BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LẠI THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SÔNG HÀN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng – năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn
gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình khoa
học nào khác.
Tác giả luận văn
Lại Thị Vân Anh
MỤC LỤC
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Đà
Nẵng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát
triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Xử lý rủi ro
Tài sản bảo đảm
Ủy ban nhân dân
Cán bộ tín dụng
Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC CÁC BẢNG
(ĐVT: Triệu đồng)................................................................................................................................... 44
(Nguồn: Phòng Kinh doanh BIDV-SH)...................................................................................................... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của NHTM.
- Phân tích, đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Sông Hàn.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp của NHTM?
- Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của
Chi nhánh trong giai đoạn 2012 - 2015? Chi nhánh đã thực hiện những biện
pháp nào để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp?
- Chi nhánh cần làm gì để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn.
- Phạm vi nghiêm cứu: Thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho
vay doanh nghiệp - là một trong bốn nội dung của công tác quản trị RRTD
nhằm kiểm soát và hạn chế tổn thất tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn trong giai đoạn 2012-2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp logic và lịch sử; phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
vào nội dung cơ bản và các tiêu chí đánh giá kết quả của công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng tại Viettinbank Bắc Đà Nẵng. Luận văn đã kế thừa được các
biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013, đồng thời đưa ra được
các biện pháp phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của Viettinbank Bắc
Đà Nẵng. Tuy nhiên, một trong những hạn chế của luận văn là chưa đi vào
các nội dung cụ thể của kiểm soát RRTD.
- Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh "Kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh
Đà Nẵng" năm 2013 của tác giả Lê Viết Mười tại Đại học Đà Nẵng. Luận văn
được tác giả nghiên cứu theo hướng quản trị; luận văn đã làm rõ nội dung
công tác kiểm soát rủi ro, thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Nội dung
của luận văn ở 3 chương rất logic với nhau. Tác giả đã đưa ra những giải pháp
cụ thể, chi tiết và sát với thực tế. Đây là đề tài rất hữu ích để tham khảo nhằm
xây dựng cơ sở lý luận phù hợp.
- Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh "Giải pháp kiểm soát và tài trợ
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo&PTNT quận
Sơn Trà - TP. Đà Nẵng" năm 2012 của tác giả Lương Khắc Trung tại Đại học
Đà Nẵng. Tác giả đã xây dựng được phần cơ sở lý luận khá chặt chẽ và logic,
nêu khá rõ tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát và tài trợ
rủi ro tín dụng trong cho vay DN. Phần thực trạng, tác giả đã nhận định khá rõ
5
ràng về thực trạng kiểm soát và tài trợ RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên, các
giải pháp hoàn thiện kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay DN, tác giả cần
cụ thể, chi tiết và phân tích sâu hơn.
kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh. Trên cơ sở đó, luận văn
đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho
vay DN tại Chi nhánh trong thời gian đến.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NHTM
1.1.1. Cho vay doanh nghiệp
a. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp
- Khái niệm doanh nghiệp:
Theo Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo qui định
của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh
được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên
thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp
của Nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
- Đặc điểm doanh nghiệp:
Trong quan hệ tín dụng với NHTM thì khách hàng DN có các đặc điểm sau:
• Khách hàng doanh nghiệp là đối tượng khách hàng thường chiếm số
lượng ít hơn khách hàng cá nhân nhưng doanh số giao dịch thường rất lớn.
• Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích vay vốn
là đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh bao
khoản vay thường lớn: Doanh nghiệp là đối tượng được quan tâm hàng đầu
tại các NHTM, những khoản vay của DN thường là những món vay lớn và dư
nợ cho vay DN chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay của NHTM. Do
đó, cho vay khách hàng DN giúp NHTM tiết kiệm được chi phí trong hoạt
động cho vay dựa vào lợi thế về quy mô giao dịch.
- Hồ sơ pháp lý của DN rõ ràng nên NHTM không quá khó trong việc
đánh giá tư cách pháp lý của DN và những người liên quan. Thông tin về tình
9
hình tài chính của DN được thể hiện thông qua báo cáo tài chính, qua đó giúp
cho NHTM dễ dàng giám sát được hoạt động của DN vay vốn.
- Quản lý khách hàng doanh nghiệp khá phức tạp, đặc biệt những DN có
quy mô càng lớn thì mức độ phức tạp càng cao; do vậy, đòi hỏi cán bộ ngân
hàng phải nắm vững chuyên môn, am hiểu nhiều lĩnh vực khi cho vay khách
hàng DN.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, NHTM phải đối diện với nhiều
loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh
khoản… Tuy nhiên, RRTD là rủi ro có tác động lớn nhất đến mục tiêu kinh
doanh của NHTM, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng vì tín dụng là
hoạt động thường xuyên và chủ yếu của NHTM, nó mang lại khoảng 70-80%,
thậm chí là 90% thu nhập của ngân hàng. Vì vậy, khi có RRTD xảy ra thì hậu
quả để lại rất lớn. Vậy, RRTD là gì?
Theo Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN
Việt Nam: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng là tổn thất có khả năng
xảy ra đối với nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
ra những quyết định đúng đắn nên bất kỳ khoản vay nào cũng luôn tiềm ẩn
những rủi ro. Do đó, các NHTM cần đánh giá các khoản vay để tìm kiếm cơ
hội về lợi ích tương ứng với rủi ro có thể chấp nhận được.
- Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp: Khách hàng DN hoạt
động sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề đa dạng và phức tạp.
Vì vậy, RRTD cũng xuất phát từ nhiều nguyên nhân với hình thức biểu hiện
và hậu quả cũng rất đa dạng. Đây là đặc điểm tất yếu của RRTD trong cho
vay khách hàng DN.
Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp là có quy
mô lớn, những khoản vay của khách hàng DN thường lớn nên khi có RRTD
trong cho vay doanh nghiệp xảy ra thì mức độ thiệt hại thường rất lớn.
c. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Do chính sách tín dụng không chặt chẽ, không rõ ràng làm cho hoạt
động tín dụng sai lệch, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, làm
11
cho khách hàng lợi dụng khe hở để có những hành vi vi phạm hợp đồng tín
dụng và các quy định của pháp luật.
- Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ. Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về
năng lực và phẩm chất đạo đức. Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình
độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và
xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác nên mức vay, lãi suất
vay và kỳ hạn không phù hợp; coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả
năng thanh toán hiện tại và tương lai, khả năng trả nợ dẫn đến chất lượng tín
dụng thấp, rủi ro cao. Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng
quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không
kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy
động kinh doanh gặp khó khăn thua lỗ, thậm chí phá sản.
- Nếu đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay thì nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làm hai trường hợp:
• Khách hàng gian lận, cố ý lừa đảo: Điều này được thể hiện qua việc
khách hàng gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản. Doanh nghiệp
có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật,
phản ánh không đúng thực trạng SXKD và tình hình tài chính của đơn vị.
Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro
cho NH. Bên cạnh đó, lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp
có thể đem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau. Khi không thu
được nợ, các NHTM phát mãi tài sản thì mới biết bị lừa. Việc khách hàng
gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua những hoạt động của
người đi vay có tư cách kém như cố tình không trả nợ ngân hàng hoặc lừa đảo
ngân hàng rồi bỏ trốn.
• Trường hợp khách hàng có đủ tư cách, không cố ý lừa đảo, gian lận:
Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà ngay
cả khi khách hàng đi vay có thiện chí, hợp tác tốt thì ngân hàng vẫn có thể gặp
rủi ro tín dụng. Đó là khi khách hàng có trình độ kém, năng lực quản lý yếu
nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả nên việc trả
13
nợ ngân hàng là rất khó khăn. Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách
quan như thiên tai, hỏa hoạn… có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có
nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Nguyên nhân khác:
- Môi trường tự nhiên: Những biến đổi về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động SXKD. Những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát
của con người. Khi có thiên tai xảy ra, hoạt động SXKD của DN bị ngưng trệ,
không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho
nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh. Mặt
khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu được
thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lý và định giá nên
trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi phát mại tài sản là rất khó
khăn và mất nhiều thời gian.
• Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng
mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của
ngân hàng. Khi đó ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với
lãi suất cao, bởi huy động từ tiền gởi dân cư thường mất rất nhiều thời gian.
Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gởi tiền rút tiền, ngân
hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản.
• Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng:
Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác
nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm
trọng. Hơn nữa, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều
này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động
vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các
ngân hàng khác.
- Đối với nền kinh tế:
Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến
nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy,
khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng lan truyền đến các ngân
15
hàng còn lại làm cho người gửi tiền hoang mang lo sợ và kéo ồ ạt đến rút tiền
16
Nhóm 4: Các biểu hiện liên quan đế vấn đề kỹ thuật và thương mại.
Nhóm 5: Các biểu hiện liên quan dến các thông tin tài chính, kế toán
- Đo lường rủi ro tín dụng
+ Mô hình định tính:
Các nội dung phân tích thường được các ngân hàng gộp lại thành từng
nhóm nhằm thẩm định từng mặt, từng khía cạnh khác nhau. Các ngân hàng
thường dùng tiêu chuẩn CAMPARI: Character (tư cách của người vay),
Ability (năng lực của người vay), Margin (lãi cho vay), Purpose (mục đích
của khoản vay), Amount (số tiền vay), Repayment (sự hoàn trả), Insuarance
(bảo hiểm); hoặc tiêu chuẩn 5C: Character (tư cách của người vay), Capital
(vốn), Capicity (năng lực), Collateral (bảo đảm), Conditions (điều kiện).
Trong đó, tiêu chuẩn 5C được sử dụng phổ biến hơn trong công tác phân tích
và đo lường rủi ro tín dụng.
+ Mô hình định lượng:
Mô hình điểm số Z:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,2X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1: là hệ số Vốn lưu động/Tổng tài sản
X2: là hệ số Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản
X3: là hệ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản
X4: là hệ số Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị hạch toán của
tổng nợ
X5: là hệ số Doanh thu/Tổng tài sản
Nếu Z < 1,8
: Khách hàng có khả năng xảy ra rủi ro cao
Nếu 1,8 < Z < 3 : Không xác định được
tài chính những tổn thất đã xảy ra, các nguồn tài trợ RRTD bao gồm:
• Từ quỹ dự phòng RRTD đã trích, gồm dự phòng chung và dự phòng
cụ thể.
• Thanh lý tài sản
• Thu nợ thông qua các điều khoản khác của hợp đồng về điều kiện đảm
bảo tiền vay
• Từ bán các khoản nợ xấu.
• Thu nợ thông các hợp đồng bảo hiểm…
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp
a. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: Là việc vận dụng
các biện pháp, công cụ, chiến lược và các chương trình nhằm chủ động điều
khiển, biến đổi RRTD trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng bằng cách
kiểm soát tần số, mức độ rủi ro và tổn thất trong giới hạn tự định.
b. Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Kiểm soát rủi ro tín dụng là hoạt động được thực hiện nhằm giảm thiểu
rủi ro trước khi rủi ro xảy ra.
18
- Đối với khách hàng DN thì thông tin khá đầy đủ, từ đó kết quả
XHTDNB và công tác thẩm định thường tốt hơn. Do vậy, việc né tránh RRTD
thông qua việc lựa chọn khách hàng vay tốt, ít có nguy cơ rủi ro sẽ được thực
hiện có hiệu quả hơn.
- Số lượng khách hàng DN vay ít nên CBTD dễ dàng hơn trong công tác
giám sát sau cho vay, điều này giúp cho việc ngăn ngừa RRTD trong cho vay
việc trong quá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ.
- Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng,
trích đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
- Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và
xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng.
1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a. Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Né tránh rủi ro tín dụng là né tránh những đối tượng, những hoạt động
làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra trong hoạt động cấp tín dụng.
Đây là quyết định mang tính chủ động của các nhà quản trị rủi ro. Các nhà
quản lý ngân hàng có thể không cung cấp hoặc tài trợ cho một số lĩnh vực cụ
thể mà họ thấy có nguy cơ RRTD cao. Hoạt động này thường được thực hiện
trước khi cho vay.
Để thực hiện né tránh RRTD, các biện pháp mà NHTM thường sử dụng:
- Lựa chọn khách hàng cho vay thông qua kết quả XHTDNB: Trong quá
trình xét duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng DN, dựa vào thông tin do khách
hàng cung cấp thông qua hồ sơ vay vốn, phỏng vấn trực tiếp khách hàng và từ
các kênh khác, NHTM thực hiện việc XHTDNB đối với DN nhằm đánh giá
mức độ RRTD của từng DN. Thông qua kết quả XHTDNB, NHTM sẽ từ chối
cho vay đối với những DN không đạt tiêu chuẩn.
- Lựa chọn cơ hội cho vay thông qua thẩm định hồ sơ vay vốn: Thẩm
định là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình cho vay của NHTM, nó giúp
cho ngân hàng đánh giá được tính khả thi của dự án/phương án SXKD; trên
cơ sở đó, tính toán hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả nợ của khách
hàng. Vì vậy, công tác thẩm định sẽ giúp cho NHTM từ chối đầu tư/tài trợ đối
với các dự án/phương án SXKD không hiệu quả, có rủi ro cao gây ra tổn thất
lớn cho ngân hàng.
b. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: là các biện
pháp nhằm ngăn cản khả năng xảy ra RRTD trong cho vay doanh nghiệp để
giảm tần suất xuất hiện rủi ro.
giảm thiểu tổn thất được thực hiện sau khi tổn thất xảy ra.
Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường được NHTM sử dụng trong
cho vay DN là:
- Yêu cầu DN phải có TSĐB nợ vay để có nguồn thu dự phòng: