Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
CA CAO XEN DỪA TỈNH BẾN TRE
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ PHOL
MSSV: 4061817
MSL: KT0623A2
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN QUỐC NGHI
HOÀNG THỊ HỒNG LỘC
Cần Thơ, 5/2010
1
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
LỜI CẢM TẠ
-------------------------------------Trong suốt khoá học tại trường Đại học Cần Thơ em đã được quý Thầy Cô
của trường, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh truyền
đạt kiến thức và hướng dẫn tận tình trong việc truyền đạt, tiếp thu kiến thức ở
Ngày 19 tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phol
3
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----------------------------------...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
......... ...................................................................................................
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu......................................................................... 4
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu..................................................................... 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 4
1.4.1 Không gian ..................................................................................... 4
1.4.2 Thời gian ........................................................................................ 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 4
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan............................................................. 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU . ........................................................................................................ 6
2.1 Phương pháp luận................................................................................. 6
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.............................. 6
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế ......................................................................... 6
2.1.3 Các phương pháp phân tích............................................................. 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 10
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................. 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ TỈNH BẾN TRE ................................ 13
3.1 Vị trí địa lý kinh tế và đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên.................. 13
3.1.1 Vị trí tỉnh Bến Tre trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long............ 13
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 14
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên ................................................................. 16
6
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
3.2 Khái quát kinh tế – xã hội Bến Tre năm 2009 ..................................... 17
3.2.1 Dân số Bến Tre............................................................................. 17
3.2.2 Kinh tế - xã hội Bến Tre ............................................................... 18
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
6.2.2 Đối với nông hộ............................................................................ 47
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ ................. 48
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUI ĐA BIẾN....................................... 54
PHỤ LỤC 3: CÔNG TY MASTERFOODS ĐÁNH GIÁ CHẤT LỰỢNG
HẠT CA CAO ....................................................................................... 57
8
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
1. Bảng 1: Địa điểm và số mẫu điều tra .................................................... 11
2. Bảng 2: Cơ cấu kinh tế Bến Tre năm 2009 ........................................... 18
3. Bảng 3: Tình hình phát triển ca cao ở Bến Tre 2005 – 2010 ................. 22
4. Bảng 4: Diện tích, năng suất và sản lượng cây ca cao 2009 .................. 23
5. Bảng 5:Tình hình phát triển dừa từ 2005 – 201..................................... 24
6. Bảng 6: Nguồn lực lao động của nông hộ ............................................. 25
7. Bảng 7: Diện tích canh tác của nông hộ ................................................ 26
8. Bảng 8: Diện tích trồng xen ca cao –dừa .............................................. 26
9. Bảng 9: Vốn sản xuất của nông hộ........................................................ 27
10. Bảng 10: Kiến thức nông nghiệp của nông hộ..................................... 27
11. Bảng 11: Các giá trị trung bình của mô hình dừa – ca cao .................. 28
12. Bảng 12: Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui ..................... 32
13. Bảng 13: Kết quả phân tích hồi qui đa biến......................................... 32
4. IPM
: Quản lý dịch hại tổng hợp
5. KHKT
: Khoa học kỹ thuật
6. SL
: Sản lượng
7. SP
: Sản phẩm
8. TW
: Trung ương
9. UB
: Ủy ban
10. WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Nước ta căn bản là một nước nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp, nông dân
và nông thôn luôn là lực lượng và cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưng
thịnh cho dân tộc. Với quan điểm như vậy, trong đường lối đổi mới của Đảng,
nghị quyết hội nghị TW 6 (lần 1) khóa 8 đã chủ trương: “ Phát triển nông nghiệp
và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hợp tác hóa với các
giải pháp nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn, giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản, phải phát
triển mạnh và đổi mới các hình thức kinh tế hợp tác ”.
Ngày nay, với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, sản xuất
nông nghiệp đạt giá trị ngày càng cao, góp phần nâng cao đời sống của nông hộ,
tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung. Nông nghiệp đóng
vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp đóng góp quan
trọng vào GDP, đặc biệt đối với các nước đang phát triển.
Cùng với công cuộc đổi mới đất nước, thực hiện đường lối đổi mới do
nghị quyết Đại hội VII Đảng bộ tỉnh Bến Tre đề ra, Bến Tre đang hình thành nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến hành một loạt các cải cách
cùng nhận thức mới về phát triển kinh tế theo hướng bền vững, đạt hiệu quả và
chất lượng cao, quan hệ sản xuất từng bước được đổi mới phù hợp với yêu cầu
phát triển của một nền nông nghiệp hàng hóa. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp
vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, mức độ rủi ro về đầu tư cũng như tiêu
thụ nông sản luôn biến động theo quy luật cung cầu.
Phát triển kinh tế vườn của Bến Tre hiện nay là việc sản xuất các cây có
giá trị kinh tế cao, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, số lượng sản
phẩm, tạo thế cạnh tranh trong thị trường nông sản. Với 48.000 ha đất trồng dừa
(2009) cho sản lượng hàng năm là 353.400 triệu trái dừa, trong quá trình chuyển
Ở Việt Nam, ca cao đã được người Pháp du nhập từ lâu và trồng rải rác ở
nhiều vùng địa lý khác nhau từ đồng bằng sông Cửu Long đến cao nguyên Nam
Trung Bộ. Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, trước đây ca cao ở Việt Nam
chưa bao giờ được trồng đến quy mô sản xuất hàng hóa. Vào những năm 1980,
với sự khuyến khích của nhà nước, ca cao được trồng rộng rãi ở các tỉnh miền
Trung và miền Nam. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, các doanh nghiệp nhà nước hỗ
trợ cho chương trình này không xây dựng được một kênh thu mua và thị trường
cho sản phẩm nên toàn bộ ngành sản xuất ca cao không phát triển được.
Vào đầu những năm 1990, công ty Mars và Hiệp hội Ca cao Thế giới
(WFC) đã đề nghị Việt Nam nên trồng lại ca cao do tình hình trong nước cũng
14
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
như thế giới thay đổi theo chiều hướng thuận lợi để phát triển cây công nghiệp
này. Nhu cầu ca cao trên thế giới tăng đều trong khi vùng sản xuất ca cao chính
là Nam Mỹ và Tây Phi lại có nhiều biến động về chính trị, thời tiết và dịch bệnh,
làm giới hạn sự phát triển và nguồn cung cấp ca cao. Một cơ hội để Việt Nam đa
dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp của mình dựa trên việc thúc đẩy và gia tăng
thu nhập trong khu vực nông thôn bằng cách hình thành và phát triển các vườn
trồng ca cao và có đủ các điều kiện để phát triển thành một trong những quốc gia
tiềm năng dẫn đầu trong việc cung cấp phần thiếu hụt do nhu cầu về ca cao trên
thế giới tăng một cách bền vững.
Gần đây nhất, chính phủ Việt Nam cũng đã chú trọng hỗ trợ phát triển
ngành sản xuất ca cao và đã xây dựng một kế hoạch trồng 100.000 hecta ca cao
tại bốn vùng trọng điểm bao gồm 28 tỉnh được qui hoạch để sản xuất ca cao: Tây
Nam, Tây Nguyên, duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long. Một số
cơ quan, viện nghiên cứu đã tham gia nghiên cứu và thử nghiệm các giống ca cao
khác nhau. Chính quyền địa phương một số tỉnh cũng khuyến khích mở rộng
(3) Nông hộ có thuận lợi và khó khăn gì trong việc sản xuất mô hình ca cao
xen dừa?
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Các biến chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí hoá chất, chi phí nước
tưới… , kiến thức nông nghiệp trong mô hình không có ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế của hộ gia đình.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Bến Tre, tập trung ở các huyện tiêu biểu đáp
ứng được mục đích nghiên cứu là huyện Châu Thành, Giồng Trôm.
1.4.2 Thời gian
Thời gian nghiên cứu thực hiện từ 01/02/2010 đến 23/4/2010, số liệu thu
thập trong thời gian năm 2009.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nông hộ có trồng ca cao xen dừa tại địa bàn tỉnh Bến Tre.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Khuda. B, Ishtiaq. H và Asif. M (2005), đã nghiên cứu về tác động của mô
hình Zero-tillage trong sản xuất lúa mì của 80 nông hộ tại Lahore, Pakistan cho
thấy năng suất cao hơn mô hình sản xuất truyền thống khoảng 7,1% và chỉ tiêu
về hiệu quả đầu tư đạt đến 2,28 lần so với 1,81 lần của mô hình truyền thống. Cụ
thể là chi phí sản xuất giảm xuống 22,00%, nhưng lợi nhuận tăng lên 22,40% so
với mô hình truyền thống. Hơn nữa, các tác giả cũng đã áp dụng mô hình hồi qui
tương quan để ước lượng các yếu tố tác động đến thu nhập như sau:
Y = f(X1, X2, X3, X4, X5, X6)
16
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
Trong đó:
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Nông hộ: là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và dịch vụ... hoặc làm kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của
gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh.
Nguồn lực nông hộ: Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm
đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người… chúng có mối quan hệ hỗ trợ
lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ. Nếu biết tận dụng mối liên hệ này
sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và
tăng hiệu quả trong sản xuất.
Sản xuất: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua qui trình biến
đổi (inputs) để tạo thành các yếu tố đầu ra: một sản phẩm và dịch vụ nào đó
(outputs).
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
- Hiệu quả kinh tế: là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong xem
xét, đánh giá đơn vị, ngành sản xuất. Về mặt khái niêm chung, hiệu quả kinh tế
được hiểu là “Việc sử dụng nguồn lực của nền kinh tế hiệu quả nhất để sản xuất
ra hàng hóa và dịch vụ nhằm mang lại lợi ích lớn nhất và chi phí thấp nhất”
(Theo Wikipedia 2008). Tùy theo từng ngành khác nhau và từng lĩnh vực khác
nhau mà các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau.
Đối với nông hộ trồng dừa và ca cao xen dừa thì chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh tế là thu nhập ròng (lợi nhuận) và tỷ suất lợi nhuận (PCR).
Thu nhập ròng (lợi nhuận) (P – Profit): là bộ phận giá trị còn lại của tổng
giá trị sản phẩm thu được (TVP) trừ đi tổng chi phí sản xuất (TC). Có thể diễn tả
qua công thức:
P = TVP – TC
18
2.1.3 Các phương pháp phân tích
2.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những
kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc
chắn.
- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệu
thô và lập bảng phân phối tần số.
19
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
- Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát
rơi vào giới hạn của tổ đó. Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các
giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát.
- Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần số
của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổ
thứ hai, tần số của tổ thứ ba là tần số của tổ thứ hai và thứ ba hoặc là tần số của
chính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và thứ hai.
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu
thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên
cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
2.1.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính
so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh
tế. Có 3 phương pháp so sánh:
– So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị
hưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy
và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục. Phương trình hồi quy có dạng:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2+…+βk Xk
Trong đó:Y: biến phụ thuộc.
Xi ( i = 1,2,…,k) là các biến độc lập.
Các tham số β0, β1…, βk được tính toán bằng phần mềm STATA.
Kết quả in ra từ STATA có các thông số sau:
Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Corfficient) nói lên
tính liên hệ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập
Xi. R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ.
Hệ số xác định R2 (R-square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích
bởi các biến độc lập Xi hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu
tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu. R2 càng lớn càng tốt.
Adjusted R2: Hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nên
thêm vào 1 biến độc lập nữa không. Khi thêm vào 1 biến mà R2 tăng lên thì ta
quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy.
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy, R2
càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Prob > F càng nhỏ
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α.
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 (H0: Tất cả các tham số
hồi quy đều bằng 0 (β1= β2= β3= …. =βk= 0) hay các Xi không liên quan tuyến
tính với Y. H1≠ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y).
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao. Bác bỏ khi F > F tra bảng.
21
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
Prob: mức ý nghĩa.
+ Prob nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Prob càng nhỏ càng tốt, độ
huyện Châu Thành, Giồng Trôm (có bảng câu hỏi kèm theo, xem phụ lục 1).
22
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Bến Tre
Các bước thu thập số liệu sơ cấp:
Bước 1: Liên hệ địa điểm điều tra chọn vùng nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp,
cán bộ quản lý ở địa phương (Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
để chọn địa bàn nghiên cứu. Sau khi được tư vấn, nhóm nghiên cứu quyết định
chọn địa bàn nghiên cứu là Huyện Châu Thành và Huyện Giồng Trôm.
Nhóm nghiên cứu tiến hành liên hệ địa điểm điều tra để xác định cụ thể thời
gian và địa điểm nghiên cứu.
Bước 2: Thực hiện điều tra thử
Sau khi đã có phiếu điều tra soạn sẵn, nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra
thử để kiểm tra tính hợp lý của phiếu điều tra, đồng thời hiệu chỉnh phiếu điều tra
phù hợp với điều kiện thực tế ở địa bàn nghiên cứu.
Bước 3: Thực hiện điều tra chính thức
Sau bước thực hiện điều tra thử và hiệu chỉnh phiếu điều tra, nhóm nghiên
cứu tiến hành điều tra chính thức. Cụ thể địa điểm và số mẫu như bảng sau:
Bảng 1. ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ MẪU ĐIỀU TRA
Huyện
Châu Thành
Giồng Trôm
Tổng
17
17,00
Châu Hòa
19
19,00
Châu Bình
44
44,00
7 xã
100
(Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2010)
Tỷ lệ (%)
100,00
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả và sử dụng các tỷ số tài
chính để phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa.
- Đối với mục tiêu 2: Phương pháp phân tích hồi quy tương quan đa biến
được sử dụng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình.
- Đối với mục tiêu 3: Thống kê mô tả, xếp hạng theo tiêu chí để phân tích
Đồng bằng Sông Cửu Long với đường bờ biển dài trên 65 km.
Về tọa độ địa lý, tỉnh Bến Tre nằm trong giới hạn từ 9°48´đến 10 º20´ vĩ
độ Bắc, từ 105 º57´ đến 106º48´ kinh độ Đông.
Về ranh giới địa lý:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền.
+ Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, có ranh giới chung
là sông Cổ Chiên.
25