SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KỲ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008-2009
TRƯỜNG THCS - THPT HTĐ Môn thi: ĐỊA LÍ 12
ĐỀ THI CHÍNH THỨC (2) Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO THÍ SINH CẢ 2 BAN (8,0 điểm)
Câu I. (3,0 điểm)
1) Chứng minh nước ta có cơ cấu dân số trẻ? Thuận lợi và khó khăn?
2) Kể tên các tỉnh Duyên Hải miền Trung?
3) Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên biển và hải đảo?
Câu II. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trò sản xuất nông nghiệp (Đơn vò:%)
a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện sự chuyển dòch cơ cấu giá trò sản xuất nông nghiệp nước ta năm
1990 và năm 2005.
b) Nhận xét.
Câu III. (3,0 điểm)
1) Trình bày sự phân bố một số cây công nghiệp ở Tây Nguyên (chè, cà phê, cao su).
2) Trình bày những đặc điểm về kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
3) Dựa vào Atlat Việt Nam hãy kể tên một số cảng biển của các vùng dưới đây:
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b) Bắc Trung Bộ.
c) Duyên hải Nam Trung Bộ
d) Đông Nam Bộ
II. PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN (2 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu IV.a hoặc
IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
1) Tính năng suất lúa của các năm theo bảng số liệu dưới đây?
Năm 1995 1999 2003 2006
Diện tích (nghìn ha) 6765 7653 7452 7324
Sản lượng lúa (nghìn tấn) 24963 31393 34568 35849
Năng suất lúa (………………)
2)Trình bày nguyên nhân Đông Nam Bộ là vùng trồng cao su nhiều nhất nước ta?
trường có thể biến thành hoang đảo.
Câu II. (2,0 điểm)
a) - Vẽ hai biểu đồ tròn có kích thước R
1990
< R
2005
vẫn cho điểm tối đa) (1,25 điểm).
- Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm.
- Tên biểu đồ: biểu đồ cơ cấu giá trò sản xuất nông nghiệp nước ta năm 1990 và năm 2005
b) Nhận xét: (0,75 điểm)
Giá trò sản xuất nông nghiệp ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2005 có sự chuyển dòch:
- Tỉ trọng giá trò sản xuât ngành trồng trọt giảm, tuy nhiên vẫn cao nhất (73,5%) (0,25 điểm)
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng (từ 17,9% lên 24,7%) (0,25 điểm)
- Tỉ trọng giá trò sản xuất ngành dòch vụ nông nghiệp giảm và thấp nhất (từ 2,8% xuống còn 1,8%) (0,25
điểm)
Câu III. (3,0 điểm)
1) Trình bày sự phân bố một số cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên (chè, cà phê, cao su) (1
điểm)
* Cà phê: (0,5 điểm)
- Là cây công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Tây Nguyên.
- Đắc Lắc là tỉnh trồng cà phê nhiều nhất (259 nghìn ha).
- Cà phê chè trồng trên các cao nguyên cao: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
- Cà phê vối trồng ở những vùng nóng hơn (Đắc Lắc). Cà phê Buôn Mê Thuột nổi tiếng chất lượng cao.
* Chè: (0,25 điểm)
- Trồng chủ yếu ở các cao nguyên cao: Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum.
- Chè được chế biến tại nhà máy chè Biển Hồ (Gia lai) và Bảo Lộc (Lâm Đồng). Hiện nay Lâm Đồng
là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước.
* Cao su (0,25 điểm)
- Là vùng trồng cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ.
- Chủ yếu ở Gia Lai và Đắc Lắc.