QĐ Số: 33/2000/QĐ-BGD&ĐT Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2000 - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
––––
Số: 33/2000/QĐ-BGD&ĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC GIỎI, TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN TIẾN, TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN TIẾN
XUẤT SẮC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của chính phủ về việc quy định các
hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng;
Căn cứ Thông tư 14/1999/TT/BGD&ĐT ngày 22-3-1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ;
Theo đề nghị của ông Chánh Văn phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn danh hiệu Giáo viên
tiểu học giỏi, Trường tiểu học tiên tiến, Trường tiểu học tiên tiến xuất sắc.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các
Quyết định 768/GD-ĐT, 769/GD-ĐT ngày 1-4-1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn giáo
viên giỏi, trường tiên tiến.
Điều 3: Giao cho các ông(bà) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn áp dụng Quy
định các tiêu chuẩn trên phù hợp với các trường tiểu học tại địa phương.
Điều 4: Các ông(bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức-Cán bộ, Kế hoạch – Tài
chính, Tiểu học, Giáo viên, Chánh thanh tra Giáo dục, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu

1. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 1:
1.1- Thực hiện đúng, đủ chương trình, hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy. Thực hiện nghiêm
túc quy chế, quy định của Ngành, của trường như : sọan bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh
giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, hồ sơ, sổ sách…
1.2- Đảm bảo giảng dạy có chất lượng, rèn luyện được kỷ năng thực hành của học sinh. Thực
hiện được yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng của các bài dạy, phát huy tính tích cực chủ
động của học sinh trong học tập.
1.3- Giáo dục học sinh theo mục tiêu toàn diện của bậc Tiểu học về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản khác đạt chất lượng và hiệu quả đào tạo được xác nhận.
1.4- Có sáng kiến, kinh nghiệm được cấp huyện công nhận, đã phổ biến và áp dụng ở trường.
1.5- Tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, chăm lo giúp đỡ học
sinh có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường, gia đình và các
lực lượng xã hội phối hợp giáo dục học sinh trong và ngòai nhà trường. Có nhiều biện pháp
giáo dục đạo đức, tư cách học sinh thông qua giảng dạy và các hoạt động giáo dục.
1.6- Được công nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu của trường hoặc cụm trường, hoặc đạt
thành tích cao trong các cuộc thi chuyên đề cấp huyện hàng năm(nếu có tổ chức).
2. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 2:
2.1- Mẫu mực trong lao động sư phạm, say mê, gắn bó với nghề nghiệp, được đồng nghiệp
đánh giá cao.
2.2- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước; ghiêm túc thực hiện nội quy, quy định của nhà trường.
2.3- Gần gủi, thương yêu, tôn trọng nhân cách học sinh, đối xử công bằng và bảo vệ quyền lợi
chính đáng của học sinh.
2.4- Có tinh thần tự lực cánh sinh, khắc phục khó khăn, giúp đỡ tương trợ đồng nghiệp, có
quan hệ tốt với cha mẹ học sinh. tích cực tham gia phong trào thi đua, là nhân tố đóng góp xây
dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.
3. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 3:
2
3.1- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ. Tham gia đầy đủ các buổi
sinh hoạt chuyên môn, hội nghị chuyên đề của nhà trường.

QUY TRÌNH XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU GIÁO VIÊN TIỂU HỌC GIỎI
Quy trình xét và công nhận danh hiệu Giáo viên tiểu học giỏi các cấp thực hiện theo Thông tư
14/1999/TT/BGD&ĐT ngày 22-3-1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:
I. XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU GIÁO VIÊN TIỂU HỌC GIỎI CẤP CƠ SỞ
Danh hiệu giáo viên tiểu học giỏi cấp cơ sở được xét và công nhận theo năm học, mỗi năm học xét
khen thưởng một lần. Để có cơ sở trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng nhà trường xem xét, lựa
chọn, cần tiến hành các bước sau:
Nhà trường tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên môn: đánh giá trình độ nghiệp vụ, kỹ năng và
phương pháp dạy học, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, thực hiện quy chế, nến nếp chuyên môn, đánh giá
chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh.
Cá nhân tự đánh giá thành tích theo 3 tiêu chuẩn, tổ chuyên môn tham gia đóng góp ý kiến và bỏ
phiếu tín nhiệm.
Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cấp dưới đề nghị, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành Giáo dục-
Đào tạo huyện xét (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là huyện), đề nghị ủy ban
nhân dân huyện hoặc Giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo quyết định công nhận.
II. XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU GIÁO VIÊN TIỂU HỌC GIỎI CẤP TỈNH
Danh hiệu Giáo viên tiểu học giỏi cấp tỉnh 5 năm xét khen thưởng hai lần vào năm thứ 3 và năm thứ
5 của kế hoạch 5 năm.
3
Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cấp dưới đề nghị, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành Giáo dục-
Đào tạo tỉnh xét, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định công nhận.
III. XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU GIÁO VIÊN TIỂU HỌC GIỎI CẤP TOÀN QUỐC
Danh hiệu Giáo viên tiểu học giỏi cấp toàn quốc 5 năm xét khen thưởng một lần vào năm cuối của
kế hoạch 5 năm.
Các tỉnh thành phố đề nghị, Hội đồng Thi đua- Khen thưởng ngành Giáo dục-Đào tạo xét chọn, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định qua Hội đồng thi đua khen
thưởng Trung ương
Phần B
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN DANH HIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN TẾN

o Với miền núi, vùng sâu, vùng xa từ 60% trở lên.
Tạo điều kiện để giáo viên nâng cao trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn.
2.4 Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ theo quy định . Tỷ lệ giáo viên
được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm học từ 80% trở lên. Có giáo viên dạy giỏi
cấp huyện, không có giáo viên yếu kém.
3. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 3:
3.1-Có đủ phòng học, phòng chức năng, thư viện(hoặc có tủ sách giáo khoa dùng chung và
phòng đọc), sân chơi, bãi tập; xây dựng được môi trường tự nhiên và cảnh quan sư phạm.
4
3.2-Có đủ bàn ghế đúng qyy cách. Có đủ bàn ghế đúng quy cách. Có đủ phương tiện, trang
thiết bị dạy học cơ bản. Có kế hoạch trang bị sách giáo khoa, thiết bị giáo dục theo tiêu chuẩn
của Bộ quy định.
3.3-Bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; có phong trào tự
làm đồ dùng dạy học trong giáo viên.
4. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 4:
4.1 Có ít nhất 30% số CB, GV, CNV đạt danh hiệu Lao động giỏi.
4.2 Có Giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên tiểu học giỏi cấp cơ sở
4.3 Không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
5. Nội dung cụ thể tiêu chuẩn 5:
5.1 Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. Thực hiện đúng chính sách, chế
độ, pháp luật của nhà nước, quy chế quy định của Ngành, của địa phương.
5.2. Tổ chức bộ máy của nhà trường đồng bộ, gọn nhẹ. Có kế hoạch hoạt động cho năm học,
học kỳ, hàng tháng. Thực hiện điều hành quản lý khoa học, nền nếp, có hiệu lực theo đúng
chức năng, nhiệm vụ, quy chế, quy định của trường, của Ngành.
5.3. Có quan hệ đoàn kết, gắn bó và tích cực tham gia hoạt động xã hội với địa phương. Tham
mưu với các các cấp lãnh đạo địa phương làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Xây dựng quan
hệ gắn bó và phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh.
5.4. Tập thể cán bộ, giáo vịên, nhân viên đoàn kết nhất trí. Thực hiện tốt quy chế dân chủ,
công khai trong nhà trường. Trong năm học thực hiện đầy đủ việc kiểm tra, thanh tra theo quy
chế thanh tra. Có nhiều giải pháp chăm lo cải thiện đời sống cho giáo viên, CNV.

2.3-Tỷ lệ giáo viên có trình độ đạt chuẩn quy định hiện hành:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status