đời=> được
đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân ủng hộ.
- từ 5-1941 đến giữa 8-1945 : tích cực chuẩn bị
lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
*Xây dựng lực lượng chính trị :
+ Nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần
chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng là nơi thí điểm
cuộc vận động xây dựng các đoàn thể "Cứu quốc".
Năm 1942, có 3 "châu hoàn toàn". Uỷ ban Việt Minh
Cao Bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng thành lập.
+ Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các hội cứu quốc
được thành lập.
+ Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương Văn hoá Việt
Nam. Năm 1944, Hội Văn hoá cứu quốc và Đảng Dân
chủ Việt Nam được thành lập, đứng trong Mặt trận Việt
Minh…
*Xây dựng lực lượng vũ trang :
trinh bày những hiểu biết và nhận
xét về Đội Việt Nam TTGPQ?
?Lực lượng vũ trang có vai trò như
thế nào đối với thắng lợi của
CMT8-1945
Hoạt động: cá nhân.
? Đầu năm 1945 tình hình thế giới
trong nước có biến động gì.
? Trình bày công tác chuẩn bị trước
ngày Tổng khởi nghĩa?
GV sử dụng lược đồ khu giải phóng
Việt Bắc yêu cầu HS trình bày vị trí
chiến lược của chiến khu Việt Bắc.
?Vì sao nói khu giải phóng Việt Bắc
là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt
Nam mới.
Hoạt động:tập thể
Đánh giá tác dụng sự chuẩn bị của
Đảng và Mặt trận Việt Minh đối với
tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
nghĩa vũ trang.
b.Quá trình chuẩn bị
-Khắp nông thôn, thành thị Bắc Kì, các đoàn thể Việt
Minh, các hội cứu quốc được thành lập.
- Ở Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra
đời (2-1944).
giải phóng được thành lập (6-1945).
=> Ý nghĩa
+Đã chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện cho Tổng khởi
nghĩa giành chính quyền.
+Thúc đẩy điều kiện bên trong chín muồi=>toàn dân
tộc đã sẵn sàng đón thời cơ vùng dậy tiến hành tổng
khởi nghĩa.
+Là một trong những nguyên nhân quyết định làm cho
CMT8-1945 thắng lợi nhanh chóng.
4. Củng cố:Qua những hoạt động chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang hãy đánh giá vai trò
của Mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám năm 1945?
-Mặt trận Việt Minh là Mặt trận đoàn kết dân tộc, do Đảng ta lãnh đạo tồn tại trong vòng 10
năm (1941-1951, năm 1951 Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Mặt trận Liên Việt thành
lập Mặt trận Liên Việt) đã có nhiều đóng góp cho cách mạng Việt Nam qua các thời kì lịch sử
đặc biệt là đối với Cách mạng tháng Tám.
- Mặt trận Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, xây dựng khối đoàn kết toàn
dân.Xây dựng lực lượng chính trị to lớn cho cách mạng thắng lợi.
- Mặt trận Việt Minh đã có đóng góp lớn trong việc xây dựng phát triển lực lượng
vũ trang cách mạng, trong việc chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước, tạo tiền đề cho tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
-Việc thành lập mặt trận Việt Minh là một sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh,là một điển
hình thành công trong công tác mặt trận của Đảng ta.
5. Bài tập: Làm bài tập vận dụng của chuyên đề và chuẩn bị bài về khởi nghĩa giành chính
quyền