BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ HỒNG KIÊN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG SÀN LIÊN HỢP
THÉP - BÊ TÔNG ĐẾN ĐỘ MỀM CỦA NÚT KHUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Hà Nội – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
giúp đỡ, hướng dẫn và đưa ra nhiều ý kiến quý báu, cũng như tạo điều
kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và động viên tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô, các cán bộ của khoa Sau Đại học
trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cùng bạn bè đã giúp đỡ chỉ dẫn tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hồng Kiên
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hồng Kiên
1.3. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của sàn liên hợp thép - bêtông
đến độ mềm của nút khung ...................................................................... 31
1.3.1. Trong nước ...................................................................................... 31
1.3.2. Ngoài nước ...................................................................................... 32
CHƯƠNG 2. ĐỘ MỀM CỦA NÚT LIÊN KẾT DẦM CỘT KHI KHÔNG CÓ
VÀ KHI CÓ SÀN LIÊN HỢP ............................................................ 34
2.1. Độ mềm của nút liên kết dầm cột khi không có sàn liên hợp .................. 34
2.1.1. Các tổ hợp của nút liên kết dầm cột và mô hình cơ học .................... 34
2.1.2. Xác định độ cứng thành phần ........................................................... 37
2.1.3. Độ cứng của nút liên kết dầm cột ..................................................... 50
2.2. Độ mềm của nút liên kết dầm cột khi có sàn liên hợp ............................. 51
2.2.1. Các tổ hợp của nút liên kết dầm cột và mô hình cơ học .................... 51
2.2.2. Xác định độ cứng thành phần ........................................................... 53
2.2.3. Độ cứng của nút liên kết dầm cột ..................................................... 57
2.3. Xây dựng quy trình tính toán ................................................................... 59
2.3.1. Xác định độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực tiếp ............ 59
2.3.2. Xác định độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích -
bulông .............................................................................................. 59
2.3.3. Xác định độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng thép góc - bulông .... 59
CHƯƠNG 3. VÍ DỤ TÍNH TOÁN ........................................................................... 63
3.1. Ảnh hưởng của sàn liên hợp thép - bê tông đến độ mềm nút liên kết
dầm cột sử dụng hàn trực tiếp.................................................................. 63
Danh mục ký hiệu
Avc - diện tích vùng chịu cắt của cột
Ac - diện tích tiết diện cột
Ab - diện tích tiết diện bulông
As - diện tích tiết diện thép chịu kéo trong bản sàn
A - diện tích tiết diện ngang của phần tử dầm
A1 – diện tích mang dấu của biểu đồ mômen uốn của phần tử dầm tựa
acs - khoảng cách từ trọng tâm đến tiết diện cốt thép sàn đến đến mép
trên bản sàn
ab - chiều cao đường hàn của mối nối hàn cánh dầm với cánh cột
aep,w - chiều cao đường hàn mặt bích với bản bụng dầm
ac - chiều cao đường hàn của phần tiếp giáp bản cánh với bụng cột
bc - chiều rộng tiết diện cánh cột
beff.cfb - chiều rộng hiệu quả của bản cánh cột chịu uốn
beff .cwc - chiều rộng hiệu quả của bản bụng cột chịu nén
beff. cwt - chiều rộng hiệu quả của bản bụng cột chịu cắt
beff.ta - chiều rộng hiệu quả của thép góc trên
beff.b - chiều rộng hiệu quả bản sàn
bta - chiều rộng cánh thép góc trên
beff.wa - chiều rộng hiệu quả của thép góc bụng dầm
c1, c2 - khoảng cách từ trọng tâm diện tích A tới gối tựa 1 và 2
db - đường kính bulông
d bh - đường kính mũ bulông
deff - chiều dày hiệu quả của bản sàn
ds - khoảng cách từ trục trung hòa của dầm thép đến trọng tâm tiết diện
hb - chiều cao tiết diện dầm
hi - cánh tay đòn của hàng bulông thứ i đối với tâm quay
hfs - cánh tay đòn của thép dọc trong bản sàn liên hợp đối với tâm quay
hb - chiều cao tiết diện dầm
heq - cánh tay đòn tương đương đối với tâm quay
hps - chiều cao sóng tôn của sàn
Ia - mômen quán tính bậc II
Keq - độ cứng tổng thể tương đương
Ki - độ cứng tương đương của hàng bulông thứ i
Kcwt.i, Kcfb.i, Kepb.i, Kbt.i, Kta.i, Kwa.i – lần lượt là độ cứng của bản bụng cột
chịu kéo, cánh cột chịu uốn, mặt bích chịu uốn, bulông chịu kéo, thép góc
trên, thép bụng dầm của hàng bulông thứ i
Kcwc - độ cứng của bản bụng cột chịu nén
Kcwt - độ cứng của bản bụng cột chịu kéo
Kcws - độ cứng của bản bụng cột chịu cắt
Kcfb - độ cứng của bản cánh cột chịu uốn
Kbt - độ cứng của các bulông chịu kéo
Kepb - độ cứng của mặt bích chịu uốn
Ktab - độ cứng của thép góc trên chịu uốn
Kta - độ cứng của thép góc trên
Kwa - độ cứng của thép góc bụng dầm
Ks,r - là hệ số cứng của thép dọc trong bản sàn chịu kéo
chuyển tiếp bản cánh- bụng dầm
mta - khoảng cách trục bulông đến khớp dẻo của thép góc trên
mwa - khoảng cách trục bulông đến khớp dẻo của thép góc bụng dầm
tương ứng với hàng bulông
nb - số hàng bulông
N - số lượng neo chịu cắt
p1, p2 - khoảng cách giữa các hàng bulông
p - khoảng cách từ trọng tâm hàng bulông trên cùng đến trọng tâm bản
cánh trên của dầm
pwa - khoảng cách hai hàng bulông của thép bụng dầm
rc - bán kính cong của phần tiếp giáp bản cánh với bản bụng cột
rsa - bán kính cong chuyển tiếp giữa bản cánh với bản bụng thép góc
dưới
rta - bán kính cong chuyển tiếp giữa hai cánh của thép góc trên
rwa - bán kính cong chuyển tiếp của hai cánh thép góc bụng dầm
tep - chiều dày mặt bích
tfb - chiều dày bụng dầm
tfc - chiều dày bản cánh cột
twc - chiều dày bản bụng cột
tsa - chiều dày cánh thép góc dưới
tp - giá trị trung bình độ dày các tấm liên kết
tta - chiều dày cánh thép góc trên
Danh mục các hình vẽ
Chương 1
Số hiệu
Tên hình vẽ
Trang
Hình 1.1
Kết cấu khung khớp và khung cứng
4
Hình 1.2
Các nút liên kết dầm cột trong kết cấu khung thép
5
Hình 1.3
Một số tiết diện dầm bụng khoét lỗ
9
Hình 1.9
Một số kiểu neo trong dầm
10
Hình 1.10
Một số hình thức và tiết diện tấm tôn
11
Hình 1.11
Liên kết cứng và liên kết nửa cứng
13
Hình 1.12
Liên kết nửa cứng và liên kết khớp
14
Hình 1.13
Sơ đồ tải trọng khung có nút liên kết dầm cột cứng và nửa
cứng
21
Hình 1.19
Phần tử dầm
26
Hình 1.20
Phần tử dầm không có nút cứng
30
Chương 2
Hình 2.1
Các độ cứng thành phần của nút liên kết dầm cột sử dụng hàn
34
trực tiếp và sử dụng mặt bích- bulông khi không có sàn liên hợp
Minh họa ký hiệu các kích thước của tiết diện cột
40
Hình 2.7
Vị trí bulông và hàng bulông trong cánh cột
40
Hình 2.9
Minh họa ký hiệu các kích thước của mặt bích
44
Hình 2.8
Biểu đồ tra hệ số cho cánh cột và mặt bích
43
Hình 2.10
Mô hình cơ học của nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực
tiếp khi có sàn liên hợp
51
Hình 2.11
61
Hình 2.16
Quy trình tính toán ảnh hưởng của sàn đến độ mềm nút liên
kết dầm cột sử dụng thép góc - bulông
62
Chương 3
Hình 3.1
Nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực tiếp
63
Hình 3.2
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của chiều dày làm việc sàn liên
70
hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực tiếp
Hình 3.7
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của chiều dày làm việc sàn liên
83
hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích bulông
Hình 3.8
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của diện tích cốt thép chịu kéo
84
trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng
mặt bích - bulông
Hình 3.9
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của môđun đàn hồi cốt thép chịu
85
kéo trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử
dụng mặt bích - bulông
Hình 3.10
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của khoảng cách neo chịu cắt
trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng
mặt bích – bulông
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng môđun đàn hồi cốt thép chịu kéo
106
trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng
thép góc - bulông
Hình 3.15
Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của khoảng cách neo chịu cắt
trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng
thép góc - bulông
107
Danh mục các bảng biểu phụ lục
Số hiệu
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 1.1
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách neo chịu cắt
73
trong sàn liên hợp đến độ mềm liên kết dầm cột sử dụng hàn
trực tiếp
Bảng 3.5
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chiều dày làm việc sàn liên
hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích -
83
bulông
Bảng 3.6
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của diện tích cốt thép chịu kéo
trong sàn đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích bulông
84
Bảng 3.7
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của môđun đàn hồi cốt thép chịu
85
kéo trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử
dụng mặt bích - bulông
Bảng 3.8
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của môđun đàn hồi cốt thép chịu
kéo trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử
dụng thép góc - bulông
106
Bảng 3.12
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách neo chịu cắt
107
trong sàn liên hợp đến độ mềm nút liên kết dầm cột sử dụng
thép góc - bulông
Bảng 3.13
Bảng so sánh độ cứng của của các nút liên kết dầm cột khi có
và khi không có sàn liên
107
Bảng 3.14
Bảng so sánh kết quả khảo sát với các yếu tố của sàn liên
108
hợp ảnh hưởng đến độ mềm nút liên kết dầm cột
Nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích - bulông
Phụ lục 2.3
Nút liên kết dầm cột sử dụng thép góc - bulông
Trang
1
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu khung liên hợp thép - bêtông được sử dụng rộng rãi làm kết cấu
chịu lực trong các nhà cao tầng, bởi chúng có nhiều ưu điểm như: khả năng
chống ăn mòn của thép được tăng cường, khả năng chịu lửa tốt, khả năng chịu
lực của vật liệu được tăng lên, giảm giá thành công trình v.v…, các cấu kiện
liên hợp thép - bêtông như cột, dầm, sàn được liên kết với nhau tạo thành hệ
kết cấu chịu lực.
Trong kết cấu khung liên hợp thép – bêtông, liên kết giữa dầm và cột
thường được sử dụng là liên kết hàn hoặc có thể sử dụng các thép góc với liên
kết bulông. Do đó, liên kết giữa dầm và cột rất đa dạng và phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố như cấu tạo, kích thước hình học, vật liệu v.v…của các bộ phận
cấu thành nên liên kết. Theo quan điểm truyền thống, liên kết dầm cột thường
được giả thiết là khớp lý tưởng hoặc hoặc cứng tuyệt đối, điều này chưa phản
ánh đúng sự làm việc của liên kết dầm cột trong thực tế. Đã có nhiều nghiên
cứu thực nghiệm chỉ ra rằng với liên kết mềm nhất (khớp lý tưởng) cũng có
của sàn liên hợp thông qua xác định độ cứng xoay của nút liên kết được đề tài
đề cập, phần nào cải thiện được các khó khăn trên. Từ đó, các nhà thiết kế kết
cấu có thêm những giải pháp tăng cường độ cứng nút khung, giảm kích tiết
diện của kết cấu, cũng giảm chi phí cho công trình.
Do vậy, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng sàn liên hợp thép – bêtông đến độ
mềm của nút khung” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ ảnh hưởng của một số các yếu tố trong sàn liên hợp đến độ mềm
của nút liên kết dầm cột trong kết cấu khung liên hợp thép – bêtông.
Kiến nghị các nhà thiết kế lưu ý các yếu tố của sàn liên hợp ảnh hưởng
đến độ mềm của nút liên kết dầm cột liên hợp thép – bêtông trong quá trình
thiết kế.
3. Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nút liên kết cột thép với dầm thép có sàn liên hợp thép – bêtông với một
số kiểu nút liên kết dầm cột điển hình, gồm: nút liên kết dầm cột sử dụng hàn
3
trực tiếp, nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích - bulông và nút liên kết dầm
cột sử dụng thép góc – bulông.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, dựa vào việc phân tích biến dạng, phá hoại của
từng phân tố trong nút liên kết.
Thử nghiệm số, làm rõ ảnh hưởng của sàn liên hợp đến độ mềm của nút
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Nội dung nghiên cứu được đề cập trong luận văn, đã đạt được những kết
quả chính sau:
Đã tổng quan và phân tích một số kiểu nút liên kết dầm cột và sự làm
việc của chúng trong kết cấu khung thép. Xác định ma trận độ cứng và vectơ
lực nút trong bài toán phân tích kết cấu khung thép bằng phương pháp phần tử
hữu hạn. Ngoài ra, còn tổng quan về xu hướng nghiên cứu ảnh hưởng của sàn liên
hợp thép – bêtông đến độ mềm của nút khung ở Việt Nam và trên thế giới.
Đã trình bày lý thuyết tính toán độ cứng của nút liên kết cột thép - dầm
thép đối với ba kiểu nút liên kết, gồm: nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực
tiếp, nút liên kết dầm cột sử dụng mặt bích – bulông và nút liên kết dầm cột
sử dụng thép góc - bulông cho trường hợp khi không có và khi có sàn liên hợp
thép – bêtông theo tiêu chuẩn Eurocode 3 và Eurocode 4.
Đã thực hiện các ví dụ tính toán độ cứng của ba kiểu nút liên kết, gồm:
nút liên kết dầm cột sử dụng hàn trực tiếp, nút liên kết dầm cột sử dụng mặt
bích – bulông và nút liên kết dầm cột sử dụng thép góc - bulông cho trường
hợp khi không có và khi có sàn liên hợp thép – bêtông. Đồng thời, nghiên cứu
ảnh hưởng các yếu tố trong sàn liên hợp đến độ mềm của nút liên kết. Từ đó,
tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét về các ảnh hưởng này.
Kiến nghị:
7. Nguyễn Lê Ninh (2007), Động đất và thiết kế công trình chịu động đất,
Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
8. Nguyễn Hồng Sơn (2007), Phân tích kết cấu khung thép phẳng có liên kết nửa
cứng phi tuyến, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Hà Nội.
9. Nguyễn Hồng Sơn (2013), Xác định độ cứng của liên kết dầm - cột trong
kết cấu khung liên hợp thép – bêtông, Tạp chí Xây dựng, Nhà xuất bản
Xây dựng, tháng 5/2013.
10. Nguyễn Hữu Anh Tuấn (2008), Thực hành phân tích và thiết kế kết cấu
SAP 2000 v10, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
11. Bùi Đức Vinh (2001), Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm SAP
2000, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
112
Tiếng Anh:
12. EN 1992-1-1:2004 (2005), Eurocode 2: Design of concrete structures.
General rules and rules for buildings.
13. EN 1993-1-8:2005 (2005), Eurocode 3: Design of steel structures – Part
1-8: Design of joint.
14. EN 1994-1-1:2004 (2005), Eurocode 4: Design of composite steel and
concrete structure. General rules anh rudes for buildings, EN, Europe.
15. Structural Steelwork Eurocodes Development of A Trans – National
Approach, SSEDTA (2001), “Lecture 9: Composite Joints”.
16. C. Faella, V. Piluso, G. Rizzano (2000), Structural steel semirigid
connections – Theory, Design and software.
Bụng cột chịu cắt
Cứng
0,38A vc
β.z
Kcws =
z: cánh tay đòn (theo bảng 6.15 của [13])
β : hệ số.
Nửa cứng
K cwc =
Bụng cột chịu nén
Cứng
0,7b eff,cwc t wc
dc
Kcwc =
beff.cwc: chiều rộng hiệu quả của bản bụng cột chịu nén.
Mối nối cứng hoặc nửa cứng sử dụng
m3
hàng beff.cfb : bề rộng hiệu quả của cánh cột chịu uốn được xác định giống
bulông chịu kéo)
như chiều dài hiệu quả leff tra theo Phụ lục 1.2.
m: khoảng cách từ trọng tâm bulông đến mép đường hàn.
Mặt bích chịu uốn
(cho
một
hàng
K epb =
0,9Leff.p t 3ep
m3